wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5. Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể

Total questions: 96

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

a)

mRNA và protein.

b)

tRNA và protein.

c)

rRNA và protein.

d)

DNA và protein histone.

2.

Trong chu kì tế bào, NST được nhìn rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

kì trung gian.

b)

kì giữa.

c)

kì sau.

d)

kì cuối.

3.

Đơn vị nhỏ nhất (cơ bản) trong cấu trúc của NST gồm ở 2 thành phần DNA và protein histone là gì?

a)

nucleosome.

b)

polysome.

c)

nucleotide.

d)

sợi cơ bản.

4.

Câu nào nói về cấu trúc của một nucleosome là đúng nhất?

a)

Lõi chứa 8 phân tử protein histone nhưng DNA chỉ bám lỏng lèo ở phía ngoài mà không quấn thành vòng.

b)

Lõi là 8 phân tử protein histone, phía ngoài được một đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng.

c)

Một đoạn DNA nối giữa các nucleosome quấn quanh nhóm protein histone nhưng không tạo cầu trúc lõi.

d)

Một cụm protein histone kết hợp với DNA để tạo nhiễm sắc thể thành dạng xoắn kép.

5.

Đặc trưng nào sau đây không phải của NST?

a)

Sắp xếp trong từng cặp tế bào 2n.

b)

Có tính đặc trưng theo loài.

c)

Có nhiều hình dạng khác nhau trong tế bào.

d)

Hình thái luôn ổn định trong tế bào.

6.

Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là

a)

sợi cơ bản, đường kính 10 nm.

b)

sợi nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

c)

sợi siêu xoắn, đường kính 300 nm.

d)

chromatit, đường kính 700 nm.

7.

Cấu trúc của NST ở nhân thực có các mức xoắn theo trật tự:

a)

Phần tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatit.

b)

Phần tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatit.

c)

Phần tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → chromatit.

d)

Phần tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → sợi siêu xoắn → chromatit.

8.

Nhiễm sắc thể kép là nhiễm sắc thể có cấu trúc bao gồm:

a)

Hai nhiễm sắc thể độc lập và giống hệt nhau.

b)

Hai chromatid giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động.

c)

Hai nhiễm sắc thể ở trạng thái đồng xoắn và dính với nhau.

d)

Hai nhiễm sắc thể ở trạng thái tháo xoắn và dính với nhau.

9.

Cặp NST tương đồng bao gồm:

a)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc.

b)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc.

c)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc.

d)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc.

10.

Sự xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

b)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.

c)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

d)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

11.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng nào?

a)

Mất, lặp, thay thế đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất, lặp, thay thế, đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Thay thế, lặp, chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

12.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng DNA trên nhiễm sắc thể là gì?

a)

Lặp đoạn, chuyển đoạn.

b)

Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn, chuyển đoạn.

d)

Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể, lặp đoạn.

13.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đảo đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Lặp đoạn.

14.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dùng để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể, ứng dụng trong việc xây dựng bản đồ gene?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn.

15.

Mất đoạn nhiễm sắc thể nào sẽ gây ra hội chứng mèo kêu (Cri-du-chat)?

a)

Nhiễm sắc thể số 21.

b)

Nhiễm sắc thể số 5.

c)

Nhiễm sắc thể số 11.

d)

Nhiễm sắc thể số 22.

16.

Hình ảnh mô tả cơ chế đột biến nào sau đây?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

17.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể dẫn tới hình thành chức năng mới của gene?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

18.

Dạng đột biến nào gây tăng cường hoặc giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng?

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Mất đoạn.

19.

Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt rời đảo ngược 180° và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Mất đoạn.

20.

Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gene nhưng làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Đột biến điểm.

c)

Lặp đoạn.

d)

Mất đoạn.

21.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến điểm.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến lệch bội.

22.

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gene là CDEFG•HIAB. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

23.

Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid cùng nguồn sẽ gây ra đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến điểm.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Mất đoạn và lặp đoạn

24.

Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn sẽ gây ra đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến điểm.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Mất đoạn và lặp đoạn.

25.

I. Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa các nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
II. Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
III. Đột biến này có thể làm thay đổi hình dạng và kích thước nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến này làm thay đổi nhóm liên kết gene.
V. Cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản.
Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp đột biến trên?

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

26.

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm những dạng nào?

a)

Đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

b)

Đột biến thể một nhiễm và đa bội.

c)

Đột biến tam bội và tứ bội.

d)

Đột biến lệch bội và tứ bội.

27.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới đối tượng nào?

a)

Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

b)

Một số cặp nhiễm sắc thể.

c)

Toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

d)

Một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

28.

Ở thực vật lưỡng bội, thể một có công thức nhiễm sắc thể như thế nào?

a)

2n+12n+1 .

b)

2n12n-1 .

c)

2n22n-2 .

d)

2n+22n+2 .

29.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=8. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba.
II. Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn.
III. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 216 kiểu gene.
IV. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử n được tạo ra là 1/8

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Ở một loài thực vật lưỡng bội ( 2n=82n=8 ), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ sau đây?

a)

AaBbEe.

b)

AaBbDEe.

c)

AaaBbDdEe.

d)

AaBbEEee.

31.

Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính XXY sẽ bị hội chứng nào?

a)

Hội chứng Turner.

b)

Hội chứng Klinefelter.

c)

Hội chứng Down.

d)

Hội chứng Siêu nữ.

32.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài lớn hơn 2n2n ?

a)

Tự đa bội.

b)

Dị đa bội.

c)

Song nhị bội.

d)

Chuyển đoạn.

33.

Thể đột biến nào có thể hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một.

b)

Thể ba.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể tứ bội.

34.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n1)(n-1) kết hợp với giao tử nn .

b)

Giao tử 2n2n kết hợp với giao tử 2n2n .

c)

Giao tử nn kết hợp với giao tử 2n2n .

d)

Giao tử nn kết hợp với giao tử (n+1)(n+1) .

35.

Trong tự nhiên, đa bội thể thường gặp phổ biến ở đâu?

a)

Vi khuẩn

b)

Các loài sinh sản hữu tính

c)

Thực vật

d)

Nấm

36.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA và loài thứ hai là BB, thì thể song nhị bội là gì?

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

37.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA và loài thứ hai là BB, tự đa bội gồm những dạng nào?

a)

AABB và AAAA

b)

AAAA và BBBB

c)

BBBB và AABB

d)

AB và AABB

38.

Ở ruồi giấm, tế bào có 4 cặp nhiễm sắc thể (I, II, III, IV). Quan sát thấy số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào lần lượt là. Dạng đột biến của tế bào này là gì?

a)

2n − 1

b)

2n − 1 − 1

c)

2n + 1

d)

2n + 1 + 1

39.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n2n = 2424 . Một cá thể của loài có tổng số 2626 nhiễm sắc thể trong tế bào. Cá thể đó thuộc dạng nào?

a)

Bốn nhiễm

b)

Đa bội lệch

c)

Dị bội

d)

Tứ bội

40.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n2n = 2424 . Một cá thể trong tế bào có 3636 nhiễm sắc thể. Cá thể đó thuộc dạng nào?

a)

Bốn nhiễm

b)

Đa bội lệch

c)

Tứ bội

d)

Tam bội

41.

Nhà khoa học nào lần đầu đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau. Mỗi cơ thể con nhận một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ”?

a)

Morgan

b)

Mendel

c)

Darwin

d)

Monod và Jacob

42.

Để tìm ra quy luật phân li và phân li độc lập, Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào?

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Cây hoa phấn

d)

Vi khuẩn E.coli

43.

Theo Mendel, alen quy định thân cao và alen quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân?

a)

Thân thấp

b)

Chín sớm

c)

Hạt vàng

d)

Hoa đỏ

44.

Phép lai nào sau đây là tự thụ?

a)

Aa × AA

b)

Aa × aa

c)

AA × aa

d)

Aa × Aa

45.

Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?

a)

P: AA × Aa

b)

P: Aa × aa

c)

P: AA × AA

d)

P: aa × aa

46.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua các thế hệ F1, F2, F3.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
(4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền.
(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là gì?

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5

b)

6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5

d)

6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5

47.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

a)

Aa × aa và AA × Aa

b)

Aa × Aa và AA × Aa

c)

Aa × Aa và Aa × aa

d)

AA × aa và Aa × Aa

48.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Theo lí thuyết, tỉ lệ số cây F1 khi tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là bao nhiêu?

a)

34\dfrac{3}{4}

b)

12\dfrac{1}{2}

c)

14\dfrac{1}{4}

d)

23\dfrac{2}{3}

49.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

34\dfrac{3}{4}

b)

23\dfrac{2}{3}

c)

13\dfrac{1}{3}

d)

14\dfrac{1}{4}

50.

Cho biết các gene phân li độc lập. 1 tế bào sinh tinh và 10 tế bào sinh trứng có kiểu gen Aa bb CC Dd EE lần lượt cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

4 và 2

b)

2 và 4

c)

16 và 32

d)

32 và 16

51.

Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ bao nhiêu?

a)

14\dfrac{1}{4}

b)

16\dfrac{1}{6}

c)

18\dfrac{1}{8}

d)

116\dfrac{1}{16}

52.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn, mỗi gene quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd × ♂ AabbCcDd. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình aaB–C–dd là bao nhiêu?

a)

3128\dfrac{3}{128}

b)

5128\dfrac{5}{128}

c)

7128\dfrac{7}{128}

d)

9128\dfrac{9}{128}

53.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn, mỗi gene quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd × ♂ AabbCcDd. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AABBCCDd là bao nhiêu?

a)

0

b)

13128\dfrac{13}{128}

c)

27128\dfrac{27}{128}

d)

15128\dfrac{15}{128}

54.

Điểm giống nhau của các hiện tượng: trội không hoàn toàn, đồng trội, và gene đa alen là gì?

a)

Tác động của một gene lên nhiều tính trạng

b)

Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng một gene

c)

Kiểu tương tác giữa các alen thuộc các gene khác nhau

d)

Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene

55.

Ở người, hệ nhóm máu có ba alen: IAI^A trội hoàn toàn so với IOI^O ; IBI^B trội hoàn toàn so với IOI^O ; IAI^AIBI^B đồng trội quy định nhóm máu AB. Mẹ nhóm máu AB sinh con trai nhóm máu AB. Nhóm máu nào chắc chắn không thể là của bố đứa trẻ?

a)

A

b)

B

c)

AB

d)

O

56.

Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gì?

a)

Gene đa hiệu

b)

Gene điều hòa

c)

Gene tăng cường

d)

Gene trội

57.

Khi lai hai thứ bắp ngô quả tròn thuần chủng với nhau, F1 toàn bắp ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bắp ngô là gì?

a)

do một cặp gene quy định

b)

di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp

c)

di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

d)

di truyền theo quy luật liên kết gene

58.

Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật

a)

tác động cộng gộp

b)

liên kết gene

c)

hoán vị gene.

d)

di truyền liên kết với giới tính

59.

Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

aaBB

d)

AaBb

60.

Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gene D, d và E, e phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gene có cả allele trội D và allele trội E quy định thân cao, các kiểu gene còn lại quy định thân thấp. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây đồng hợp 2 cặp gene lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

9 cây thân cao : 7 cây thân thấp

b)

1 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

c)

5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

d)

1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

61.

Một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?

a)

khoảng 146 nucleotide

b)

khoảng 147 nucleotide

c)

khoảng 200 nucleotide

d)

khoảng 294 nucleotide

62.

Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

63.

Chromatid có đường kính bao nhiêu nm?

a)

11 nm

b)

30 nm

c)

300 nm

d)

700 nm

64.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

Sợi nhiễm sắc

b)

Chromatid ở kì giữa

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Nucleosome

65.

Khi nói về cơ chế diễn biến ở cặp tế bào, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Mỗi loài có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép.
III. Tất cả các loài đều có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (kí hiệu là 2n).
IV. Loài có trình độ tiến hoá càng cao thì có bộ nhiễm sắc thể với số lượng càng lớn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Khi nói về tâm động và hoạt động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nucleotide này.
II. Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
III. Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
IV. Tâm động là những điểm mà ở đó DNA bắt đầu tự nhân đôi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
II. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
III. Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein.
IV. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
II. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.
III. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY có thể phát triển thành cơ thể đực.
IV. Tất cả các tế bào của một cơ thể luôn có số lượng nhiễm sắc thể bằng nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ nhiễm sắc thể của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài C là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hoá tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hoá tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ nhiễm sắc thể của loài E có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

50

b)

62

c)

76

d)

80

70.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

16

b)

17

c)

18

d)

19

71.

Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số nhiễm sắc thể trong giao tử (n − 1) của loài này là bao nhiêu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

72.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

73.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Theo lí thuyết số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này bằng bao nhiêu?

a)

10

b)

12

c)

24

d)

36

74.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

a)

24

b)

32

c)

36

d)

48

75.

Ở người, trong số các ca bị sảy thai tự nhiên có bất thường nhiễm sắc thể thì tỉ lệ thể ba là 53,7%. Trong mỗi tế bào của các thai thể ba thì có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

45

b)

46

c)

47

d)

48

76.

I. Hội chứng Turner.
II. Hội chứng Klinefelter.
III. Hội chứng Down.
IV. Bệnh bạch tạng.
V. Hội chứng Siêu nữ.
VI. Hội chứng Jacobs.
Có bao nhiêu hội chứng bên trên thuộc dạng thể ba?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

77.

Với 3 cặp gene trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBbDd × aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau bao nhiêu kiểu gene?

a)

4

b)

5

c)

12

d)

8

78.

Với 3 cặp gene trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBbDd × aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau bao nhiêu kiểu hình?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

79.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 gồm 500 hạt vàng và 500 hạt xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn để thu F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F2 biểu diễn bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy là bao nhiêu?

a)

65,2

b)

0,5

c)

62,5

d)

0,7

80.

Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gene đồng thời có cả hai gene trội A và B thì cho hoa đỏ thắm, còn thiếu gene trội nào thì hoa trắng. Quá trình giảm phân bình thường. Phép lai nào sau đây cho đời con có phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thắm : 7 cây hoa trắng?

a)

AaBB × aabb

b)

AaBb × AaBb

c)

AABB × aabb

d)

AaBb × aabb

81.

Ở một loài thực vật, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp; cứ mỗi allele trội có trong kiểu gene đều làm cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất (aabbdd) cao 90 cm. Chiều cao của cây có kiểu gene AaBBdD là bao nhiêu cm?

a)

100

b)

105

c)

110

d)

115

82.

Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gene phân li độc lập; cứ mỗi gene trội có mặt trong kiểu gene làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất cao 100 cm. Cây lai tạo từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất sẽ có chiều cao bao nhiêu cm?

a)

80

b)

85

c)

90

d)

95

83.

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không alen (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập; mỗi allele trội tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đậm. Hai người đều dị hợp về cả 3 cặp gene nói trên lấy nhau sẽ tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

84.

Màu da ở người do 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định; cứ có mỗi gene trội trong kiểu gene thì tế bào tổng hợp thêm một ít melanin, càng nhiều melanin thì da càng đen. Người có kiểu gene nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd

b)

AABbDD

c)

AAbbdd

d)

AaBBdd

85.

Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.

c)

Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm

d)

Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm (sợi chromatin)

86.

Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

b)

Nhiễm sắc thể gồm hai loại: Nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường

c)

Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

d)

Ở các giao tử, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.

87.

Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.

b)

Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene

c)

Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

88.

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

b)

Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa

c)

Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên

d)

Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.

89.

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác.
Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Loài này có tối đa 42 loại kiểu gene

b)

Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gene.

c)

Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gene.

d)

Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gene.

90.

cho các cây P tự thụ phấn, được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25%. Biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các cặp gene nằm trên các cặp NST thường khác nhau, tương phản với thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn.
các phát biểu sau đây là đúng

a)

Cây P dị hợp tử một cặp gene

b)

Ở F1, có 5 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hạt tròn.

c)

Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn thu được ở F1 là 18,75%

d)

Trong các cây thân cao, hạt tròn ở F1, cây dị hợp về 1 cặp gene chiếm tỉ lệ 2/9

91.

allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn
hãy cho biết các nhận định sau là đúng

a)

Cây (1) và cây (2) chỉ cho một loại giao tử.

b)

Để xác định kiểu gene của cây (5), (6), (7) dùng phép lai phân tích.

c)

Nếu ở F2 có 1000 cây số lượng các cây (4); (5); (6); (7) lần lượt là 250 : 250 : 250 : 250

d)

Khi đem cây (5), (6), (7) ở F2 tự thụ tỉ lệ hạt trên cây ở F2 là 5 trơn : 1 nhăn.

92.

màu sắc hoa quy định bởi 2 cặp gene không allele phân li độc lập, cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau thu được F1: 9 hoa đỏ và 7 hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu gene không phụ thuộc vào môi trường.
các phát biểu sau đây là đúng

a)

Trong các cây hoa trắng của đời F1 trong phép lai, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 7/16.

b)

Ở F1 có tối đa 5 kiểu gene quy định cây hoa trắng

c)

Ở F1 có tối đa 8 kiểu gene khác nhau.

d)

Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của 2 gene allele tương tác lẫn nhau theo kiểu bổ sung.

93.

cho 2 cây quả tròn thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1: 100% cây quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài. Biết không xảy ra đột biến.
các phát biểu sau đây là đúng

a)

F2 có 3 loại kiểu gene quy định quả tròn

b)

Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 có kiểu hình quả dẹt chiếm 25/36.

c)

Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được đời con có số cây quả dẹt chiếm 2/9

d)

Lai 2 cây quả tròn thu được ở F2 đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả dài.

94.

có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm.
Các kết luận sau đây đúng

a)

Cây cao 140 cm có kiểu gene AABB

b)

Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.

c)

Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.

d)

Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.

95.

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?

a)

AaaBbDdEe.

b)

ABbDdEe

c)

AaBBbDdEe

d)

AaBbDdEe

e)

AaBbdEe

96.

Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 16pg
phát biểu sau đây đúng

a)

Thể đột biến C không thể là đột biến lặp đoạn NST

b)

Thể đột biến A có thể là đột biến lặp đoạn giữa 2 NST

c)

Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST

d)

Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST