Font size
Worksheetstrạng nguyên 2
Total questions: 96
Worksheet time: 32mins
Câu 21. Câu hỏi sau được dùng với mục đích gì?
Cậu có thể lấy hộ tớ quyển sách được không?
(a)
Câu 22. Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?
(a)
Câu 38. Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống sau:
(chung kết, kết hợp).
Từ …..chứa tiếng "kết" có nghĩa là gắn bó.
Từ…... chứa tiếng "kết" có nghĩa là sau cùng, cuối cùng.
(a)
Câu 39. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện câu ca dao về tình thần đoàn kết của người Việt Nam:
Một cây làm chẳng nên ........................
Ba cây .................... lại nên hòn núi cao.
(a)
Câu 40. Thương cho roi cho vọt, ghét cho (a) cho bùi. (ca dao)
Câu 41. Đi học xa thường là đi nước ngoài được gọi là (a) học.
Câu 42. Trông (a) mà bắt hình dong Con lợn có béo thì lòng mới ngon.
Câu 43. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: Mà nắng cũng hay làm nũng ở trong lòng mẹ rất nhiều mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu em thấy ẩm ơi là (a) ! (Xuân Quỳnh)
Câu 45. Giải câu đố: Thứ trứng để tặng anh lười Có mũ giúp người che nắng che mưa Thêm tờ (t) là lớn nghe chưa Mọc râu thành lụa người may ưa dùng Từ thêm tờ (t) là từ gì? Trả lời: từ (a)
Câu 46. Những người đức hạnh thuận hòa Đi đâu cũng được người ta (a) Sùng
Câu 47. Chiều lên lặng ngắt bầu không Trâu ai nó có thả (a) ông bên trời. (Trần Đăng Khoa)
Câu 48. Lời chào (a) mâm cỗ
Câu 49. Nghệ thuật trạm trổ trên gỗ, đá. Gọi là (a) Khắc
Câu 65. Tìm các danh từ trong đoạn văn sau: Những ngà mưa phùn người ta thấy trên mấy bãi soi dài nổi lên ở giữa sông những con giang con sếu, cao gần bằng người theo nhau lững thững bước thấp thoáng trong bụi mưa trắng xóa. Đoạn văn trên có (a) danh từ
Câu 66. Tìm các danh từ chung có trong đoạn văn sau: Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa. Nhìn sang phải dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ. Đoạn văn trên có (a) danh từ chung.
Câu 67. Tìm các danh từ riêng có trong đoạn văn sau: Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sáng trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa. Nhìn sáng phải là dãy núi Trác nổi liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ. Đoạn văn trên có (a) danh từ riêng
Câu 68. Hãy tìm các động từ có trong đoạn văn sau: Rồi đột nhiên, con Dế cụ húc toang vỏ đất mỏng, từ cái ngách bí mật vọt ra. Con Dế ngang bướng nhảy rúc vào đám cỏ. Ong xanh đã đuổi tới nơi. Ong xanh thò cái đuôi dài xanh lè xuống dưới mình Dế, nhắm trúng cổ họng dế mà chích một phát. Con Dế đầu gục, râu cụp, đôi cảng oải xuống. Bấy giờ, Ong mới buông Dế ra, rũ bụi, vuốt râu và thở. Đoạn văn trên có (a) động từ.
Câu 69. Tìm các động từ có trong đoạn văn sau:
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai ....
Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
Đoạn văn trên có ............động từ.
(a)
Câu 70. Xác định tính từ trong đoạn văn sau: Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đó đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đoạn văn trên có (a) tính từ
Câu 73: Câu tục ngữ “Lửa thử vàng, gian nan thử sức.” khuyên người ta điều gì? Hãy điền các từ sau vào chỗ trống.
vất vả/ vững vàng/Gian nan/ thử thách
Đừng sợ.... gian nan......, vất vả...... con người, giúp con người....., cứng cỏi hơn.
Vậy nên câu tục ngữ khuyên chúng ta:
(a)
Câu 74: Câu tục ngữ:
"Nước lã mà và nên hồ,.
Tay không mà nỗi cơ đồ mới ngoan."
Khuyên người ta điều gì?
Điền từ vào chỗ chấm cho đúng. “sự nghiệp/tay trắng"
Đừng sợ phải bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ ______ mà làm nên ______ cảng đáng kính, khâm phục
(a)
Câu 75. Điền từ vào chỗ chấm để được câu đúng.
Lửa thử ______ gian nan thử ______
(a)
Câu 76. Điền từ vào chỗ chấm để được câu đúng.
Nước ______ mà và nên ______ mới ngoan.
Tay ______ mà nổi ______
(a)
Câu 77. Điền từ vào chỗ chấm để được câu đúng.
Có ______ mới ______ Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
(a)
