Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về mô thực vật
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:
Có lớp cutin thấm nước và khí
Phủ bên ngoài rễ, thân, lá
Là các tế bào chết
Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau
Một trong những đặc điểm của lông che chở là:
Có chức năng giảm thoát hơi nước
Tế bào lông chứa đầy pectin
Dùng để trao đổi khí
Vách mỏng và bằng cellulose
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Mô tiết
Mô tiết
Mô dẫn
Mô tiết
Mô dẫn
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:
Mô khuyết
Mô giậu
Mô dày
Mô cứng
Các loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí là:
Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá
Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp
Mô mềm vỏ, mô mềm ruột
Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:
Mô mềm vỏ
Mô mềm ruột
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hoá
Loại mô thực vật làm nhiệm vụ như bộ xương của cây là:
Mô mềm
Mô phân sinh
Mô che chở
Mô nâng đỡ
Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây là:
A. Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây
B. Là các tế bào chết
Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây là:
Mô cứng là mô dự trữ của cây
Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.
Cấu tạo bởi những tế bào sống.
Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose
Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây là:
Xếp thành từng dãy dọc
Có vách dày cứng
Vách mỏng xếp xít nhau
Vách mỏng xếp rải rác
Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây là:
Mô cứng
Mô dày
Libe
Gỗ
Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây là:
Mô cứng
Mô dày
Libe
Gỗ
Chất tiết ra từ mô tiết trong cây là:
Chất cặn bã của cây là:
Chất hữu cơ do lá lúc luyện qua quá trình quang hợp
Chất cặn bã của cây
Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên
Chất hữu cơ do lá lúc luyện qua quá trình quang hợp
Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây là:
Có tầng sinh gỗ, libe cấp II
Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí
Cấu tạo gồm một chân và một đầu
Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ
Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:
Tế bào mô cứng
Thể cứng
Sợi mô cứng
Tế bào đá
Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây là:
A. Mạch ngắn, mạch thông
B. Sợi gỗ
C. Mô mềm gỗ
D. Tia gỗ
Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây là:
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi libe
Mạch rây
Loại mô thuộc nhóm mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô cứng
Mô dày xốp
Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu trực bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Loại mô mềm của cây được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:
Mô mềm hấp thụ
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hóa
Mô mềm dị hóa
Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Đỏ
A.
B. Đỏ
C. Có thể xanh hoặc đỏ
D. Không bất màu
Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang
Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lông thân
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc
Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn
Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngắn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngắn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:
Tế bào kèm
Tế bào tiết
Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô dày phiến
Mô dày xốp
Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Loại mô cấu tạo bởi những tế bào dài và hẹp xếp xít nhau thẳng góc với mặt lá trông giống hình giậu là:
Mô mềm đồng hoá
Mô mềm hấp thụ
Mô mềm dự trữ
Mô mềm ruột
Loại mô bao gồm các lông hút của rễ cây là:
Mô biểu bì
Mô mềm
Mô dẫn
Mô cứng
Loại mô thực vật thường chứa các chất dùng làm thuốc như tinh dầu, nhựa, gôm, tanin là:
Mô tiết
Mô mềm dự trữ
Mô nâng đỡ
Mô dẫn
Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây là:
Ngăn cản chất tế bào đông lại
Không có nhân
Không có vách tế bào
Có tế bào kèm
Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây là:
Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên
Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra
Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ
Loại mô tiết ở cây bạc hà là:
Biểu bì tiết
Lông tiết
Tế bào tiết
Kiểu lỗ khí ở cây lá lốt là:
Hỗn bào
Trực bào
Dị bào
Vòng bào
Tinh dầu được lấy từ mô tiết của cây được gọi là:
Chất dự trữ trong cây
Chất cặn bã của cây
Chất dinh dưỡng của cây
Chất chống lạnh cho cây
Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:
Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose
Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
Tế bào có các khoang gian bào lớn
Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ
Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây là:
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp rễ
Miền hoá bần
Loại mô thực vật bắt màu hồng khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nho nổi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô mềm
Mô cứng
Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Loại mô thực vật bắt màu hồng khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Họ thực vật có mô phân sinh lóng là:
Họ Hành (Liliaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cúc (Asteraceae)
Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng:
Mô giàu, mô dày
Mô khuyết, mô giàu
Mô dày, mô khuyết
Đặc điểm để phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây là:
Vị trí trong cây
Bản chất vách tế bào
Hình dạng tế bào
Kích thước tế bào
Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây là:
Trong thành phần có chứa nước
Do rễ hút từ dưới đất lên
Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước
Loại mô tiết ở hoa nhài là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Loại mô tiết ở cây long não là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Loại mô nằm ở bốn góc sát với biểu bì trong cấu tạo của thân cây vuông họ Bạc hà (Lamiaceae) là:
Mô nâng đỡ
Mô che chở
Mô dẫn
Mô tiết
Đặc điểm khác nhau của mô mềm và mô dày khi quan sát tiêu bản thực vật đã nhuộm màu là:
Mô mềm bắt màu hồng nhạt hơn, mô dày bắt màu hồng đậm hơn
Mô mềm bắt màu hồng, mô dày bắt màu xanh
Mô mềm bắt màu xanh, mô dày bắt màu hồng
Mô dày bắt màu xanh nhạt hơn, mô dày bắt màu xanh đậm hơn
Đặc điểm khác nhau của mô dày và mô cứng khi quan sát tiêu bản thực vật đã nhuộm màu là:
Mô dày bắt màu hồng, mô cứng bắt màu xanh
Mô dày bắt màu xanh, mô cứng bắt màu hồng
Mô dày bắt màu xanh nhạt hơn, mô cứng bắt màu xanh đậm hơn
Mô dày bắt màu hồng nhạt hơn, mô cứng bắt màu hồng đậm hơn
Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây là:
Mọc theo hướng từ dưới lên trên
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Rễ cây không bao giờ mang lá
Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục
Một trong những nhiệm vụ của rễ cây là:
Quang hợp, trao đổi chất.
Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan
Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.
Trao đổi chất, sinh sản
Đầy đủ các phần của một rễ cây là:
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.
Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa bần, cổ rễ.
Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây là:
Do các tế bào mới phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Nằm trên miền lông hút.
Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.
Do các tế bào mới phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:
Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống.
Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định
Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ
Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ
Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
Có thể phân hóa thành các mô khác
Bộ phận của rễ cây nơi tiếp giáp với thân là:
Chóp rễ
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:
Dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
Rễ chính phát triển mạnh
Các rễ con phát triển đều nhau
Mang nhiều hạt tinh bột
Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây chủ để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào
Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:
Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài
Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Lớp thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Lớp thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 2 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là:
Cổ rễ
Miền hoá bần
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Vị trí của các bó gỗ và bó libe trong cấu tạo giải phẫu rễ cây là:
Trụ giữa
Vỏ cấp 1
Tầng lông hút
Tầng phát sinh ngoài
Vị trí miền sinh trưởng của rễ cây là:
Nằm ở đầu ngọn rễ
Ở giữa thân rễ
Ngay trên chóp rễ
Cạnh cổ rễ
Bộ phận của rễ cây là nơi sinh ra các rễ con là:
Miền sinh trưởng
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:
Ngành Rêu và Ngành Tảo
Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan
Ngành Dương xi và Ngành tảo
Ngành Thông và Ngành Dương xi
Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:
Lớp Hành.
Ngành Tảo.
Ngành Dương Xi.
Lớp Ngọc Lan.
Loại rễ cây có chất diệp lục là:
Rễ ký sinh.
Rễ khí sinh họ Lan.
Loại rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:
Rễ biểu sinh
Rễ ký sinh
Rễ bám
Rễ hô hấp
Một trong những đặc điểm của trụ bì trong rễ cây là:
Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.
Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.
Không có khả năng phân sinh
Chỉ gồm một lớp tế bào.
Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:
Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.
Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết
Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn.
Không có chức năng dự trữ.
Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan là:
Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tuỷ.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng phát sinh libe - gỗ.
Tầng phát sinh libe - gỗ và tia tuỷ.
Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm các thành phần nào sau đây?
Biểu bì, vỏ ngoài, mạch gỗ, mạch rây
Mạch gỗ, mạch rây, ruột, tầng phát sinh
Mạch gỗ, mạch rây, tầng phát sinh, ruột
Vỏ ngoài, tầng phát sinh, biểu bì, ruột
Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:
Thân củ
Thân rễ
Rễ củ
Rễ phụ
Lớp thực vật của cây tỏi là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Sau sau
Lớp Thông
Loại rễ cây khoai lang là:
Rễ chùm
Rễ bám
Rễ củ
Rễ phụ
Loại cây có rễ ký sinh là:
Trầu không
Hồ tiêu
Mướp
Tầm gửi
Bộ phận dùng làm thuốc của cây bách bộ là:
Rễ chính của rễ cọc
Rễ chùm của cây
Thân chính của cây
Rễ phụ của cây
Loại mô được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Loại mô được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Một trong những đặc điểm của thân cây là:
Mọc theo hướng từ trên xuống
Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Có chức năng hô hấp
Bộ phận của thân cây nơi mọc ra lá và chồi là:
Giống
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây không dài ra nơi có các giống ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:
Giống
Mấu
Chồi
Gốc
Bộ phận của thân cây nơi nối giữa hai mấu liền nhau là:
Giống
Chồi
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là
Giống
Mấu
Cành
Gốc
