Font size
WorksheetsBài tập về bảo mật thông tin và chứng chỉ số
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
PGP đảm bảo tính bí mật thông điệp bằng cách sử dụng:
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa phiên
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khửa phiên
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa công khai
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khóa công khai
Số lượng thao tác trong mỗi vòng xử lý của hàm băm MD5 là:
14
16
18
12
Giao thức SSL sử dụng giao thức con SSL Handshake để khởi tạo phiên làm việc. SSL Handshake thực hiện việc trao đổi các khóa phiên dùng cho phiên làm việc dựa trên:
Chữ ký số
Mã hóa khóa bí mật
Mã hóa khóa công khai
Chứng chỉ số
Các thuộc tính cơ bản của chứng chỉ số khóa công khai (Public key digital certificate) gồm:
Số nhận dạng, khóa riêng của chủ thể, chữ ký của nhà cung cấp CA
Khóa công khai của chủ thể, thông tin địa chỉ chủ thể, thuật toán chữ ký sử dụng
Số nhận dạng, khóa riêng của chủ thể, thông tin định danh chủ thể
Khóa công khai của chủ thể, thông tin định danh chủ thể, chữ ký của nhà cung cấp
Một hệ mã hóa (cryptosystem) được cấu thành từ hai thành phần chính gồm:
Phương pháp mã hóa và chia khối
Giải thuật mã hóa và ký số
Phương pháp mã hóa và không gian khóa
Giải thuật mã hóa và giải mã
Đây là một phương pháp mã hóa
OR
AND
NOT
XOR
Kích thước khối dữ liệu xử lý của giải thuật mã hóa AES là:
160 bit
64 bit
192 bit
128 bit
Điểm khác nhau chính giữa hai loại hàm băm MDC và MAC là:
MDC là loại hàm băm không khóa, còn MAC là loại hàm băm có khóa
MDC có khả năng chống đụng độ cao hơn MAC
MDC an toàn hơn MAC
MAC an toàn hơn MDC
Chữ ký số (sử dụng riêng) thường được sử dụng để đảm bảo thuộc tính nào sau đây của thông điệp truyền đưa:
Tính bí mật
Tính không chối bỏ
Tính xác đúng
Tính toàn vẹn
Trong hệ chữ ký số RSA, việc tạo chữ ký số cho một thông điệp cần sử dụng một khóa. Khóa đó là:
Khóa riêng của người nhận
Khóa công khai của người nhận
Khóa công khai của người gửi
Khóa riêng của người gửi
Một trong các điểm yếu của các hệ mã hóa khóa công khai là:
Khó cài đặt trên thực tế
Khó khăn trong quản lý và phân phối khóa
Tốc độ chậm
Độ an toàn thấp
Phát biểu nào sau đây về chữ ký số là chính xác:
Chữ ký số là một chuỗi dữ liệu được tạo ra bằng cách mã hóa thông điệp sử dụng khóa bí mật
Chữ ký số là một chuỗi dữ liệu liên kết với một thông điệp và thực thể tạo ra thông điệp
Chữ ký số được sử dụng để đảm bảo tính bí mật và toàn vẹn thông điệp
Chữ ký số được sử dụng để đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và xác thực thông điệp
Hai thuộc tính cơ bản quan trọng nhất của một hàm băm là:
Nén và một chiều
Dễ tính toán và có đầu ra cố định
Một chiều và đầu ra cố định
Nén và dễ tính toán
Độ an toàn của hệ mật mã RSA dựa trên...
Độ phức tạp cao của giải thuật RSA
Chi phí tính toán lớn
Tính khó của việc phân tích số nguyên rất lớn
Khóa có kích thước lớn
Khi sinh cặp khóa RSA, các số nguyên tố p và q nên được chọn với kích thước...
p càng lớn càng tốt
Bằng khoảng một nửa kích thước của modulo n
Không có yêu cầu về kích thước của p và q
q càng lớn càng tốt
Tìm phát biểu đúng về mã hóa khóa bất đối xứng (Asymmetric key cryptography):
An toàn hơn mã hóa khóa bí mật
Sử dụng một khóa quá trình mã hóa và một khóa khác cho giải mã
Chỉ sử dụng kỹ thuật mã hóa khối
Sử dụng một khóa chung cho cả quá trình mã hóa và giải mã
Tìm phát biểu đúng về mã hóa khóa đối xứng (Symmetric key cryptography)
Sử dụng một khóa chung cho cả quá trình mã hóa và giải mã
Sử dụng một khóa quá trình mã hóa và một khóa khác cho giải mã
An toàn hơn mã hóa khóa công khai
Chỉ sử dụng kỹ thuật mã hóa khối
Sử dụng kết hợp chứng chỉ số khóa công khai và chữ ký số có thể đảm bảo:
Xác thực thực thể và toàn vẹn thông tin truyền
Xác thực thực thể và bí mật thông tin truyền
Bí mật và xác thực nguồn gốc thông tin truyền
Bí mật và toàn vẹn thông tin truyền
Số lượng vòng lặp chính thực hiện xáo trộn dữ liệu theo hàm Feistel (F) trong giải thuật DES là:
14
16
18
20
Các hộp thay thế s-box trong giải thuật DES có số bit đầu vào và đầu ra tương ứng là:
Vào 4 bit và ra 4 bit
Vào 6 bit và ra 6 bit
Vào 8 bít và ra 6 bít
Vào 6 bít và ra 4 bit
Một trong các ứng dụng phổ biến của các hàm băm là để tạo chuỗi...
CheckError
CheckTotal
CheckNum
CheckSum
PGP đảm bảo tính bí mật thông điệp bằng cách sử dụng:
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa công khai
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khóa phiên
Mã hóa khóa đối xứng sử dụng khóa công khai
Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng khóa phiên
Trong quá trình xử lý thông điệp đầu vào tạo chuỗi băm, số lượng vòng xử lý của hàm băm SHA1 là:
80
90
60
70
Giải thuật mã hóa AES được thiết kế dựa trên...
mạng hoán vị-vernam
mạng xor-thay thế
mạng hoán vị thay thế
mạng hoán vị-xor
Một trong các điểm yếu của các hệ mã hóa khóa đối xứng là:
Chi phí tính toán lớn
Khó khăn trong quản lý và phân phối khóa
Độ an toàn thấp
Khó khăn trong cài đặt và triển khai hệ thống
Số vòng lặp chuyển đổi cần thực hiện để chuyển bản rõ thành bản mã của giải thuật mã hóa AES với khóa 192 bit là:
10
12
16
14
Một trong các ứng dụng phổ biến của các hàm băm một chiều là để...
Mã hóa thẻ tín dụng
Mã hóa địa chỉ
Mã hóa mật khẩu
Mã hóa tên tài khoản
Giao thức SSL sử dụng giao thức con SSL Handshake để khởi tạo phiên làm việc. SSL Handshake thực hiện việc xác thực thực thể dựa trên:
Chứng chỉ số khóa công khai
Mã hóa khóa bí mật
Mã hóa khóa công khai
Chữ ký số
PGP đảm bảo tính xác thực thông điệp bằng cách:
Mã hóa/giải mã thông điệp
Sử dụng hàm băm có khóa MAC
Sử dụng hàm băm không khóa MDC
Tạo và kiểm tra chữ ký số
Kích thước khoá hiệu dụng DES
64 bit
128 bit
56bit
48bit
Trong mã hóa dòng (stream cipher), dữ liệu được xử lý theo
Từng bit hoặc từng byte/ký tự
Từng bit
Từng byte
Từng chuỗi kí tự
Trong hệ mật mã RSA, quan hệ toán học giữa khóa công khai e và số Phi(n)
Phi(n) là modulo của e
e và phi(n) không có quan hệ với nhau
e và phi(n) là 2 số nguyên tố cùng nhau
Phi(n) là modulo nghịch đảo của e
Các giải thuật mã khoa đối xứng
DES, RSA, RC4
DES, AES, PGP
DES, 3-DES, RSA
DES, 3-DES, AES
Trong hệ mật mã RSA, quan hệ toán học giữa khoá riêng d và khoá công khai e là
d và e là 2 số nguyên tố cùng nhau
d và e không có quan hệ với nhau
d là modulo nghịch đảo của e
d là modulo của e
Giải thuật mã hoá AES vận hành dựa trên 1 ma trận 4x4 được gọi là
State
States
Status
Stock
Đâu là 1 ứng dụng của mã hoá
PGG
GPP
PPG
PGP
Phân xử lý chính của SHA1 làm việc trên 1 chuỗi được gọi là state. Kích thước của state là
160 bit
170 bit
180 bit
150 bit
Trật tự của khâu xử lý trong các vòng lặp chính của giải thuật mã hoá AES
AddRoundKey, MixColumns, ShiftRows, SubBytes
SubBytes, ShiftRows, MixColumns, AddRoundKey
SubBytes, MixColumns, ShiftRows, AddRoundKey
AddRoundKey, MixColumns, SubBytes, ShiftRows
Văn bản sau khi được mã hoá gọi là gì
Chứng chỉ
Mật mã đối xứng
Khoá công khai
Văn bản mã
Đặc tính nào sau đây không thuộc chức năng bảo mật thông tin trong các hệ thống mật mã
Hiệu quả
Bảo mật
Toàn vẹn
Không chối từ
Ở hệ mật mã nào người gửi và người nhận thông điệp sử dụng cùng 1 khóa khi mã hóa công khai và giải mã
Không đối xứng
Đối xứng
RS
Difie-Hellman
Chuẩn nào sau đây được chính phủ Mỹ sử dụng thay thế cho DES như là 1 chuẩn mã hoá dữ liệu
DSA
ECC
3DES
AES
Ở hệ mật mã nào người gửi và người nhận thông điệp sử dụng cùng 1 cặp khoá khi mã hóa công khai và giải mã
Không đối xứng
Đối xứng
Skipjack
Blowfish
Khi giá trị hàm băm của 2 thông điệp khác nhau có giá trị tương tự nhau, ta gọi hiện tượng này là
Tấn công vào ngày sinh
Xung đột
Chữ ký số
Khoá công khai
Nếu muốn xem 1 tài liệu "bảo mật" được mã hoá trên hệ mật bất đối xứng do người khác gửi đến, bạn phải sử dụng khoá nào để giải mã tài liệu
Khoá công khai của bạn
Khoá công khai của bên gửi
Khoá cá nhân của bên gửi
Khoá cá nhân của bạn
Đâu là 1 phương pháp mã hoá
Thay thế
Đổi chỗ/ hoán vị
Vernam
Tất cả phương án trên
Các hệ mã khóa công khai sử dụng 1 cặp khóa: public key và private key, Yêu cầu đối với 2 khóa này:
Cả public key và private key đều cần giữ bí mật
Có thể công khai public key và cần giữ bí mật private key
có thể công khai private key và cần giữ bí mật public key
Có thể công khai public key nhưng phải đảm bảo tính xác thực và cần giữ bí mật private key
Bước MixColumn (trộn cột) trong vòng lặp chuyển đổi trong hệ mã AES thực hiện việc:
Trộn 2 cột kề nhau của ma trận state
Mỗi cột của ma trận state được nhân với 1 đa thức
Trộn các cột tương ứng của ma trận state với khoá
Trộn các dòng tương ứng của ma trận state với khoá
Phát biểu nào đúng với kỹ thuật mã hoá khoá bí mật -> đối xứng?
Mã hoá khoá bí mật an toàn hơn mã hoá khoá công khai
Mã hoá khoá bí mật chỉ hoạt động theo chế độ mã hoá khối
Mã hoá khoá bí mật sử dụng 1 mã (KEY) cho cả quá trình mã hoá và giải mã
Mã hoá khoá bí mật có thuật toán đơn giản hơn mã hoá khoá công khai
Ưu điểm của kỹ thuật mã hoá khoá công khai so với mã hoá khoá bí mật:
Có độ an toàn cao hơn
Trao đổi khoá dễ dàng hơn
Chi phí tính toán thấp hơn
Quản lý dễ dàng hơn
Yêu cầu đảm bảo sử dụng mã hoá khoá đối xứng:
Có thuật toán encryption tốt, có 1 khoá bí mật được biết bởi người nhận/gửi và kênh truyền bí mật để phát key
Có 1 kênh truyền phù hợp và 1 khoá bí mật được biết bởi người nhận/gửi
Có thuật toán encryption tốt và 1 khoá bí mật được biết bởi người nhận/gửi
Tất cả đều đúng
Thuật toán nào sau đây không phải thuật toán mã hoá đối xứng
Triple-DES, RC4, RC5, Blowfish
Ba DES, RC4, RC5, IDEA
RC4, RC5, IDEA, Cá nóc
IDEA, Blowfish, AES, Elliptic, Curve
Các phát biểu nào sau đây là đúng:
Hầu hết các thuật toán mã hoá đối xứng đều dựa trên cấu trúc thuật toán Feistel
Tấn công thông điệp thì thời gian giải mã tỷ lệ với kích thước khoá
Hầu hết các thuật toán mã hoá khối đều đối xứng
Tất cả đều đúng
Mã hoá nào sau đây là 1 tiêu chuẩn dùng để phát triển cho việc tạo ra thông điệp an toàn
Data Encryption Standard
Digital Signature Standard
Secure Hash Algorithm
Standard data signature
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mã hoá
Thuật toán mã hoá, giải mã, và tính an toàn của kênh truyền
Thời gian thực hiện mã hoá và giải mã
Thực hiện mã hoá khối, mở rộng số bit xử lý
Tất cả đều sai
MAC là 1 từ cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm nào liên quan đến mật mã
Kiểm soát truy cập phương tiện (media access control)
Kiểm soát truy cập bắt buộc (Mandatory access control)
Mã xác thực thông điệp (message authentication code)
Các uỷ ban tư vấn
Nội dung nào sau đây không cần sử dụng mật mã
Bảo mật
Xác thực
Toàn vẹn
Truy cập
Thuật giải MD5 dùng để:
Bảo mật 1 thông điệp
Xác thực 1 thông điệp
Phân phối khoá mật mã
Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu (checksum)
Trong DES mỗi hàm chọn Si được dùng để
Biến đổi khối dữ liệu mã 48 bit thành 32 bit
Biến đổi khối dữ liệu mã 6 bit thành 4 bit
Biến đổi khối dữ liệu mã 16 bit thành 4 bit
Biến đổi khối dữ liệu mã 32 bit thành 4 bit
Hệ mật DES sử dụng khối khóa được đào tạo bởi
56 bit ngẫu nhiên
64 bit ngẫu nhiên
128 bit ngẫu nhiên
56 bit ngẫu nhiên và 8 bit kiểm tra "Parity"
Hệ mật DES xử lý từng khối "plain text" có độ dài
56 bit
32 bit
64bit
48bit
Số lượng các khóa phụ (subkey) cần được tạo ra từ khoá chính trong giải thuật DES là
18
14
16
12
Sử dụng bao nhiêu bít với DES để có hiệu quả
56
64
32
16
Thuật giải SHA là
Hàm băm 1 chiều
Dùng cho thuật giải tạo chữ ký số
Cho giá trị băm 160 bit
Tất cả đều đúng
Quản trị văn phòng của bạn đang được huấn luyện để thực hiện sao lưu máy chủ. Phương pháp xác thực nào là lý tưởng đối với tình huống này
MAC -> bắt buộc
DAC -> tuỳ chọn
RBAC
các mã thông báo bảo mật
Phát biểu nào đúng với cơ chế điều khiển truy cập MAC?
MAC cấp quyền truy cập dựa trên tính nhạy cảm của những thông tin và chính sách quản trị
MAC là cơ chế điều khiển truy cập được sử dụng rộng rãi nhất
MAC cho phép người tạo ra đối tượng có thể cấp quyền truy cập cho người dùng khác
MAC quản lý quyền truy cập chặt chẽ hơn các cơ chế khác
Các loại khoá mật mã nào dễ bị crack nhất?
128 bit
40 bit
256 bit
56 bit
Sự khác biệt giữa chữ ký số RSA và DSA
RSA an toàn hơn DSA
DSA an toàn hơn RSA
DSA có chi phí tính toán thấp hơn RSA
Giải thuật DSA đơn giản hơn RSA
Trong hệ mã công khai RSA, để tạo 1 chữ ký điện tử của văn bản M ta dùng
S = E(ek, M)
S = D(dk, M)
S = D(ek, M)
S = E(dk, M)
Trong hệ mã công khai RSA, để tạo 1 chữ ký điện tử S của văn bản M ta dùng
M = E(ek, S)
M = D(dk, S)
M = D(ek, S)
M = E(dk, S)
Trong các cặp khoá sau đây của hệ mật RSA với p = 5, q = 7, cặp khoá nào có khả năng đúng nhất
e = 12, d = 11
e = 4, d = 11
e = 7, d = 23
e = 3, d = 18
