wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HK1 - SỬ 11

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

B. có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

3.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

4.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Tây Ban Nha

d)

D. Bồ Đào Nha

6.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

7.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

8.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

9.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cư học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

10.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, từ bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

11.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Rama V.

b)

Nô-rô-đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

13.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ các lễ dịch và nô lệ vị nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

14.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

15.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

16.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị.

b)

tăng thuế.

c)

đồng hóa văn hóa.

d)

tập trung khai mỏ.

17.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

18.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn.

19.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

20.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

21.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự.

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

22.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nổi tiếp sau khi khuynh tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

23.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

24.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

25.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

26.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – dôm

c)

C. Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan                   

d)

D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô - rô

27.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

28.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện

29.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

30.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

31.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

32.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

33.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

34.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

35.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La – pu – la – pu

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hồ – xê Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô - rô

36.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

37.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

38.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunay đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

A. Chế biến dầu mỏ.

b)

B. Nông nghiệp.

c)

C. Điện hạt nhân.

d)

D. Công nghiệp vũ trụ.

39.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

40.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”.

b)

Chính sách ngu dân.

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

d)

Chính sách “Cướp ruộng”.

41.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

42.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

43.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân

44.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ải Hàm Tử

45.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

46.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ải Chi Lăng

47.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

48.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

49.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

50.

Dòng sông nào sau đây đã lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê – công

51.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

52.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

53.

Câu 12. Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng xâm lược của các thế lực bên ngoài.”

a)

Vị trí địa chiến lược quan trọng khiến Việt Nam thường xuyên bị xâm lược.

b)

Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú nên bị xâm lược.

c)

Việt Nam có nền kinh tế phát triển vượt bậc nên bị xâm lược.

d)

Việt Nam có dân số đông nên bị xâm lược.

54.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. sông Bạch Đằng.

c)

C. Chi Lăng - Xương Giang.

d)

D. sông Như Nguyệt.

55.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt.

c)

ải Chi Lăng.

d)

sông Bạch Đằng.

56.

Đoạn thông tin sau nhắc đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

57.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

58.

Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông lần thứ 2 (1285)

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075-1077)

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1418-1427)

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

59.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

A. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

B. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

C. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

D. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

60.

Năm 1637, Giang Văn Minh được vua Lê cử đi sứ sang triều Minh. Trong buổi triều kiến, vua Minh ra vế đối: Đồng trị chỉ kim đài di lục (Cột đồng đến giờ rêu đã mọc xanh) nhắc đến sự tích cột đồng Mã Viện và thất bại của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giang Văn Minh đã đối lại: Đằng Giang tự cổ huyết do hồng (Sông Bạch Đằng xưa máu vẫn còn loang đỏ) gợi lại việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta.

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

62.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

63.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

64.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta

b)

Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng

c)

Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại

65.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

đập tan âm mưu thù tiêu nền văn hóa Đại Việt.

66.

Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là

a)

A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

B. Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

C. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

D. Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

67.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

68.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi.

c)

Lê Lai.

d)

Đinh Liệt.

69.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

70.

Năm 544, khởi nghĩa của Lý Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Ngu.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Cồ Việt.

71.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào

a)

Nhà Minh.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Hán.

d)

Nhà Ngô.

72.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.

d)

Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

73.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là

a)

tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.

b)

tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược.

c)

tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.

d)

tiến ra bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê.

74.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là

a)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy khởi nghĩa.

75.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài.

76.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là

a)

sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”

b)

diễn ra khi đất nước bị mất độc lập

c)

được đông đảo nhân dân tham gia

d)

sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”

77.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thù tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

78.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.

b)

thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.

c)

đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.

79.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là

a)

diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.

b)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.

c)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

80.

“Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kéo oan ức lòng chồng Bốn xin ven ven sở công lệnh này” Những câu thơ trên là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

81.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã

a)

mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc

b)

tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam

c)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc

d)

Tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau