wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Final Exam Review - Chemistry 10: Atomic Structure

Total questions: 62

Worksheet time: 3hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

nguyên tử khối.

c)

điện tích hạt nhân.

d)

số neutron.

2.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là:

a)

proton và neutron.

b)

proton, neutron và electron.

c)

proton và electron.

d)

electron và neutron.

3.

Nguyên tử của một nguyên tố có 4 lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình thấp nhất?

a)

Lớp K.

b)

Lớp L.

c)

Lớp M.

d)

Lớp N.

4.

Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

a)

b)

c)

d)

5.

Hình vẽ dưới đây mô tả 3 dạng orbital: (Các orbital tương ứng với các hình a), b) và c) là)

a)

A. s, px, py.

b)

B. s, py, pz.

c)

C. s, px, pz.

d)

D. px, py, pz.

6.

Cation M2+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2

7.

Nguyên tử X có 16 neutron, 15 proton, 15 electron. Ký hiệu nguyên tử X là

a)

b)

c)

d)

8.

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

b)

1s2 2s2 2p6 3s2

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

9.

Cấu hình electron nào sau đây là của phi kim?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.

b)

1s2 2s2 2p6 3s2.

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.

d)

1s2 2s2 2p6 3s1.

10.
a)

16,0.

b)

16,2.

c)

17,0.

d)

18,0.

11.

Nguyên tử của những nguyên tố trong một nhóm đều có cùng số

a)

Proton.

b)

Neutron.

c)

Lớp electron.

d)

Electron hóa trị.

12.

Số thứ tự của nguyên tố chlorine là 17, vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kì 3, nhóm VIIIB.

b)

chu kì 4, nhóm VIIA.

c)

chu kì 3, nhóm VIIA.

d)

chu kì 4, nhóm VIIIA.

13.

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?

a)

H2SO4.

b)

HClO4.

c)

H3PO4.

d)

H2SiO3.

14.

Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 electron?

a)

Helium (He)

b)

Neon (Ne)

c)

Argon (Ar)

d)

Krypton (Kr).

15.

Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z=15, Z=16, Z=17 có hydroxide tương ứng là X,Y,T. Chiều tăng dần tính base của hydroxide này là

a)

X, Y, T.

b)

X, Y, T.

c)

T, X, Y.

d)

T, Y, X.

16.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

a)

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

b)

Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

c)

Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.

d)

Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.

17.

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung.

a)

Số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

b)

Số electron hoá trị bằng nhau.

c)

Tất cả đúng.

d)

Số lớp electron bằng nhau.

18.

Nhóm A gồm các nguyên tố

a)

f.

b)

s và p.

c)

d.

d)

d và f.

19.

Cho các nguyên tố sau: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), Si (Z=14). Thứ tự tăng dần tính base của các hydroxide tương ứng là

a)

Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, Si(OH)4.

b)

NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, Si(OH)4.

c)

Al(OH)3, Mg(OH)2, Si(OH)4, NaOH.

d)

Si(OH)4, Al(OH)3, (OH)2, NaOH.

20.

The chemical bond between atoms in the HBr molecule is which type of bond?

a)

Polar covalent bond.

b)

Hydrogen.

c)

Nonpolar covalent bond.

d)

Ion.

21.

Which molecule has a nonpolar covalent bond?

a)

H2O.

b)

NaCl.

c)

NH3.

d)

O2.

22.

The Lewis structure of the O2 molecule is

a)

O = O

b)

:O = O:

c)

O : O:

d)

O = O

23.

Which of the following substances is an ionic compound?

a)

SO2.

b)

CO2.

c)

K2O.

d)

HCl.

24.

Which molecule has a polar covalent bond?

a)

O2

b)

NaCl

c)

H2

d)

NH3

25.

Which element's atom tends to achieve a stable electron configuration like noble gas Neon (Z=10) when participating in chemical bonding?

a)

Sulfur (Z = 16).

b)

Oxygen (Z = 8).

c)

Hydrogen (Z = 1).

d)

Chlorine (Z = 17).

26.

Which molecule's bond is formed by the overlap of s-p orbitals?

a)

H2.

b)

NH3.

c)

Cl2.

d)

HCl.

27.

Which of the following compounds contains ionic bonds in the molecule?

a)

Na2O; KCl; HCl.

b)

K2O; BaCl2; CaF2.

c)

Na2O; H2S; NaCl.

d)

CO2; K2O; CaO.

28.

The number of sigma (σ) and pi (π) bonds in the C2H4 molecule are respectively

a)

4 and 0.

b)

2 and 0.

c)

1 and 1.

d)

5 and 1.

29.

Which molecule has a nonpolar covalent bond?

a)

H2O

b)

HCl

c)

NH3

d)

Cl2

30.

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion: (a) Liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (b) Được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. (c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. (d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

31.

Câu 1. Cho nguyên tử sunfua (lưu huỳnh) có Z = 16, N = 16)

a. Số khối của nguyên tử sunfua là 16.

a)

Đ

b)

S

32.

Câu 1. Cho nguyên tử sunfua (lưu huỳnh) có Z = 16, N = 16)

b. Sunfua là một nguyên tố phi kim do có 6 electron thuộc lớp ngoài cùng.

a)

Đ

b)

S

33.

Câu 1. Cho nguyên tử sunfua (lưu huỳnh) có Z = 16, N = 16)
c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử sunfua có số orbital chứa eletron là 8.

a)

Đ

b)

S

34.

Câu 1. Cho nguyên tử sunfua (lưu huỳnh) có Z = 16, N = 16)
d. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố sunfua nằm ở chu kì 3.

a)

S

b)

Đ

35.

Câu 2: Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị

và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, ... đặc biệt dùng trong công nghệ

sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoa học, nguyên tử Aluminium

thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.

a. Trong hạt nhân nguyên tử Aluminium có 13 hạt proton.

a)

Đ

b)

S

36.

Câu 2: Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị

và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, ... đặc biệt dùng trong công nghệ

sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoa học, nguyên tử Aluminium

thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.

b. Nguyên tử Aluminium có 3 lớp electron.

a)

Đ

b)

S

37.


Câu 2: Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị

và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, ... đặc biệt dùng trong công nghệ

sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoa học, nguyên tử Aluminium

thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
c. Nguyên tố Aluminium có có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố có số hiệu 11.

a)

Đ

b)

S

38.


Câu 2: Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị

và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, ... đặc biệt dùng trong công nghệ

sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoa học, nguyên tử Aluminium

thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
d. oxide cao nhất của Aluminium có công thức Al2O3 là basic oxide.

a)

Đ

b)

S

39.

Câu 3. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng

nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.

a. Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.

a)

Đ

b)

S

40.

Câu 3. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng

nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.

b. Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p.

a)

Đ

b)

S

41.

Câu 3. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng

nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.

c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết ơ và 2 kiên kết T.

a)

Đ

b)

S

42.

Câu 3. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng

nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.

d. Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết.

a)

Đ

b)

S

43.

a) Liên kết giữa hai nguyên tử hydrogen là liên kết cộng hoa trị không phân cực.

a)

Đ

b)

S

44.

b) Phân tử H2 được hình thành bằng sự xen phủ trục s-s giữa hai nguyên tử hydrogen.

a)

Đ

b)

S

45.

c) Vùng A được gọi là vùng xen phủ, có mật độ điện tích âm lớn, làm tăng lực hút của mỗi hạt nhân với

vùng này và làm cân bằng lực đẩy giữa hai hạt nhân, để hai nguyên tử liên kết.

a)

Đ

b)

S

46.

d) Phân tử Cl2 cũng được hình thành bằng sự xen phủ trục s-s.

a)

Đ

b)

S

47.

a) Liên kết giữa hai nguyên tử fluorine là liên kết cộng hoa trị phân cực.

a)

Đ

b)

S

48.

b) Phân tử F2 được hình thành bằng sự xen phủ trục p-p giữa hai nguyên tử fluorine.

a)

Đ

b)

S

49.

c) Các phân tử Cl2, Br2, O2 cũng đều được hình thành giống phân tử F2.

a)

Đ

b)

S

50.

d) Fluorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn.

a)

Đ

b)

S

51.

a. Vị trí trong bảng tuần hoàn: 6C, số liệu nguyên tử 6, chu kì 2, nhóm VA.

7N, số hiệu nguyên tử 7, chu kì 2, nhóm IVA.

8O, số hiệu nguyên tử 8, chu kì 2, nhóm VIA.

a)

Đ

b)

S

52.

b.Tính phi kim: C<N < O do trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều điện tích hạt nhân tăng.

a)

Đ

b)

S

53.

c. Độ âm điện: C> N > O do trong một chu kì, độ âm điện tăng dần theo chiều điện tích hạt nhân tăng.

a)

Đ

b)

S

54.

d. Bán kính nguyên tử: C> N> O do trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều điện tích

hạt nhân tăng.

a)

Đ

b)

S

55.

Câu 7. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hoà tan

oxide của kim loại, borax được dùng để làm sạch bề mật kim loại trước khi hàn, chế tạo thuỷ tinh quang

học, men đồ sứ, ... Một lượng lớn borax được dùng để sản xuất bột giặt.

Biết: Sodium(11Na); boron (sB) và oxygen (8O)

a. 11Na, số hiệu nguyên tử 11, chu kì 3, nhóm IA. (1s22s22p63s1)

5B, số hiệu nguyên tử 5, chu kì 2, nhóm IIIA. (1s22s22p1)

a)

Đ

b)

S

56.

Câu 7. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hoà tan

oxide của kim loại, borax được dùng để làm sạch bề mật kim loại trước khi hàn, chế tạo thuỷ tinh quang

học, men đồ sứ, ... Một lượng lớn borax được dùng để sản xuất bột giặt.

Biết: Sodium(11Na); boron (sB) và oxygen (8O)

b. 8O, số hiệu nguyên tử 8, chu kì 2, nhóm IVA. (1s22s22p4)

a)

Đ

b)

S

57.

Câu 7. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hoà tan

oxide của kim loại, borax được dùng để làm sạch bề mật kim loại trước khi hàn, chế tạo thuỷ tinh quang

học, men đồ sứ, ... Một lượng lớn borax được dùng để sản xuất bột giặt.

Biết: Sodium(11Na); boron (sB) và oxygen (8O)

c. Thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần: O > B > Na.

a)

Đ

b)

S

58.

Câu 7. Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hoà tan

oxide của kim loại, borax được dùng để làm sạch bề mật kim loại trước khi hàn, chế tạo thuỷ tinh quang

học, men đồ sứ, ... Một lượng lớn borax được dùng để sản xuất bột giặt.

Biết: Sodium(11Na); boron (sB) và oxygen (8O)

d. Thứ tự độ âm điện giảm dần: O > B > Na.

a)

Đ

b)

S

59.

a. S thuộc nhóm VIA nên nguyên tử S có 4 electron lớp ngoài cùng.

a)

S

b)

Đ

60.

b. Cấu hình electron của S: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.

a)

Đ

b)

S

61.

c. S có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên S là phi kim.

a)

Đ

b)

S

62.

d. Công thức oxide cao nhất của S là SO3.

a)

Đ

b)

S