wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – LỊCH SỬ 12 CUỐI HK1

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

Hà Lan, Anh, Mĩ.

d)

Ấn Độ, Anh, Pháp.

2.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2/1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

3.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2/1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

4.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mĩ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

5.

Nội dung nào sau đây có nội dung tạo động lực cho các nước thành viên của khối ASEAN và thúc hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

7.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.

b)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.

c)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

d)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.

8.

Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8/1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

Phê xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

11.

Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên xô tấn công quân Nhật.

12.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

13.

Một trong những thành tựu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

Quân đội Quốc gia và Liên Xô giúp đỡ nước ta.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

14.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Anh, Trung Hoa Dân quốc.

b)

B. Pháp, Anh.

c)

C. Trung Hoa Dân Quốc, Mỹ

d)

D. Mỹ, Anh.

15.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

kế hoạch“đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị phá sản.

d)

Làm cho quân Pháp phải lùi về thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

17.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

18.

Câu 18. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

A. chủ động tiến công các tập đoàn cứ điểm quân Pháp.

b)

B. làm phá sản các kế hoạch quân sự của Pháp.

c)

C. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

D. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

19.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tính thần quyết tâm của dân tộc.

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

20.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Đề ra định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề lãnh đạo các mạng.

21.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

22.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?

a)

Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.

23.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

24.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

25.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

B. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

C. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

26.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), “ấp chiến lược” đóng vai trò là

a)

hậu cứ.

b)

xương sống.

c)

chỗ dựa.

d)

công cụ.

27.

Nội dung nào phản ánh không đúng nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

28.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ngoại giao ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.

c)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965).

d)

Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969-1973).

29.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

A. Vạn Tường.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Núi Thành.

d)

D. Bình Giã.

30.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

D. dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

31.

Trong các cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) đã tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi?

a)

Chiến tranh tổng lực.

b)

Chiến tranh du kích.

c)

Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

Chiến tranh nhân dân.

32.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Đánh dấu việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Giành chính quyền hoàn toàn về tay nhân dân Việt Nam.

d)

Chính thức đưa Đảng Cộng sản Đông Dương lên cầm quyền.

34.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường số 9 - Nam Lào.

35.

Trong giai đoạn 1965-1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Tạm giác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ “xuống thang” chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.

d)

Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.

36.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?

a)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

Quân dân sát tuyến biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

38.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

d)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.

39.

Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Phú Quốc.

b)

Thổ Chu.

c)

Hà Tiên.

d)

Cà Mau.

40.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Móng Cái (Quảng Ninh).

d)

Đình Lập (Lạng Sơn).

41.

Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

42.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm (1975-1979) đã

a)

cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi hoạ diệt vong của chính quyền quân chủ.

b)

đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

c)

vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xari.

d)

cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.

43.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Trưng bày bản trích và châu bản triều Nguyễn.

b)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

c)

Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.

44.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

45.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

46.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

47.

Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Gia Lai.

b)

Kon Tum.

c)

Tây Ninh.

d)

Bình Phước.

48.

Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Phú Quốc.

b)

Thổ Chu.

c)

Hà Tiên.

d)

Cà Mau.

49.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Móng Cái (Quảng Ninh).

d)

Đình Lập (Lạng Sơn).

50.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

51.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

xã hội.

52.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Mỹ đã dỡ bỏ bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

53.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc chắn thành công.

c)

từng bước và ở kinh tế trước.

d)

toàn diện và đồng bộ.

54.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương Đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

chuyên chính dân chủ tư sản.

c)

dân quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

dân chủ cộng hoà liên bang.

55.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

thị trường

b)

tập trung

c)

bao cấp

d)

kế hoạch hóa

56.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tự bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

57.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khối xưởng, giám sát.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

58.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nhiệm vụ trung tâm của đường lối Đổi mới kinh tế ở Việt Nam là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

59.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xóa bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

60.

“Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân” là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

tư tưởng.

d)

văn hoá.

61.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

đẩy lùi và kiểm soát lạm phát.

b)

tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

c)

nâng cao hiệu quả nền kinh tế.

d)

thúc đẩy kinh tế hùng cường.

62.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

63.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.