NEW
Font size
WorksheetsYêu cầu kiến thức môn Khoa học Tự nhiên (Chủ đề Vật Sống)
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Nêu khái niệm di truyền và khái niệm biến dị.
Di truyền là sự truyền đạt các đặc tính di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Biến dị là sự xuất hiện những đặc điểm mới khác với bố mẹ.
Di truyền là sự thay đổi các đặc điểm di truyền trong một thế hệ. Biến dị là sự truyền đạt các đặc tính di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Di truyền là sự xuất hiện những đặc điểm mới khác với bố mẹ. Biến dị là sự truyền đạt các đặc tính di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Di truyền là sự biến đổi của môi trường sống. Biến dị là sự thay đổi về hình dạng của sinh vật.
Vai trò của gene trong di truyền học?
Gene là đơn vị cơ bản quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, là trung tâm của di truyền học.
Gene chỉ quy định hình thái bên ngoài của sinh vật, không liên quan đến di truyền.
Gene là yếu tố phụ, không ảnh hưởng đến di truyền và biến dị.
Gene chỉ tồn tại ở một số loài sinh vật nhất định.
Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên các loại nucleic acid:
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ cao phân tử, gồm DNA và RNA.
Nucleic acid là hợp chất vô cơ, gồm protein và lipid.
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ nhỏ, gồm glucose và fructose.
Nucleic acid là hợp chất hữu cơ cao phân tử, gồm vitamin và khoáng chất.
Nêu chức năng của DNA ?
DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
DNA chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein mà không liên quan đến di truyền.
DNA chỉ có chức năng bảo vệ tế bào khỏi tác nhân gây hại từ môi trường.
DNA chỉ tồn tại ở tế bào động vật, không có ở thực vật.
Nêu khái niệm gene?
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định một tính trạng nhất định.
Gene là một loại protein tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Gene là một tế bào đặc biệt trong cơ thể sống.
Gene là một loại enzyme giúp phân giải thức ăn.
Phát biểu khái niệm đột biến gene. Lấy ví dụ minh họa.
Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của gene. Ví dụ: Đột biến gây bệnh hồng cầu hình liềm.
Đột biến gene là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể. Ví dụ: Hội chứng Down.
Đột biến gene là sự thay đổi hình thái của cơ thể. Ví dụ: Đột biến màu mắt ở người.
Đột biến gene là sự thay đổi về môi trường sống của sinh vật. Ví dụ: Cá sống ở nước ngọt chuyển sang nước mặn.
ứng dụng của phân tích DNA ?
Phân tích DNA giúp xác định huyết thống, truy tìm tội phạm nhờ tính đặc trưng cá thể của hệ gene.
Phân tích DNA chỉ dùng để xác định các bệnh di truyền mà không liên quan đến huyết thống hay truy tìm tội phạm.
Phân tích DNA chủ yếu phục vụ nghiên cứu thực vật, không áp dụng cho con người.
Phân tích DNA không thể phân biệt được các cá thể trong cùng một loài.
ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA.
Tái bản DNA giúp truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con.
Tái bản DNA giúp tế bào tổng hợp protein nhanh hơn.
Tái bản DNA làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Tái bản DNA giúp tế bào phân chia mà không cần thông tin di truyền.
nêu khái niệm phiên mã?
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp protein từ khuôn mẫu RNA.
Phiên mã là quá trình nhân đôi DNA từ khuôn mẫu RNA.
Phiên mã là quá trình chuyển đổi protein thành DNA.
Trong quá trình phiên mã theo NTBS thì
Nguyên tắc bổ sung: A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp với U trên môi trường khi phiên mã.
Nguyên tắc bổ sung: A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp với T trên môi trường khi phiên mã.
Nguyên tắc bổ sung: A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp với G trên môi trường khi phiên mã.
Nguyên tắc bổ sung: A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp với C trên môi trường khi phiên mã.
Mã di truyền là:
Mã di truyền là trình tự các nucleotide trong DNA quy định trình tự các amino acid trong protein, qua phân tử trung gian mRNA.
Mã di truyền là quá trình tổng hợp protein từ các acid béo.
Mã di truyền là sự biến đổi của các gen trong tế bào.
Mã di truyền là sự kết hợp giữa các loại đường và protein trong tế bào.
ý nghĩa của đa dạng mã di truyền?
Đa dạng mã di truyền giúp quy định thành phần hóa học và cấu trúc đa dạng của protein.
Đa dạng mã di truyền chỉ quy định hình dạng của tế bào.
Đa dạng mã di truyền không ảnh hưởng đến cấu trúc protein.
Đa dạng mã di truyền chỉ liên quan đến quá trình sao chép ADN.
Dịch mã là:
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein từ mRNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp mRNA từ DNA.
Dịch mã là quá trình nhân đôi DNA.
Dịch mã là quá trình phân giải protein thành axit amin.
Sản phẩm của quá trình phiên mã; dịch mã là:
Quá trình phiên mã tạo ra mRNA từ gene, quá trình dịch mã tạo ra protein từ mRNA, quy định tính trạng.
Quá trình phiên mã tạo ra protein từ gene, quá trình dịch mã tạo ra mRNA từ protein, quy định tính trạng.
Quá trình phiên mã tạo ra DNA từ mRNA, quá trình dịch mã tạo ra gene từ protein, quy định tính trạng.
Quá trình phiên mã tạo ra gene từ protein, quá trình dịch mã tạo ra mRNA từ gene, quy định tính trạng.
Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài là:
Sự đa dạng về tính trạng của các loài là do sự đa dạng về gene và quá trình phiên mã, dịch mã tạo ra các protein khác nhau.
Sự đa dạng về tính trạng của các loài là do môi trường sống thay đổi liên tục.
Sự đa dạng về tính trạng của các loài là do các loài có hình dạng khác nhau.
Sự đa dạng về tính trạng của các loài là do sự di chuyển của các loài trong tự nhiên.
mô tả cấu trúc của DNA ?
DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm 4 loại nucleotide: A, T, G, C. Các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-C.
DNA có cấu trúc xoắn đơn, gồm 3 loại nucleotide: A, U, G. Các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung: A-U, G-C.
DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm 5 loại nucleotide: A, T, G, C, U. Các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung: A-U, G-T.
DNA có cấu trúc thẳng, gồm 4 loại nucleotide: A, T, G, C. Các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung: A-G, T-C.
Mô tả cấu trúc của RNA ?
RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide
(A,U,G,C).
RNA có cấu trúc 2 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide
(A,U,G,C).
RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 3 loại ribonucleotide
(A,U,G).
RNA có cấu trúc 2 mạch, chứa loại ribonucleotide
(A,T,G,C).
ý nghĩa và tác hại của đột biến gene?
Đột biến gene có thể gây ra các bệnh di truyền, thay đổi đặc điểm sinh học, nhưng cũng có thể tạo ra sự đa dạng di truyền.
Đột biến gene chỉ gây ra các bệnh truyền nhiễm và không ảnh hưởng đến đặc điểm sinh học.
Đột biến gene không có tác động gì đến sinh vật và không tạo ra sự đa dạng di truyền.
Đột biến gene chỉ làm tăng khả năng sinh sản mà không gây ra tác hại nào.
Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA ?
Quá trình tái bản DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn, phá vỡ các liên kết để tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do kết hợp với mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung, tạo ra 2 DNA con giống DNA mẹ.
Quá trình tái bản DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do kết hợp với mạch đơn theo nguyên tắc không bổ sung, tạo ra 2 DNA con khác DNA mẹ.
Quá trình tái bản DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do không kết hợp với mạch đơn, tạo ra 1 DNA con giống DNA mẹ.
Quá trình tái bản DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do kết hợp với cả hai mạch đơn cùng lúc, tạo ra 3 DNA con giống DNA mẹ.
Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng?
Các loại RNA gồm mRNA (thông tin), tRNA(vận chuyển), rRNA(ribosome), mỗi loại có chức năng khác nhau.
Tất cả các loại RNA đều có cùng một chức năng.
Chỉ có một loại RNA duy nhất trong tế bào.
Các loại RNA gồm mRNA (vận chuyển), tRNA(thông tin), rRNA(ribosome), mỗi loại có chức năng khác nhau.
Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA?
Trong phân tử DNA, A liên kết với T, G liên kết với C, tổng A+G chiếm 50%.
Trong phân tử DNA, A liên kết với G, T liên kết với C, tổng A+T chiếm 50%.
Trong phân tử DNA, A liên kết với C, G liên kết với T, tổng G+C chiếm 50%.
Trong phân tử DNA, A liên kết với T, G liên kết với C, tổng A+C chiếm 50%.
Vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
Sự đa dạng của phân tử DNA được tạo ra nhờ sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotide.
Vì mỗi nucleotide chỉ kết hợp với một loại nucleotide khác.
Do các nucleotide có cấu trúc hoàn toàn giống nhau.
Vì DNA chỉ có một chuỗi nucleotide.
Sự đa dạng của mã di truyền là do
Mã di truyền đa dạng nhờ sự kết hợp khác nhau của 4 loại nucleotide.
Mã di truyền chỉ có một loại nucleotide duy nhất.
Mã di truyền không liên quan đến nucleotide.
Mã di truyền được tạo ra từ protein.
Nêu khái niệm nhiễm sắc thể và vị trí tâm động trên NST ?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang thông tin di truyền (gene), mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng
(về số lượng, hình dạng). NST có 3 dạng: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc chỉ có ở động vật, mỗi loài có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau. NST chỉ có một dạng duy nhất.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc không mang thông tin di truyền, mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể không đặc trưng. NST không có tâm động.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang thông tin di truyền, nhưng tất cả các loài đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau. NST chỉ có hai dạng: tâm cân và tâm lệch.
cấu trúc nhiễm sắc thể và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể?
Cấu trúc nhiễm sắc thể gồm lõi là DNA, gene được sắp xếp dọc theo nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể gồm lõi là protein, gene được sắp xếp ngẫu nhiên trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể gồm lõi là RNA, gene chỉ tập trung ở một đầu nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể gồm lõi là lipid, gene phân bố đều trên toàn bộ tế bào.
Mô tả hình dạng nhiễm sắc thể ở kì giữa?
Nhiễm sắc thể ở kì giữa có tâm động và các cánh rõ rệt.
Nhiễm sắc thể ở kì giữa không có tâm động và các cánh.
Nhiễm sắc thể ở kì giữa chỉ có tâm động mà không có các cánh.
Nhiễm sắc thể ở kì giữa chỉ có các cánh mà không có tâm động.
Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy ví dụ minh họa.?
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa các cặp NST tương đồng (2n), đơn bội chỉ chứa 1 chiếc NST của mỗi cặp tương đồng (n). Ví dụ: người có bộ NST lưỡng bội (2n=46), tinh trùng có bộ NST đơn bội (n=23).
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa các cặp NST tương đồng (n), đơn bội chỉ chứa 1 chiếc NST của mỗi cặp tương đồng (2n). Ví dụ: người có bộ NST lưỡng bội (2n=46), tinh trùng có bộ NST đơn bội (n=23).Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội có 1 bộ NST, đơn bội có 2 bộ NST. Ví dụ: người có bộ NST đơn bội (n=23), tinh trùng có bộ NST lưỡng bội (2n=46).
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chỉ chứa 1 chiếc NST của mỗi cặp tương đồng(2n), đơn bội chứa các cặp NST tương đồng (n). Ví dụ: người có bộ NST lưỡng bội (2n=46), tinh trùng có bộ NST đơn bội (n=23).
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội có 3 bộ NST, đơn bội có 2 bộ NST. Ví dụ: người có bộ NST lưỡng bội (3n=69), tinh trùng có bộ NST đơn bội (2n=46).
Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
Tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi cho thấy hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi chỉ cho thấy màu sắc của tế bào.
Tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi không thể phân biệt các loại nhiễm sắc thể.
Tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi chỉ cho thấy kích thước của tế bào.
Vai trò của RNA trong quá trình tổng hợp protein.
RNA giúp truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome để tổng hợp protein.
RNA chỉ tham gia vào quá trình tái bản DNA.
RNA không có vai trò gì trong quá trình tổng hợp protein.
RNA chỉ có vai trò trong việc lưu trữ thông tin di truyền.
Sự khác biệt giữa DNA và RNA về cấu trúc và chức năng.
DNA không có chức năng gì trong tế bào, trong khi RNA là thành phần chính của tế bào.
DNA và RNA đều có cấu trúc xoắn kép và chức năng giống nhau.
DNA chỉ có một loại nucleotide, trong khi RNA có nhiều loại nucleotide khác nhau.
DNA có cấu trúc xoắn kép và lưu trữ thông tin di truyền, trong khi RNA có cấu trúc đơn và tham gia vào tổng hợp protein.
Nêu được khái niệm đột biến gen và phân loại các loại đột biến gen.
Đột biến gen là sự thay đổi trong số lượng nhiễm sắc thể, không liên quan đến trình tự nucleotide.
Đột biến gen là sự thay đổi về hình thái bên ngoài của sinh vật.
Đột biến gen là sự thay đổi trong trình tự nucleotide của gene, có thể được phân loại thành đột biến điểm và đột biến cấu trúc.
Đột biến gen chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật.
Các đơn phân cấu tạo RNA là
A, T, G, C.
A, U, G, C.
A, D, R, T.
U, R, D, C.
Khi nói về tính đa dạng và đặc thù của DNA, phát biểu đúng là
bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide trên 2 mạch đơn liên kết với nhau và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp giống nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide trên 2 mạch đơn liên kết với nhau và sắp xếp giống nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
Khi nói về tính đặc thù của DNA, phát biểu sai là
mỗi phân tử DNA có số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
mỗi phân tử DNA có tỉ lệ (A+G)/(T+C) khác nhau.
mỗi loài sinh vật có hàm lượng DNA trong tế bào khác nhau.
mỗi phân tử DNA có tỉ lệ (A+T)/(G+C) khác nhau.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, D, R, T.
U, R, D, C.
Xét nghiệm DNA cho phép xác định danh tính và nhận dạng cá nhân với độ tin cậy cao vì
DNA (deoxyribonucleic aicd) là một trong 2 loại nucleic aicd của tế bào.
DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nucleotide.
DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền cho các thế hệ sau.
DNA được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
Nói đến chức năng của RNA, nội dung nào sau đây không đúng?
rRNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên DNA.
tRNA có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome.
rRNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
mRNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
Khi nói về hệ gene có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) Hệ gene chứa tất cả thông tin di truyền của tế bào.
(2) Hệ gene là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
(3) Phân tích hệ gene không có ứng dụng trong thực tiễn.
(4) Mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.
1
1
3
4
Sự đa dạng của DNA giữa các loài khác nhau chủ yếu phụ thuộc vào điều gì?
Trình tự sắp xếp của các nucleotide.
Số lượng nucleotide.
Cấu trúc xoắn kép của DNA.
Kích thước của phân tử DNA.
Nucleic acid có cấu trúc đa phân với đơn phân là
polynucleotide.
nucleotide.
amino acid
ribonucleotide.
Nucleic acid gồm các loại là
DNA và protein.
DNA và RNA.
RNA và protein.
protein và amino acid.
Cơn bão số 3 Yagi (Tháng 9/2024) và hoàn lưu bão đã làm nhiều người chết và mất tích. Một số người sau khi tìm thấy thi thể không còn được nguyên vẹn hoặc biến dạng. Các nhà chức trách đã lấy tế bào niêm mạc miệng hoặc chân tóc... tiến hành xét nghiệm để đối sánh DNA. Nhờ đó, có thể xác định được cá nhân nạn nhân hoặc mối quan hệ huyết thống. Trong các mẫu tế bào đó chứa
DNA – đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể.
DNA – đặc trưng cho các loài, nhiều cá thể.
DNA – đặc trưng cho mỗi loài người.
DNA – không đặc trưng cho bất kì loài nào.
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp chuỗi polynucleotide tương ứng của phân tử RNA được gọi là
quá trình tái bản DNA.
quá trình phiên mã.
quá trình dịch mã.
quá trình đột biến DNA.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Phiên mã là quá trình tổng hợp
DNA.
mRNA
Protein.
tRNA
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
Gene.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Dịch mã là
quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.
quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA được gọi là
Quá trình tái bản DNA.
Quá trình đột biến DNA.
Quá trình dịch mã.
Quá trình phiên mã.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
(1) → (4) → (3) → (2).
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
Chiều của mạch khuôn trên DNA được dùng để tổng hợp mRNA và chiều tổng hợp mRNA lần lượt là
5’ → 3’ và 5’ → 3’.
3’ → 5’ và 3’ → 5’.
5’ → 3’ và 3’ → 5’.
3’ → 5’ và 5’ → 3’.
Cho các sự kiện sau
(1) Mạch mới tổng hợp và mạch khuôn xoắn với nhau thành phân tử DNA.
(2) Các nucleotide trên mạch khuôn và các nucleotide tự do liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
(3). DNA tháo xoắn nhờ enzyme, phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch,hai mạch DNA tách nhau ra thành hai mạch khuôn.
Thứ tự sắp xếp các sự kiện theo đúng diễn biến của quá trình tái bản DNA là
(1), (2), (3).
(2), (1), (3).
(3), (2), (1).
(3), (1), (2).
