Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK1 SINH 10
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O
O, H, Fe, K
C, H, O, N
O, H, Ni, Fe
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Hydrogen
Nitrogen
Carbon
Oxygen
Các chức năng của Carbon trong tế bào là
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Carbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì carbon
Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác)
Cả A, B, C
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Lipid, enzyme
Protein, vitamin
Đại phân tử hữu cơ
Glucose, tinh bột, vitamin
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzyme trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
Chiếm khối lượng nhỏ
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme
Oxygen và Hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
Tính điện
Cộng hóa trị
Hydrogen
Ester
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
Rất nhỏ
Có xu hướng liên kết với nhau
Có tính phân cực
Dễ tách khỏi nhau
Tính phân cực của nước là do?
Đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen
Đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen
Nước có tính phân cực do
Cấu tạo từ oxygen và hydrogen
Electron của hydrogen yếu
2 đầu có tích điện trái dấu
Các liên kết hydro luôn bền vững
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bền tế bào sinh sản nhanh
Nước bốc hơi làm tế bào chết do mất nước
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Carbohydrate, Vitamin, Lipid và Glucose
Carbohydrate, Lipid, Protein và Amino acid
Carbohydrate, Lipid, Protein và Nucleic acid
Carbohydrate, Glucose, Protein và Nucleic acid
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo
Ca
N
K
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia Carbohydrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucose
Chitin
Saccharose
Fructose
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactose
Maltose
Cellulose
Saccharozo
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Cellulose
Glucose
Saccharose
Fructose
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN và ARN là
Mantose
Fructose
Hexcose
Pentose
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucose
Fructose
Galactose
Deoxyribose
Saccharose là loại đường có trong
cây mía
sữa động vật
mạch nha
tinh bột
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipid không có đặc điểm:
cấu trúc đa phân
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
cung cấp năng lượng cho tế bào
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phospholipid và protein
glycerol và acid béo
steroid và acid béo
acid béo và saccharose
Estrogen là hormone sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là?
steroid
phospholipid
dầu thực vật
mỡ động vật
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau
Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng?
Liên kết phosphodiester
Liên kết hydrogen
Liên kết glycosidic
Liên kết peptide
ADN có chức năng?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nền màng tế bào, các bào quan
Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Tên gọi của nucleotide được xác định bằng tên của một thành phần chứa trong nó là:
Base
H3PO4
C5H10O4
Phân tử đường ribose
Trong thành phần của nucleotide trong phân tử DNA không có chứa chất nào sau đây?
H3PO4
C5H10O4
Thymine
Uracil
Loại liên kết hóa học nối giữa các nucleotide giữa hai mạch của phân tử DNA là:
Liên kết peptide
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Trong cấu trúc của một nucleotide, liên kết hóa trị được hình thành giữa hai thành phần nào sau đây?
Đường và base
Base và acid phosphoric
Acid phosphoric và đường
Đường với acid phosphoric và đường với base
Cấu trúc không gian ba chiều của polypeptide được gọi là:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Khi protein bị biến tính thì loại cấu trúc hay liên kết nào của protein bị tác động:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Các thành phần cấu tạo nên nucleotide là:
Một base, một amino acid và một đường 5C
Một base, một amino acid và một nhóm phosphat
Một base, một nhóm phosphat và một đường 5C
Một base, một acid béo và một đường 5C
Cấu trúc nào của protein thể hiện cấu trúc xoắn và gấp khúc:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Bậc 4
Đơn phân của phân tử protein là:
Phân tử DNA
Nhiễm sắc thể
ribosome
amino acid
Sự đa dạng của DNA được quyết định bởi:
Số lượng, thành phần các Nu
Cấu trúc không gian của DNA
Trật tự sắp xếp các Nu
Tất cả đều đúng
DNA không thực hiện chức năng nào sau đây?
Chứa gen mang thông tin di truyền
Bảo quản thông tin di truyền
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
Chứa nhiễm sắc thể
Khoảng 20A là chiều dài của:
Một vòng xoắn của DNA
Một đơn phân trong DNA
Đường kính của DNA
Một gen nằm trong phân tử DNA
Tên gọi đầy đủ của phân tử RNA là:
Deoxyribonucleic acid
Acid phosphoric
Ribonucleic acid
Nucleotide
Loại nucleotide acid nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribosome?
tRNA
rRNA
DNA
mRNA
Đặc điểm khác biệt của RNA so với DNA là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được cấu tạo từ 4 loại đơn phân
Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
A. Adenine
B. Thymine
C. Uracil
D. Guanine
Chức năng của tRNA là:
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribôxôm
Vận chuyển amino acid đến quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mARN có chức năng:
Vận chuyển các amino acid.
Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nền tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ DNA tới ribosome.
Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Chất hoặc cấu trúc nào dưới đây thành phần cấu tạo có protein?
Enzyme
Kháng thể
Hormone
Cả A, B, C đều đúng
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn DNA xoắn kép là – GATGGCAA –. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch 2 sẽ là:
– TAACCGTT –
– CTACCGTT –
– UAACCGTT –
– UAACCGTT –
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào , vùng nhân.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
thành tế bào.
màng.
vùng tế bào.
vùng nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
A. màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, vùng nhân.
B. vỏ nhầy, tế bào chất, roi, lông.
C. vỏ nhầy, thành tế bào, roi, lông.
D. vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Vùng nhân tế bào giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
A. có ở mọi loại tế bào.
B. nằm ở trung tâm tế bào.
C. chứa vật chất di truyền.
D. chứa các nhân con.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
đỏ.
xanh.
tím.
vàng.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể.
ribosome.
lạp thể.
trung thể.
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào nấm.
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật.
Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?
Ribosome.
Lưới nội chất trơn.
Lục lạp.
Không bào.
Tỉ thể có chức năng nào sau đây?
I. Chuyển hóa năng lượng trong chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào.
II. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
III. Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cho quá trình đồng hóa.
I, II
I, III
II, III
I, II, III.
Ở tế bào sống, nếu màng của bào quan lysosome bị vỡ sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Tế bào vẫn sống bình thường nhưng mất chức năng phân giải chất độc.
Tế bào sẽ tăng cường trao đổi chất làm tăng tốc độ chuyển hóa.
Hệ enzyme của lysosome bị mất hoạt tính.
Tế bào sẽ bị hệ enzyme của lysosome phân hủy.
Màng sinh chất luôn có cấu trúc 2 lớp phospholipid. Nguyên nhân là vì:
Các phân tử phospholipid liên kết với protein.
Các phân tử phospholipid liên kết với carbohydrate.
Cấu trúc 2 lớp bền vững hơn cấu trúc 1 lớp.
Phân tử phospholipid có 1 đầu ưa nước và 1 đầu kị nước.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai
I. Mỗi tế bào đếu có màng, tế bào chất với các bào quan, nhân.
II. Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào lục lạp, ti thể, nhân…
III. Chỉ có tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn mới có thành tế bào.
IV. Nếu có chất độc làm mất chức năng của Golgi thì sẽ làm hỏng tổ chức mô.
4
3
2 (I, II)
1
Trong tế bào, bào quan nào sau đây không làm nhiệm vụ đồng hóa?
A. Lysosome.
B. Lục lạp.
C. Lưới nội chất.
D. Golgi.
Cấu trúc nào sau đây không có trong nhân tế bào nhân thực?
DNA vòng.
Dịch nhân.
Nhân con.
Chất nhiễm sắc.
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bào quan trong tế bào hoạt động.
Thực hiện phân đôi DNA – NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho các tế bào con.
Trong các tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào cơ tim.
Tế bào da.
Tế bào xương.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nào sau đây có bào quan lục lạp?
Tế bào vi khuẩn lao.
Tế bào nấm rơm.
Tế bào tảo lục.
Tế bào amip.
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra. Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ tổng hợp insulin?
Ti thể.
Golgi.
Lưới nội chất hạt.
Lysosome.
Tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào tiểu cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào xương.
Ở bào quan của loại người nào sau đây có mạng lưới nội chất trơn phát triển nhất?
Người bệnh tim.
Người nghiện rượu.
Người đau răng.
Người bình thường.
Khi nói về chức năng của thành tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Bảo vệ, chống sức trương nước làm vỡ tế bào.
B. Quy định khả năng sinh trưởng và sinh sản của tế bào.
C. Quy định hình dạng và kích thước của tế bào
D. Giúp tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất
Tế bào nào sau đây có thành tế bào chứa chitin?
Tế bào đường xỉ.
Tế bào thực vật.
Tế bào trùng roi.
Tế bào nấm men.
Các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau là nhờ?
Màu sắc và hình dạng tế bào.
Hình dạng và kích thước của tế bào.
Trạng thái hoạt động của tế bào.
Các dấu chuẩn “glycoprotein” trên màng sinh chất.
Trong quá trình phát triển của phôi người có giai đoạn phôi người có đuôi, sau đó đuôi tiêu biến. Bào quan nào làm đuôi tiêu biến?
Peroxisome.
Ribosome.
Lysosome.
Golgi.
Theo mô hình khảm động của màng sinh chất có những thành phần và cách thức cấu tạo nào sau đây?
I. Một lớp kép phospholipid, xen kẽ là các phân tử protein và cholesteron.
II. Có các phân tử carbohydrate liên kết mặt ngoài các phân tử protein và phospholipid.
III. Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
IV. Màng có cấu trúc ổn định, các phân tử thường không chuyển động.
A. I, III, IV.
B. I, II, III, IV.
C. I, II, III.
D. I, II, IV.
Các phân tử protein nằm trên màng sinh chất có những chức năng nào sau đây?
I. Cấu trúc trên màng sinh chất và ghép nối các tế bào trong cùng một mô động vật.
II. Vận chuyển các chất và quy định tính thấm chọn lọc của màng tế bào.
III. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa diễn ra trên màng tế bào .
IV. Tiếp nhận và truyền thông tin cho tế bào.
V. Gíup tế bào vận động ( co cơ… )
II, III, IV.
I, III, IV.
I, II, III, IV.
I, II, III.
Lysosome có bao nhiêu chức năng dưới đây
I. Phân hủy các tế bào già, các tế bào tổn thương.
II. Phân hủy các tế bào đã hết hạn sử dụng.
III. Phân loại và chế biến các sản phẩm tiết của tế bào.
IV. Lắp ráp và đóng gói các sản phẩm của tế bào.
V. Phân giải các chất độc hại cho tế bào.
2 (I, II)
3
4
5
Khi nói về cholesterol trên màng sinh chất, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở mọi tế bào, hàm lượng cholesterol là không đổi.
Cholesterol quy định tính thấm lọc của màng sinh chất.
Cholesterol được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
Cholesterol làm giảm tính linh động của màng.
Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên cùng 1 cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới.
Trong cùng 1 lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều.
Số lượng lục lạp phụ thuộc loại mô, loài cây, cường độ chiếu sáng.
Tất cả các loại tế bào thực vật đều có chứa lục lạp.
Tiến hành nghiên cứu một mẫu mô thực vật sau đó đem ly tâm thì thu được 1 bào quan. Khi bào quan này được chiếu ánh sáng thì thấy bào quan này hấp thụ CO₂ và thải O₂. Bào quan này là?
Lục lạp.
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Bào quan lục lạp thực hiện chức năng nào sau đây?
Tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO₂.
Quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
vận chuyển tích cực.
vận chuyển qua kênh.
sự thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
không cần tiêu tốn năng lượng.
cần có các kênh protein.
cần các bơm đặc biệt trên màng.
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
nhập bào.
xuất bào.
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
xuất nhập bào.
khuếch tán trực tiếp.
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo gradien nồng độ được gọi là
sự thẩm thấu.
sự ẩm bào.
sự thực bào.
sự khuếch tán.
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào.
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng.
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào thực hiện bằng hình thức
vận chuyển chủ động.
ẩm bào.
thực bào.
ẩm bào và thực bào.
Rượu Etylic thấm thấu vào tế bào qua
Kênh protein đặc biệt.
Lớp phospholipid kép.
Các lỗ màng.
Kênh protein xuyên màng.
Khi ở môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Vitamin A trong các loại kem dưỡng da có khả năng thẩm thấu qua da vì
Chúng thấm qua lớp phospholipid của tế bào da
Chúng thấm qua kênh protein màng trên màng tế bào da
Chúng thấm qua các lỗ chân lông của da
Chúng thấm qua các phân tử cholesteron trên màng tế bào da
