Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 66
Worksheet time: 6mins
DNA được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nào?
Nguyên phân.
Nhân đôi.
Giảm phân.
Di truyền.
Quá trình tái bản DNA dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo tồn.
Nguyên tắc bảo tồn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Chức năng của DNA là
Lưu giữ thông tin.
Truyền đạt thông tin.
Lưu giữ và truyền đạt thông tin.
Tham gia cấu trúc của NST.
Câu 4: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? 1. Do NTBS, trong 1 phân tử DNA hay gene, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn. 2. Các gen nằm trên một phân tử DNA đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.
0 nhận định đúng.
1 nhận định đúng.
2 nhận định đúng.
Cả hai nhận định đều đúng.
NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho một trong hai DNA con có nguyên liệu hoàn toàn mới.
1.
2.
3.
4.
NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho hai DNA con có cấu trúc giống hệt DNA mẹ.
1.
2.
3.
4.
Nguyên tắc bảo tồn giúp cho DNA con có một mạch khuôn của DNA mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
1.
2.
3.
4.
Chính sự tự nhân đôi DNA là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
1.
2.
3.
4.
Bản chất hóa học của gene là
Axit nucleic.
DNA.
Bazo nitric.
Protein.
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là:
2.
8.
8.
16.
Một DNA sau khi tái bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
4.
5.
6.
7.
Gene có 75 chu kì, nhân đôi 4 lần. Tổng số nucleotit trong các gene con được sinh ra bằng
24000.
48000.
36000.
12000.
Một gene sau quá trình nhân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của gene là
3.
4.
5.
6.
Gene có chiều dài 2193Å nhân đôi 5 lần. Hỏi môi trường đã cung cấp bao nhiêu nucleotit loại T? (biết gene chứa 8256 nu loại T)
7998.
11997.
7740.
11610.
Hình vẽ nào dưới đây mô tả đúng trình tự các nucleotit trên một đoạn mạch DNA?
5’…ATGGGT…3’ 3’…UAXXXA…5’
5’…ATGGGT…3’ 3’…TAXXXA…5’
5’…UAXXXA…3’ 5’…TAXXXA…3’
5’…ATGGGT…3’ 5’…TAXXXA…3’
Một phân tử DNA có số vòng xoắn là 120. Số nucleotit trên đoạn DNA đó là:
120 cặp nucleotit.
1200 nucleotit.
2400 nucleotit.
2400 cặp nucleotit.
Một gene có chiều dài 0,408 micrômet và có số nucleotit loại C chiếm 20% tổng số nucleotit của cả gene. Số liên kết hiđrô của gene đó là:
2880
3900
2700
2400
Một gene có số liên kết hiđrô là 1560 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của cả gene. Số nuclêôtit loại G và C của gene đó là:
G = C = 240
G = C = 300
G = C = 360
G = C = 30%
Một đoạn DNA, trên mạch 1 có số nuclêôtit loại A = 200, trên mạch 2 có số nuclêôtit loại G = 300. Số nuclêôtit từng loại của đoạn mạch đó là:
A = T = 400
G = C = 600
A = T = 200; G = C = 300
Không tính được số nuclêôtit từng loại của đoạn mạch đó.
Một đoạn DNA có tổng số nuclêôtit là 2400 và có nuclêôtit loại A = 20% tổng số nuclêôtit của cả gene. Trên mạch 1 của gene có số nuclêôtit loại G = 200 và số nuclêôtit loại A = 320. Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gene đó là:
A. A = T = 320; G = C = 200
B. A = 320; T = 200; G = 200; C = 480
C. A = 320; T = 160; G = 200; C = 320
D. A = 320; T = 200; G = 200; C = 320
Trên mạch 1 của gene xoắn kép có tỉ lệ (A + T) / (A + G) = 0,4 thì trên mạch bổ sung (mạch 2) tỉ lệ đó là:
0,25
0,4
2,5
0,6
Trên mạch 2 của gene xoắn kép có tỉ lệ (A + G) / (T + C) = 0,5 thì trên mạch bổ sung (mạch 1) tỉ lệ đó là:
0,25
0,5
1,5
2
Gọi tổng số Nu của một đoạn DNA là N. Số liên kết hóa trị giữa đường và a. phôtphoric của gene là:
N
N-1
2N-1
2N-2
Một đoạn DNA có tổng số Nu là 2400. Số liên kết hóa trị giữa đường và a. phôtphoric của gene là:
2400
2399
4799
4798
Một trong các đặc điểm của mã di truyền là: “một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axitamin”. Đó là đặc điểm nào sau đây:
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền là mã bộ ba
Ở sinh vật nhân sơ bộ ba AUG là mã mở đầu có chức năng quy định điều khiển khởi đầu dịch mã và quy định axitamin là:
Metiônin
Focomin metiônin
Phêninalanin
Focomin alanin
Quá trình phiên mã có ở
vi rút, vi khuẩn.
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
Quá trình phiên mã tạo ra
tRNA.
mRNA.
rRNA.
tRNAm, mRNA, rRNA.
Loại RNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
RNA thông tin.
RNA vận chuyển.
RNA ribôxôm.
rRNA.
Trong phiên mã, mạch DNA được dùng để làm khuôn là mạch
3' - 5'.
5' - 3'.
mẹ được tổng hợp liên tục.
mẹ được tổng hợp gián đoạn.
Quá trình tự nhân đôi của DNA chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của DNA chỉ gắn vào đầu 3' của pôlinuclêôtit DNA mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa DNA con kéo dài theo chiều 5' - 3'.
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của DNA chỉ gắn vào đầu 3' của pôlinuclêôtit DNA mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa DNA con kéo dài theo chiều 3' - 5'.
enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của DNA chỉ gắn vào đầu 5' của pôlinuclêôtit DNA mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa DNA con kéo dài theo chiều 5' - 3'.
hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung.
Quá trình tự nhân đôi của DNA, enzim DNA - pôlimeraza có vai trò
tháo xoắn phân tử DNA, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch DNA lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch DNA.
duỗi xoắn phân tử DNA, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch DNA, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi.
Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì
phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, được đọc một chiều liên tục từ 5' → 3' có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động.
được đọc một chiều liên tục từ 5' → 3' có mã mở đầu, mã kết thúc mã có tính đặc hiệu.
phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động.
có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3.
Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, được đọc một chiều liên tục từ 5' → 3' có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động.
được đọc một chiều liên tục từ 5' → 3' có mã mở đầu, mã kết thúc mã có tính đặc hiệu.
phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động.
có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật- đó là mã bộ 3.
Yếu tố khởi đầu tác động là
enzim ADNpolimeraza.
enzim ARNpolimeraza.
phân tử ADN.
enzim helicase.
Enzim ARNpolimeraza có vai trò xúc tác
hình thành các đoạn ARN mồi.
hình thành liên kết hóa trị giữa các nucleôtit.
liên kết các đoạn ôkazaaki.
liên kết bổ sung các nu tạo mạch mới.
Enzim xúc tác sự thay thế đoạn ARN mồi bằng đoạn mạch ADN là
ADNpolimeraza I.
ARNpolimeraza.
ADNpolimeraza III.
ARNpolimeraza I.
Vai trò của các phân tử protein bám vào các đoạn mạch tách rời của ADN là
cung cấp năng lượng.
làm cắt liên kết hiđrô.
giữ hai mạch ADN tách rời nhau.
tháo xoắn.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đoạn ôkazaaki có chiều 3’ - 5’.
Đoạn ôkazaaki tổng hợp ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’.
Mạch khuôn 5’ - 3’ tổng hợp mạch mới theo chiều dưới xoắn.
Mạch khuôn 3’-5’ tổng hợp mạch mới liên tục theo hướng ngược chiều dưới xoắn.
Enzim xúc tác để tổng hợp mạch mới trong phiên mã là
ADNpolimeraza.
ARNpolimeraza.
ligaza.
helicase.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phiên mã xảy ra ở mạch 5’- 3’ trên gen.
Phân tử ARN phiên mã từ gen có chiều 5’- 3.
Phiên mã xảy ra tại kì trung gian.
Ở sinh vật nhân sơ, ARN sơ khai không có đoạn intron.
Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử
mARN.
tARN.
rARN.
ARN.
Phiên mã ở sinh vật nhân thực khác phiên mã ở sinh vật nhân sơ ở
enzim xúc tác tổng hợp mạch mới.
mARN sơ khai tạo ra.
nguyên tắc tổng hợp.
Chiều của phân tử ARN được tạo ra.
Điểm giống nhau giữa tự nhân đôi ADN và phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A. Cả hai đều diễn ra trong nhân tế bào.
B. Cả hai đều cần enzyme để thực hiện.
C. Cả hai đều tạo ra sản phẩm là phân tử nucleic acid.
D. Chiều của phân tử ARN được tạo ra.
Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
1
2
3
4
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, G. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể tồn tại trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
TAG, GAA, ATA, ATG.
AAG, GTT, TCC, CAA.
AAA, CCA, TAA, TCC.
TAC, TTG, GAC, GAA.
Cho biết các codon mã hóa cho các amino acid tương ứng GGG- gly; CUC- Pro; GCU-Ala; UGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser-Arg-Pro-Gly.
Ser-Ala-Gly-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Gly- Pro-Ser-Arg.
Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phần tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:
A. A=T=270; G=C=630.
B. A=T=630; G=C=270.
C. A=T=270; G=C=627.
D. A=T=627; G=C=270.
Câu 5: Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã của tRNA có A=447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là:
A. A=448; G= 350; U=G= 351.
B. U= 448; A=G=351; C= 350.
C. U=447; A=G=C= 351.
D. A= 477; U=G= C= 352.
Một gene có số lượng Nucleotide là 6000. Số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là:
3000.
300.
60.
200.
Một đoạn phân tử DNA gồm 5 gen được dãy bằng nhau, mỗi gene có 20% nucleotide loại A và 30% nucleotide loại G thì tỉ lệ A/G của đoạn DNA này là
2/3.
1/1.
1/5.
3/2.
Một gene dài 5100A°. Hỏi phân tử mRNA được tổng hợp từ gene đó dài bao nhiêu?
5100A°
10200A°
2550A°
2500A°
Quan sát một đoạn gen trước và sau đột biến và cho biết đột biến thuộc dạng:
Thêm cặp nuclêôtit.
Mất 4 nuclêôtit.
Mất 2 cặp nuclêôtit.
Đảo vị trí cặp nuclêôtit.
Cho cây có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng ở đời con?
2.
4.
8.
16.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBB × aabb. (2) aaBb × AaBB. (3) AaBb × aaBb. (4) AABB × AaBb. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu gen?
2.
3.
4.
1.
Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình, KG?
2 và 2.
1 và 3.
2 và 4.
2 và 3.
Trong các kiểu gene sau đây: 1. aaBB 2. AaBb 3. aabb 4. AABB 5. aaBb 6. aabb. Trong các kiểu gene trên, các kiểu gene dị hợp bao gồm:
2
3 và 5
2, 3, 4 và 5
1, 2, 3 và 5
Kiểu gen là:
tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
3/32
6/27
4/27
2/27
Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình S.3 mô tả quan hệ giữa gene và tính trạng. Trên hình, các số (1), (2) tương ứng với hai cơ chế di truyền ở cấp phân tử; (X), (Y), (Z) là các phần tử hữu cơ hoặc bao quan trọng đối với gene. a. (1) là cơ chế phiên mã.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình S.3 mô tả quan hệ giữa gene và tính trạng. Trên hình, các số (1), (2) tương ứng với hai cơ chế di truyền ở cấp phân tử; (X), (Y), (Z) là các phần tử hữu cơ hoặc bao quan trọng đối với gene. b. (2) diễn ra ở tế bào chất.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình S.3 mô tả quan hệ giữa gene và tính trạng. Trên hình, các số (1), (2) tương ứng với hai cơ chế di truyền ở cấp phân tử; (X), (Y), (Z) là các phần tử hữu cơ hoặc bao quan trọng đối với gene. c. (X) và (Y) đều là enzyme.
Đúng
Sai
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, chứa 3000 Nucleotid và có tỉ lệ G+CA+T=41 . Các kết luận sau đúng hay sai khi nói về phân tử DNA trên?
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, chứa 3000 Nucleotid và có tỉ lệ G+CA+T=41 . Các kết luận sau đúng hay sai khi nói về phân tử DNA trên?
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, chứa 3000 Nucleotid và có tỉ lệ G+CA+T=41 . Các kết luận sau đúng hay sai khi nói về phân tử DNA trên?
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, chứa 3000 Nucleotid và có tỉ lệ G+CA+T=41 . Các kết luận sau đúng hay sai khi nói về phân tử DNA trên?
