wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I MÔN CÔNG NGHỆ- 12- 2025-2026

Total questions: 67

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và xã hội.

b)

Nông nghiệp và thủy sản.

c)

Xã hội và môi trường.

d)

Nông nghiệp và xã hội.

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Chống xói mòn.

b)

Giảm thiểu tiếng ồn.

c)

Chống cát bay.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

3.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, năm 2030 có mục tiêu đạt giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt

a)

5 tỉ USD.

b)

6 tỉ USD.

c)

25 tỉ USD.

d)

20,4 tỉ USD.

4.

Máy có giới trong hình ảnh sau có công dụng gì?

a)

Máy sản xuất đám gỗ.

b)

Máy thu gom gỗ.

c)

Máy cưa gỗ.

d)

Mặt chế biến lâm sản.

5.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.

b)

Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.

c)

Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.

d)

Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.

6.

Đâu không phải phát triển vững của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội?

a)

Phát huy tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

Góp phần phát triển kinh tế bền vững, hội nhập quốc tế.

d)

Đưa nước ta trở thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại.

7.

Bạn M là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc; yêu thích sinh vật, yêu lao động; có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp; có tuân thủ an toàn lao động và các công ước liên quan đến thủy sản. Phẩm chất nào của bạn M không phù hợp với ngành nghề lâm nghiệp.

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

c)

Yêu thích sinh vật, yêu lao động.

d)

Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.

8.

Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?

a)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người nước ngoài, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

b)

Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

c)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

d)

Tổ chức khoa học và công nghệ; đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.

9.

Tái sản xuất tự nhiên là

a)

quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi cây gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó.

b)

quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.

10.

Đâu không phải đặc trưng nổi bật của ngành sản xuất lâm nghiệp?

a)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình sản xuất kinh tế.

b)

Ngành sản xuất kinh doanh có cơ sở vật chất kỹ thuật thấp.

c)

Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

d)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

11.

Chế biến lâm sản là:

a)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

b)

hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

12.

Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?

a)

Tăng thu nhập cho người dân bản địa.

b)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.

c)

Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.

d)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.

13.

Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?

a)

giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.

b)

giúp nâng cao giá trị của gỗ và giá trị sản phẩm từ gỗ.

c)

giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và tận dụng nguyên liệu từ rừng trồng.

d)

giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.

14.

Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.

b)

Tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tình hình tổ chức sản xuất, quản lí, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.

c)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu.

d)

Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.

15.

Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này em hãy chọn đáp án sai?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.

b)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.

c)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

d)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản và phá rừng.

16.

Tía cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?

a)

Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

b)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.

c)

Giúp nâng cao độ phì nhiều của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.

d)

Đảm bảo mật độ rừng trồng.

17.

Làm hàng cây rừng có tác dụng như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Giảm thiểu tiếng ồn.

b)

Chống xói mòn.

c)

Chống cát bay.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

18.

Bảo vệ và khai thác rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống sinh học?

a)

bảo vệ và duy trì hệ sinh phương án, biến hấp bão vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chỉ đào việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn.

c)

bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

19.

Cui được khai thác từ các hệ sinh thái rừng tự nhiên thường được sử dụng vào mục đích gì?

a)

cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện.

b)

cung cấp nguyên liệu cho các lò phân tàng hạt nhân.

c)

cung cấp nhiên liệu tên lửa.

d)

cung cấp nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông như xe ô tô, xe máy,...

20.

Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế nào?

a)

Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.

b)

Hạt giống càng lớn càng tốt.

c)

Hạt giống càng khô càng tốt.

d)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.

21.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Cấm chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia.

c)

Tổ chức vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

d)

Kiểm tra,không cản trởn tham việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

22.

Khai thác củi ở rừng làm chất đốt tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực thành thị.

b)

Khu vực nông thôn, miền núi.

c)

Khu vực thành phố, thủ đô,...

d)

Khu vực ven biển.

23.

Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi ?

a)

chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ văn hoá - xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên.

b)

chức năng bảo vệ đất, tránh xói mòn rửa trôi, phòng chống thiên tai bão lũ,...

c)

diện tích cây trồng.

d)

chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác.

24.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp.

b)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.

c)

Cháy rừng và chăn thả gia súc.

d)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

25.

Tái sản xuất rừng tự nhiên là ?

a)

Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.

b)

quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.

c)

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lại quá trình đó.

d)

quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi.

26.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và xã hội.

b)

Nông nghiệp và thuỷ sản.

c)

Nông nghiệp và xã hội.

d)

Xã hội và môi trường.

27.

Biểu hiện về sự tăng trưởng của cây rừng là ?

a)

sự tăng trưởng đường kính thân và chiều cao cây.

b)

sự hoàn thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của rễ.

c)

sự hình thành quả và hạt.

d)

sự ra hoa.

28.

Chăn nuôi bán công nghiệp là gì?

a)

Là phương thức chăn nuôi tận dụng phế phụ phẩm, ít đầu tư, tự kiểm ẩm.

b)

Phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do.

c)

Là chăn nuôi tập trung mật độ cao, sử dụng giống vật nuôi tốt.

d)

Là phương thức sử dụng giống chất lượng cao.

29.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?

a)

Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế.

b)

Có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất, sản xuất.

c)

Có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao.

d)

Chăm chỉ trong công việc.

30.

Chọn phát biểu đúng về công tác giống vật nuôi.

a)

 Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần làm tốt công tác việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi có năng suất và chất lượng ngày càng tốt hơn.

b)

Công tác giống vật nuôi trong chăn nuôi là không cần thiết.

c)

Chỉ cần chọn lọc tạo ra một giống vật nuôi tốt nhất.

d)

Giống vật nuôi cho năng suất cao không cần thay thế trong tương lai.

31.

“Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?

a)

Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

b)

Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.

c)

Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.

d)

Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

32.

Chọn phát biểu sai trong các câu sau:

a)

Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác

b)

Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi

c)

Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi

d)

Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được hướng sản xuất của vật nuôi

33.

Chất lượng sản phẩm không được đánh giá theo tiêu chí nào?

a)

Màu sắc.

b)

Số lượng.

c)

Mùi vị.

d)

Hàm lượng dinh dưỡng.

34.

“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai cải tiến.

b)

Lai thuận chủng.

c)

Lai kinh tế phức tạp.

d)

Lai kinh tế đơn giản.

35.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của phương pháp lai cải tạo?

a)

Giống đi cái tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1.

b)

Con lai F1 lai trở lại với giống cái tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.

c)

Chỉ dùng những vật nuôi cùng giống để lai tạo.

d)

Giống cái tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống cái đi tiến.

36.

Suy thoái rừng là

a)

sự suy giảm về các động, thực vật của rừng.

b)

diện tích rừng bị thu nhỏ.

c)

đất rừng bị vôi hoá, xói mòn, bạc màu.

d)

sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

37.

Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi

a)

diện tích cây trồng.

b)

chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác.

c)

chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ văn hoá - xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên.

d)

chức năng bảo vệ đất, tránh xói mòn rửa trôi, phòng chống thiên tai bão lũ,...

38.

Đâu là biện pháp chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp.

b)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.

d)

Cháy rừng và chăn thả gia súc.

39.

Cui được khai thác để làm gì?

a)

cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện.

b)

cung cấp nhiên liệu tên lửa.

c)

cung cấp nhiên liệu cho con người sử dụng hằng ngày.

d)

cung cấp nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông như xe ô tô, xe máy,...

40.

Khai thác củi ở rừng làm chất đốt tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực ven biển.

b)

Khu vực nông thôn miền núi

c)

Khu vực thành phố, thị đô,...

d)

Khu vực đồng bằng.

41.

Phá rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Khu vực miền núi phía Đông Bắc và Tây Nguyên.

c)

Khu vực đồng bằng miền Trung.

d)

Khu vực đồng bằng sông Hồng.

42.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

43.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.

b)

Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.

c)

Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.

d)

Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.

44.

Đối với rừng sản xuất, để thu được hiệu quả kinh tế cao, nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn gần thành thục.

b)

Giai đoạn thành thục.

c)

Giai đoạn non.

d)

Giai đoạn già cỗi.

45.

Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên nhanh chóng?

a)

tái thừa để đảm bảo mật độ rừng.

b)

bón thúc để cây phát triển bộ rễ.

c)

tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.

d)

trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.

46.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

47.

Vai trò nào sau đây là vai trò chủ yếu nhất của rừng đối với kinh tế - xã hội?

a)

Phục vụ cho tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng.

b)

Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.

c)

Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.

48.

Triển vọng của ngành chăn nuôi là

a)

thu hút nhiều nhà đầu tư quốc tế.

b)

hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững.

c)

ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ.

d)

mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

49.

Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?

a)

Kích thước.

b)

Nguồn gốc.

c)

Giới tính.

d)

Khối lượng.

50.

Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì?

a)

Ít nắng.

b)

Vì sinh vật có lợi phát triển.

c)

Đất nhiều mùn hơn.

d)

Thời tiết mát, ẩm, có mưa.

51.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khái niệm phát triển của cây rừng?

a)

Là quá trình biến đổi về chất, lượng và hình thái của các cơ quan của cây.

b)

Là sự tăng lên về kích thước của các cơ quan của cây.

c)

Là sự tích lũy vật chất trong quá trình sống của cây.

d)

Là sự tăng lên về khối lượng của cây.

52.

Phần rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực duyên hải miền Trung.

b)

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Khu vực miền núi phía Đông Bắc và Tây Nguyên.

d)

Khu vực đồng bằng sông Hồng.

53.

Nhóm các giải pháp nhằm phát triển rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng là?

a)

Không có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.

c)

Đầu tư là những ngành nông nghiệp mũi nhọn.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

54.

Suy thoái rừng là?

a)

sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

b)

đất rừng bị xói mòn, xói mòn, bạc màu.

c)

diện tích rừng bị thu nhỏ.

d)

sự suy giảm về các động, thực vật của rừng.

55.

Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?

a)

Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

b)

Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.

c)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

d)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

56.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

d)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

57.

Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Đối với là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này em hãy chọn đáp án sai?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.

b)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.

c)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

d)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản và phá rừng.

58.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A: Nhận định nào đúng về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A?

a)

Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

Tăng sản lượng gỗ khai thác hàng năm.

c)

Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.

d)

Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

59.

Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ "Nếu yêu cầu cần đối với người lao động của một số công việc phổ biến trong lâm nghiệp" đã nêu ra những ý kiến như sau:

a)

Sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm với công việc.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của các loài động vật, thực vật rừng.

c)

Khả năng sử dụng các công cụ, các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

60.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các ý kiến nên làm như sau:

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

61.

Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là

a)

tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn.

b)

thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định.

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

62.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

c)

Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

63.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

d)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất trống thời gian ngắn 3-5 năm.

64.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu:

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trồng khu rừng nói trên đang ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển.

c)

Nên thực hiện việc lấy hạt giống từ các cây tiêu biểu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

65.

. Chăn thả tự do phù hợp với những nơi có điều kiện như thế nao?

a)

Xí Nghiệp

b)

Nhà Máy

c)

Hộ Nông Dân

d)

Trang Trại

66.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng cây xanh bảo vệ rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

67.

Ở Việt Nam, cháy rừng thường xảy ra vào

a)

Mùa mưa

b)

mùa đông

c)

mùa khô

d)

mùa xuân