wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về mô thực vật

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:

a)

Có lớp cutin thấm nước và khí

b)

Phủ bên ngoài rễ, thân, lá

c)

Là các tế bào chết

d)

Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau

2.

Một trong những đặc điểm của lông che chở là:

a)

Có chức năng giảm thoát hơi nước

b)

Tế bào lông chứa đầy pectin

c)

Dùng để trao đổi khí

d)

Vách mỏng và bằng cellulose

3.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

4.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

5.

Mô tiết

a)

Mô tiết

b)

Mô dẫn

c)

Mô tiết

d)

Mô dẫn

6.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:

a)

Mô khuyết

b)

Mô giậu

c)

Mô dày

d)

Mô cứng

7.

Các loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí là:

a)

Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá

b)

Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp

c)

Mô mềm vỏ, mô mềm ruột

d)

Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ

8.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:

a)

Mô mềm vỏ

b)

Mô mềm ruột

c)

Mô mềm dự trữ

d)

Mô mềm đồng hoá

9.

Loại mô thực vật làm nhiệm vụ như bộ xương của cây là:

a)

Mô mềm

b)

Mô phân sinh

c)

Mô che chở

d)

Mô nâng đỡ

10.

Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây là:

a)

A. Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

b)

B. Là các tế bào chết

11.

Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây là:

a)

Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.

c)

Cấu tạo bởi những tế bào sống.

d)

Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

12.

Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây là:

a)

Xếp thành từng dãy dọc

b)

Có vách dày cứng

c)

Vách mỏng xếp xít nhau

d)

Vách mỏng xếp rải rác

13.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây là:

a)

Mô cứng

b)

Mô dày

c)

Libe

d)

Gỗ

14.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây là:

a)

Mô cứng

b)

Mô dày

c)

Libe

d)

Gỗ

15.

Chất tiết ra từ mô tiết trong cây là:

4 lines
16.

Chất cặn bã của cây là:

a)

Chất hữu cơ do lá lúc luyện qua quá trình quang hợp

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên

d)

Chất hữu cơ do lá lúc luyện qua quá trình quang hợp

17.

Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây là:

a)

Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

b)

Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

c)

Cấu tạo gồm một chân và một đầu

d)

Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

18.

Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:

a)

Tế bào mô cứng

b)

Thể cứng

c)

Sợi mô cứng

d)

Tế bào đá

19.

Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

20.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

21.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

22.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

23.

Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây là:

a)

A. Mạch ngắn, mạch thông

b)

B. Sợi gỗ

c)

C. Mô mềm gỗ

d)

D. Tia gỗ

24.

Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây là:

a)

Tế bào kèm

b)

Mô mềm libe

c)

Sợi libe

d)

Mạch rây

25.

Loại mô thuộc nhóm mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô cứng

d)

Mô dày xốp

26.

Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

27.

Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

28.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu trực bào

d)

Kiểu hỗn bào

29.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

30.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

31.

Loại mô mềm của cây được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:

a)

Mô mềm hấp thụ

b)

Mô mềm dự trữ

c)

Mô mềm đồng hóa

d)

Mô mềm dị hóa

32.

Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Không bắt màu

33.

Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Không bắt màu

34.

Đỏ

a)

A.

b)

B. Đỏ

c)

C. Có thể xanh hoặc đỏ

d)

D. Không bất màu

35.

Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:

a)

Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang

b)

Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lông thân

c)

Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc

d)

Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn

36.

Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là:

a)

Mạch vạch

b)

Mạch ngắn

c)

Mạch xoắn

d)

Mạch điểm

37.

Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là:

a)

Mạch vạch

b)

Mạch ngắn

c)

Mạch xoắn

d)

Mạch điểm

38.

Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:

a)

Tế bào kèm

b)

Tế bào tiết

39.

Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô dày phiến

d)

Mô dày xốp

40.

Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

41.

Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

42.

Loại mô cấu tạo bởi những tế bào dài và hẹp xếp xít nhau thẳng góc với mặt lá trông giống hình giậu là:

a)

Mô mềm đồng hoá

b)

Mô mềm hấp thụ

c)

Mô mềm dự trữ

d)

Mô mềm ruột

43.

Loại mô bao gồm các lông hút của rễ cây là:

a)

Mô biểu bì

b)

Mô mềm

c)

Mô dẫn

d)

Mô cứng

44.

Loại mô thực vật thường chứa các chất dùng làm thuốc như tinh dầu, nhựa, gôm, tanin là:

a)

Mô tiết

b)

Mô mềm dự trữ

c)

Mô nâng đỡ

d)

Mô dẫn

45.

Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây là:

a)

Ngăn cản chất tế bào đông lại

b)

Không có nhân

c)

Không có vách tế bào

d)

Có tế bào kèm

46.

Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây là:

a)

Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

b)

Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên

c)

Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra

d)

Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ

47.

Loại mô tiết ở cây bạc hà là:

a)

Biểu bì tiết

b)

Lông tiết

c)

Tế bào tiết

48.

Kiểu lỗ khí ở cây lá lốt là:

a)

Hỗn bào

b)

Trực bào

c)

Dị bào

d)

Vòng bào

49.

Tinh dầu được lấy từ mô tiết của cây được gọi là:

a)

Chất dự trữ trong cây

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất dinh dưỡng của cây

d)

Chất chống lạnh cho cây

50.

Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:

a)

Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose

b)

Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng

c)

Tế bào có các khoang gian bào lớn

d)

Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ

51.

Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây là:

a)

Miền lông hút

b)

Miền sinh trưởng

c)

Chóp rễ

d)

Miền hoá bần

52.

Loại mô thực vật bắt màu hồng khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nho nổi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô mềm

d)

Mô cứng

53.

Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:

a)

Mô dẫn (gỗ)

b)

Mô dẫn (libe)

c)

Mô tiết (biểu bì)

d)

Mô tiết (lông tiết)

54.

Loại mô thực vật bắt màu hồng khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:

a)

Mô dẫn (gỗ)

b)

Mô dẫn (libe)

c)

Mô tiết (biểu bì)

d)

Mô tiết (lông tiết)

55.

Họ thực vật có mô phân sinh lóng là:

a)

Họ Hành (Liliaceae)

b)

Họ Lúa (Poaceae)

c)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

d)

Họ Cúc (Asteraceae)

56.

Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng:

a)

Mô giàu, mô dày

b)

Mô khuyết, mô giàu

c)

Mô dày, mô khuyết

57.

Đặc điểm để phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây là:

a)

Vị trí trong cây

b)

Bản chất vách tế bào

c)

Hình dạng tế bào

d)

Kích thước tế bào

58.

Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây là:

a)

Trong thành phần có chứa nước

b)

Do rễ hút từ dưới đất lên

c)

Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

d)

Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước

59.

Loại mô tiết ở hoa nhài là:

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tế bào tiết

60.

Loại mô tiết ở cây long não là:

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tế bào tiết

61.

Loại mô nằm ở bốn góc sát với biểu bì trong cấu tạo của thân cây vuông họ Bạc hà (Lamiaceae) là:

a)

Mô nâng đỡ

b)

Mô che chở

c)

Mô dẫn

d)

Mô tiết

62.

Đặc điểm khác nhau của mô mềm và mô dày khi quan sát tiêu bản thực vật đã nhuộm màu là:

a)

Mô mềm bắt màu hồng nhạt hơn, mô dày bắt màu hồng đậm hơn

b)

Mô mềm bắt màu hồng, mô dày bắt màu xanh

c)

Mô mềm bắt màu xanh, mô dày bắt màu hồng

d)

Mô dày bắt màu xanh nhạt hơn, mô dày bắt màu xanh đậm hơn

63.

Đặc điểm khác nhau của mô dày và mô cứng khi quan sát tiêu bản thực vật đã nhuộm màu là:

a)

Mô dày bắt màu hồng, mô cứng bắt màu xanh

b)

Mô dày bắt màu xanh, mô cứng bắt màu hồng

c)

Mô dày bắt màu xanh nhạt hơn, mô cứng bắt màu xanh đậm hơn

d)

Mô dày bắt màu hồng nhạt hơn, mô cứng bắt màu hồng đậm hơn

64.

Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây là:

a)

Mọc theo hướng từ dưới lên trên

b)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây

c)

Rễ cây không bao giờ mang lá

d)

Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục

65.

Một trong những nhiệm vụ của rễ cây là:

a)

Quang hợp, trao đổi chất.

b)

Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan

c)

Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.

d)

Trao đổi chất, sinh sản

66.

Đầy đủ các phần của một rễ cây là:

a)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.

b)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.

c)

Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.

d)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa bần, cổ rễ.

67.

Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây là:

a)

Do các tế bào mới phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.

b)

Nằm trên miền lông hút.

c)

Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.

d)

Do các tế bào mới phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.

68.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:

a)

Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống.

b)

Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định

c)

Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ

d)

Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ

69.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.

b)

Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.

c)

Có thể phân hóa thành các mô khác

70.

Bộ phận của rễ cây nơi tiếp giáp với thân là:

a)

Chóp rễ

b)

Miền lông hút

c)

Miền hoá bần

d)

Cổ rễ

71.

Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:

a)

Dự trữ nhiều chất dinh dưỡng

b)

Rễ chính phát triển mạnh

c)

Các rễ con phát triển đều nhau

d)

Mang nhiều hạt tinh bột

72.

Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:

a)

Ngoi lên trên không để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây chủ để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào

73.

Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:

a)

Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài

74.

Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:

a)

Ngoi lên trên không để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng

75.

Lớp thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Hành và Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Thông

76.

Lớp thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 2 là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Hành và Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Thông

77.

Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là:

a)

Cổ rễ

b)

Miền hoá bần

c)

Miền lông hút

d)

Miền sinh trưởng

78.

Vị trí của các bó gỗ và bó libe trong cấu tạo giải phẫu rễ cây là:

a)

Trụ giữa

b)

Vỏ cấp 1

c)

Tầng lông hút

d)

Tầng phát sinh ngoài

79.

Vị trí miền sinh trưởng của rễ cây là:

a)

Nằm ở đầu ngọn rễ

b)

Ở giữa thân rễ

c)

Ngay trên chóp rễ

d)

Cạnh cổ rễ

80.

Bộ phận của rễ cây là nơi sinh ra các rễ con là:

a)

Miền sinh trưởng

b)

Miền lông hút

c)

Miền hoá bần

d)

Cổ rễ

81.

Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:

a)

Ngành Rêu và Ngành Tảo

b)

Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan

c)

Ngành Dương xi và Ngành tảo

d)

Ngành Thông và Ngành Dương xi

82.

Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:

a)

Lớp Hành.

b)

Ngành Tảo.

c)

Ngành Dương Xi.

d)

Lớp Ngọc Lan.

83.

Loại rễ cây có chất diệp lục là:

a)

Rễ ký sinh.

b)

Rễ khí sinh họ Lan.

84.

Loại rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:

a)

Rễ biểu sinh

b)

Rễ ký sinh

c)

Rễ bám

d)

Rễ hô hấp

85.

Một trong những đặc điểm của trụ bì trong rễ cây là:

a)

Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.

b)

Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.

c)

Không có khả năng phân sinh

d)

Chỉ gồm một lớp tế bào.

86.

Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:

a)

Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.

b)

Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết

c)

Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn.

d)

Không có chức năng dự trữ.

87.

Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan là:

a)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tuỷ.

b)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.

c)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng phát sinh libe - gỗ.

d)

Tầng phát sinh libe - gỗ và tia tuỷ.

88.

Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm các thành phần nào sau đây?

a)

Biểu bì, vỏ ngoài, mạch gỗ, mạch rây

b)

Mạch gỗ, mạch rây, ruột, tầng phát sinh

c)

Mạch gỗ, mạch rây, tầng phát sinh, ruột

d)

Vỏ ngoài, tầng phát sinh, biểu bì, ruột

89.

Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:

a)

Thân củ

b)

Thân rễ

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

90.

Lớp thực vật của cây tỏi là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Sau sau

d)

Lớp Thông

91.

Loại rễ cây khoai lang là:

a)

Rễ chùm

b)

Rễ bám

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

92.

Loại cây có rễ ký sinh là:

a)

Trầu không

b)

Hồ tiêu

c)

Mướp

d)

Tầm gửi

93.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây bách bộ là:

a)

Rễ chính của rễ cọc

b)

Rễ chùm của cây

c)

Thân chính của cây

d)

Rễ phụ của cây

94.

Loại mô được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:

a)

Gỗ cấp 2

b)

Libe cấp 2

c)

Bần

d)

Lục bì

95.

Loại mô được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:

a)

Gỗ cấp 2

b)

Libe cấp 2

c)

Bần

d)

Lục bì

96.

Một trong những đặc điểm của thân cây là:

a)

Mọc theo hướng từ trên xuống

b)

Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững

c)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây

d)

Có chức năng hô hấp

97.

Bộ phận của thân cây nơi mọc ra lá và chồi là:

a)

Giống

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc

98.

Bộ phận của thân cây không dài ra nơi có các giống ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:

a)

Giống

b)

Mấu

c)

Chồi

d)

Gốc

99.

Bộ phận của thân cây nơi nối giữa hai mấu liền nhau là:

a)

Giống

b)

Chồi

c)

Cành

d)

Gốc

100.

Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là

a)

Giống

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc