Font size
WorksheetsDạng 1: Câu hỏi nhiều phương án
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số hiệu electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì trong bảng tuần hoàn luôn là
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm.
halogen.
khí hiếm.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hoá trị là
5.
6.
?
7.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p2 . Vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA.
số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA.
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA.
Cation R^+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 . Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Chọn các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58).
14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,9).
14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58).
14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19).
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Anion X2− có cấu hình electron [Ne]3s^2 3p^6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Trơ của khí hiếm.
Lưỡng tính.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Phosphorus (P) thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức của hydroxide của P là
PH3.
P2O5.
H3PO4.
H3PO3.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7. Phát biểu nào sau đây sai?
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
R là nguyên tố p.
Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg. Chiều giảm tính base và tăng tính acid của oxide là
Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2.
MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.
Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2.
SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: X ( 1s22s22p63s1 ); Y ( 1s22s22p63s2 ); Z ( 1s22s22p63s23p3 ). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
X, Y, Z.
X, Z, Y.
Y, Z, X.
Z, Y, X.
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1; Q: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2; Z: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1. Tính base tăng dần của các hydroxide là
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Chọn các phát biểu sau: (1) X có độ âm điện lớn và một phi kim mạnh. (2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+. (3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide. (4) Hydroxide của X có công thức HXOX và là acid mạnh. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Liên kết hoá học là
sự kết hợp giữa các hạt có bán hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các phân tử tạo thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 7 electron.
nhường 11 electron.
nhận 1 electron.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Calcium.
Magnesium.
Potassium.
Chlorine.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
H: N : H (amoniac).
H : B : H (boran).
O :: C :: O (carbon dioxide).
Cl : Cl (chlorine).
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3++2e.
Al → Al3++3e.
Al + 3e → Al3− .
Al + 2e → Al3+ .
Quá trình tạo thành ion Cl− nào sau đây là đúng?
Cl → Cl− + 1e.
Cl → Cl+ + 1e.
Cl + 2e → Cl− .
Cl + 1e → Cl− .
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
sự hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
sự kết hợp của các nguyên tử trung hoà.
sự giao nhau của các quỹ đạo nguyên tử.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2−.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl−.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl.
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo được hợp chất ion dạng X2Y hoặc XY2?
Na và O
K và S
Ca và O
Ca và Cl
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
H2O
Br2
NH3
KI
Chất nào sau đây chứa liên kết ion trong phân tử?
H2SO4
NH4NO3
CH3OH
HCl
Nguyên tố silicon (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của silicon là
SiO2
SiO
H2SiO3
SiH4
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron lớp: 1s22s22p4 . Sau khi tạo liên kết, cấu hình ion oxide là
1s22s22p2
1s22s22p43s2
1s22s22p6
1s22s22p63s2
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion: (1) Không dẫn điện khi nóng chảy. (2) Khá mềm. (3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. (4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Electron của ion X− là 1s22s22p63s23p63d104s24p6 . Cho các phát biểu sau: (a) X ở ô số 36, chu kì 4, VIIIA. (b) Ion X− có 36 proton. (c) X có tính phi kim. (d) Bán kính ion X− nhỏ hơn bán kính của X. Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Nicotine là một hoá chất gây nghiện có trong cây thuốc lá. Công thức của nicotine được biểu diễn như hình bên. Các phát biểu sau đây về nicotine. Chọn các phát biểu đúng: (a) Nicotine chứa những nguyên tố C, H, O, N. (b) Nguyên tố C thuộc ô số 6, chu kì 2, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. (c) Nguyên tố H là nguyên tố s. (d) Nguyên tố N thuộc chu kì 2 nhóm VA và là nguyên tố phi kim.
Phát biểu (a) đúng
Phát biểu (b) đúng
Phát biểu (c) đúng
Phát biểu (d) đúng
Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ Trái Đất, thường là chất rắn, màu trắng bạc, rất nhẹ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là nguyên tố có kí hiệu Mg nằm ở chu kì 3, nhóm IIA. Các phát biểu sau về Mg. Chọn các phát biểu đúng: (a) Nguyên tử Mg có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng. (b) Các electron lớp ngoài cùng của Mg thuộc phân lớp s và p. (c) Cấu hình electron của Mg là [Ne]3s2 . (d) Mg là nguyên tố kim loại.
Phát biểu (a) đúng
Phát biểu (b) đúng
Phát biểu (c) đúng
Phát biểu (d) đúng
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau, điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, cảm lạnh và sốt. Công thức của paracetamol được biểu diễn như hình bên. Chọn các phát biểu đúng: (a) Paracetamol gồm các nguyên tố C, H, O, N. (b) Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì có 3 nguyên tố p. (c) Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là O. (d) Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là O.
Phát biểu (a) đúng
Phát biểu (b) đúng
Phát biểu (c) đúng
Phát biểu (d) đúng
Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật, rau và trái cây; nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X có 7 electron ở phân lớp s; nguyên tố Z chỉ có 17 electron ở phân lớp p. Chọn các phát biểu đúng: (a) Cấu hình electron của X là [Ar]4s1 . (b) Nguyên tử của nguyên tố Z có 6 electron hoá trị. (c) Hợp chất tạo thành từ X và Z là KBr tan tốt trong nước và tạo thành dung dịch dẫn điện. (d) Hợp chất tạo thành từ X và Z được dùng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
Phát biểu (a) đúng
Phát biểu (b) đúng
Phát biểu (c) đúng
Phát biểu (d) đúng
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đạt được cấu bền của khí hiếm. Chọn các phát biểu đúng: (a) Nguyên tử Na (Z = 11) có 1 electron hoá trị. (b) Nguyên tử F (Z = 9) có 5 electron hoá trị. (c) Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne. (d) Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.
Phát biểu (a) đúng
Phát biểu (b) đúng
Phát biểu (c) đúng
Phát biểu (d) đúng
Cho các nguyên tố Mg, Si, Cl, Al, Na, S. Có bao nhiêu nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn hơn phosphorus P?
2
3
4
5
Cho các nguyên tố được gắn số: (1) Cs, (2) Li, (3) K, (4) Rb. Hãy chọn bộ số biểu diễn các nguyên tố có tính kim loại mạnh hơn Na theo thứ tự tăng dần số thứ tự đã cho.
1–3–4
3–4–1
4–3–1
2–3–4
Cho các ion được gắn số: (1) K+, (2) N3−, (3) Cl−, (4) O2−, (5) Mg2+, (6) Ca2+. Hãy chọn bộ số của các ion có cấu hình electron khí hiếm Ar theo thứ tự tăng dần số thứ tự đã cho.
1–3–6
2–4–5
3–4–5
1–2–6
Cho dãy ion Na+, Al3+, SO4^2−, NH4+, NO3−, Cl−, Ca2+, OH-. Số cation trong dãy trên là bao nhiêu?
3
4
5
6
Cho dãy ion Al3+ , SO42− , NH4+ , Fe3+ , PO43− , OH− , Cl− . Có bao nhiêu ion đa nguyên tử trong dãy trên?
3
4
5
6
Cho dãy chất (1) H3PO4, (2) NH4NO3, (3) HCl, (4) Fe2(SO4)3, (5) MgBr2, (6) Ca(OH)2. Chọn bộ số của các chất luôn chứa ion đa nguyên tử trong phân tử theo thứ tự tăng dần số thứ tự đã cho.
1–2–4–6
2–3–4–6
1–3–5–6
1–2–5–6
Cho các chất NH3, CaO, KCl, CH4, NaOH. Có bao nhiêu hợp chất ion trong dãy trên?
2
3
4
5
Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 35 . Tổng của số thứ tự chu kì và số thứ tự nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
9
11
17
21
Viết cấu hình electron đúng cho Si và P. Chọn phương án đúng nhất.
Si: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2; P: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
Si: 1s2 2s2 2p6 3s1 3p3; P: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
Si: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; P: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
Si: [Ne] 3s2 3p4; P: [Ne] 3s2 3p2
Vị trí của Si và P trong bảng tuần hoàn được nêu đúng ở phương án nào?
Si chu kì 3, nhóm IVA; P chu kì 3, nhóm VA
Si chu kì 2, nhóm IVA; P chu kì 3, nhóm VIIA
Si chu kì 3, nhóm VA; P chu kì 3, nhóm IVA
Si chu kì 4, nhóm VIIA; P chu kì 3, nhóm VIA
So sánh tính phi kim của Si và P. Chọn nhận định đúng.
Si phi kim mạnh hơn P
P phi kim mạnh hơn Si
Si và P có tính phi kim như nhau
Cả hai đều là kim loại
Cho kí hiệu nguyên tử 1632 S. Chọn bộ giá trị đúng: số proton, số electron, số neutron, điện tích hạt nhân, số khối.
16; 16; 16; +16; 32
16; 15; 17; +16; 33
15; 16; 17; +15; 32
16; 16; 18; +16; 34
Viết vị trí và cấu hình electron của S. Chọn phương án đúng.
[Ne] 3s2 3p4; chu kì 3; nhóm VIA
[Ar] 4s2; chu kì 4; nhóm IIA
[Ne] 3s2 3p6; chu kì 3; nhóm VIIA
[He] 2s2 2p4; chu kì 2; nhóm VIA
Phân loại S theo tính chất hoá học. Chọn phương án đúng.
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Á kim
Xác định công thức oxide hoá trị cao nhất và hydroxide tương ứng của S; đánh giá tính acid–base. Chọn phương án đúng.
SO3 và H2SO4; có tính acid mạnh
SO2 và Ca(OH)2; có tính base mạnh
SO3 và NaOH; trung tính
SO2 và H2SO3; hoàn toàn trung tính
Một nguyên tố R tạo oxide dạng RO3 và có hydride RH3. Hợp chất với hydrogen chứa 5,88% hydrogen theo khối lượng. Tên nguyên tố R là gì?
Nitrogen (N)
Phosphor (P)
Lưu huỳnh (S)
Clo (Cl)
Cho hợp chất khí RH3 của nguyên tố R. Phần trăm khối lượng của R trong RH3 là bao nhiêu? Làm tròn đến đơn vị.
78%
82%
86%
88%
Cho 4,6 g một kim loại nhóm IA tác dụng hết với nước dư, thu được dung dịch X và 2,479 L khí H2 (ở 25∘ C và 1 bar). Kim loại đã dùng là gì?
Li
Na
K
Rb
Với dữ kiện bài toán về 4,6 g kim loại nhóm IA phản ứng với nước dư tạo dung dịch X và 2,479 L H2 (ở 25∘ C và 1 bar), khối lượng chất tan có trong dung dịch X là bao nhiêu?
6 g
7 g
8 g
9 g
Kim loại M thuộc nhóm IIA phản ứng với dung dịch HCl, thu được 0,7437 L H2 (ở 25∘ C và 1 bar) từ 1,2 g M. Xác định kim loại M.
Be ( M=9)
Mg( 24)
Ca ( 40)
Ba(137)
Hỗn hợp gồm hai kim loại thuộc nhóm IA phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thoát ra 24,79 L H2 (ở 25∘ C và 1 bar) từ 6 g hỗn hợp. Hai kim loại là những cặp nào?
Li và Na
Na và K
K và Rb
Na và Rb
Trong các ion Ca2+, Al3+, F−, S2−, N3−, những ion nào có cấu hình electron giống với khí hiếm Ne?
Ca2+
Al3+
F−
S2−
N3−
Xác định cặp ion hình thành mỗi phân tử sau: NaCl, K2O, MgF2, MgO. Chọn phương án ghép đúng.
Na+ và Cl−; K+ và O2−; Mg2+ và F−; Mg2+ và O2−
Na+ và O2−; K+ và Cl−; Mg2+ và F−; Mg2+ và O2−
Na+ và Cl−; K+ và F−; Mg2+ và O2−; Mg2+ và F−
Na+ và F−; K+ và O2−; Mg2+ và Cl−; Mg2+ và O2−
Tính số electron của ion Fe2+ trong các đối tượng đã cho. Chọn phương án đúng.
22
24
26
28
Tính số proton của ion NH4+ . Chọn phương án đúng.
8
9
10
11
Tính số neutron của ion SO42− . Chọn phương án đúng.
32
40
48
56
Tính số electron của ion O2− có đồng vị 816O . Chọn phương án đúng.
8
9
10
11
