WorksheetsB5,6,7 (ĐS+TLN) - HÓA HK1
Total questions: 26
Worksheet time: 21hrs 46mins
Các phát biểu về cấu tạo của amino acid:
a.Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
Đ
S
b.Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn số nhóm amino.
Đ
S
c.Luôn tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực .
Đ
S
d.Trong Glutamic acid, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.
Đ
S
Các phát biểu về tính chất của amino acid:
a.Đều là chất rắn ở điều kiện thường.
Đ
S
b.Thường tan tốt trong nước .
Đ
S
c.Vừa phản ứng được với acid mạnh, vừa phản ứng được với base mạnh.
Đ
S
d.Có thể phản ứng được với carboxylic acid tạo ester.
Đ
S
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.Khi thay nguyên tử H trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm amino và nhóm carboxyl, thu được hợp chất amino acid .
Đ
S
b.Trong phân tử amino acid có đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
Đ
S
c.Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có -amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đ
S
d.Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
Đ
S
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a.Trong dung dịch, các amino acid tồn tại theo cân bằng:
Đ
S
b. Hầu hết các amino acid thiên nhiên thuộc loại α-amino acid .
Đ
S
c.Alanine là β-amino acid .
Đ
S
d.Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các chất hữu cơ có khối lượng mol phân tử tương đương.
Đ
S
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.Tất cả các amino acid đều có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polypeptide.
Đ
S
b.Dung dịch của glycine không làm đổi màu quỳ tím.
Đ
S
c.Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid tồn tại ở dạng muối .
Đ
S
d.Khi đặt dung dịch glycine trong một điện trường, glycine chuyển dịch về phía cực âm.
Đ
S
Một peptide có cấu trúc như sau:
a.Peptide trên chứa alanine, glutamic acid và glycine.
Đ
S
b.Peptide trên có 3 liên kết peptide trong phân tử trên.
Đ
S
c.Peptide trên có phản ứng màu biuret.
Đ
S
d.Peptide trên là tetrapeptide.
Đ
S
Các phát biếu về cấu tạo của peptide:
a.Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β-amino acid.
Đ
S
b.Tetrapeptide thường chứa bốn liên kết peptide trong phân tử.
Đ
S
c.Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.
Đ
S
d.Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.
Đ
S
Các phát biếu về tính chất của peptide:
a.Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thỉ thu được Gly, Ala và Val.
Đ
S
b.Thuỷ phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.
Đ
S
c.Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
Đ
S
d.Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được H2NCH2COONa.
Đ
S
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a.Tất cả các peptide đều có thể tạo phức chất màu tím với Cu(OH)2/NaOH.
Đ
S
b.Dung dịch của dipeptide Ala-Gly không làm đổi màu quỳ tím.
Đ
S
c.Từ 3 a-amino acid khác nhau có thể tạo được 3 tripeptide.
Đ
S
d.Khi thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được hỗn hợp các a-amino acid.
Đ
S
Các phát biểu về protein:
a.Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu đỏ.
Đ
S
b.Protein phản ứng với copper (II) hydroxide tạo sản phẩm màu tím.
Đ
S
c.Phản ứng đông tụ của protein có thể xảy ra dưới tác động của nhiệt độ.
Đ
S
d.Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành các α - amino acid.
Đ
S
Cho các phát biểu
a.Amino acid không thể phản ứng với carboxylic acid.
Đ
S
b.Tất cả amine đều phản ứng được với Cu(OH)2 để tạo phức màu xanh.
Đ
S
c.Tất cả các amino acid thiên nhiên đều có ít nhất một nhóm amino và một nhóm carboxyl.
Đ
S
d.Protein tham gia vào tất cả các quá trinh sinh hoá diễn ra trong cơ thể.
Đ
S
Protein là thành phần thiết yếu của sinh vật. Một số protein đóng vai trò là enzyme xúc tác cho nhiều phản ứng sinh hoá, vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng nuôi tế bào. Đối với loại protein đơn giản, thành phần cấu tạo gồm các đơn vị α-amino acid. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai
a.Thành phần cấu tạo của protein đơn giản gồm các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen.
Đ
S
b.Phần lớn enzyme trong cơ thể thuộc loại protein.
Đ
S
c.Hầu hết các loại amino acid được tìm thấy trong protein.
Đ
S
d.Protein là thành phần thiết yếu cho người và động vật, không cần thiết ở thực vật.
Đ
S
Mỗi phát biểu về các protein sau đây là đúng hay sai?
a.Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.
Đ
S
b.Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein.
Đ
S
c.Protein có thể tạo hợp chất màu vàng khi tác dụng với nitric acid.
Đ
S
d.Khi thuỷ phân hoàn toàn protein thu được hỗn hợp chỉ chứa các -amino acid.
Đ
S
Cho các phát biểu
a.Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
Đ
S
b.Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
Đ
S
c.Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
Đ
S
d.Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
Đ
S
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.Khi nấu canh cua hoặc riêu cua thì thấy các tảng “gạch cua” nổi lên.
Đ
S
b.Khi trộn thịt, cá tươi với muối thì thịt cá đang mềm bị đông cứng lại.
Đ
S
c.Khi nấu canh thịt, nếu thêm giấm ăn hoặc quả chua vào thì thịt sẽ nhanh nhừ hơn.
Đ
S
d.Vai trò xúc tác của enzyme trong các quá trình sinh hoá sẽ có hiệu quả tốt ở nhiệt độ cao.
Đ
S
Có bao nhiêu dipeptide khác nhau được hình thành từ alanine và glycine?
(a)
Cho các điều kiện sau:
(1) môi trường acid;
(2) môi trường base;
(3) đun nóng
(4) sự có mặt của ion kim loại nặng.
Có bao nhiêu điều kiện gây ra sự đông tụ của protein?
(a)
Cho các vai trò với sự sống của chất như:
(1) tham gia xây dựng tế bào;
(2) vận chuyển các chất trong cơ thể;
(3) điều hòa quá trình trao đổi chất;
(4) xúc tác cho các phản ứng hoá sinh;
(5) giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại.
Protein có thể đảm nhận bao nhiêu vai trò?
(a)
Một số phản ứng được ghi số thứ tự như sau:
phản ứng màu biuret (1);
phản ứng tạo kết tủa vàng với nitric acid (2);
phản ứng tạo kết tủa trắng với bromine (3);
phản ứng xảy ra sự đông tụ do nhiệt độ (4).
Tính chất nào không phải của dung dịch protein (chọn số thứ tự của phản ứng)?
(a)
Nhiều peptide và protein có phản ứng màu biuret, số liên kết peptide ít nhất cần thiết có trong phân tử để có thể xảy ra phản ứng màu biuret là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất có công thức câu tạo sau:
NH2CH2CONHCH2COOH (1)
NH2CH2CH2CONHCH2COOH (2)
NH2CH2CONHCH2CH2COOH (3)
NH2CH2CH2CONHCH2CH2COOH (4)
NH2CH2CH(NH2)CONHCH2COOH (5)
Trong số này có bao nhiêu chất thuộc loại peptide?
(a)
Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: protein, ethylamine, aniline, alanine. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)2?
(a)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(a)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(a)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.Khi nấu canh cua hoặc riêu cua thì thấy các tảng “gạch cua” nổi lên.
Đ
S
b.Khi trộn thịt, cá tươi với muối thì thịt cá đang mềm bị đông cứng lại.
Đ
S
c.Khi nấu canh thịt, nếu thêm giấm ăn hoặc quả chua vào thì thịt sẽ nhanh nhừ hơn.
Đ
S
d.Vai trò xúc tác của enzyme trong các quá trình sinh hoá sẽ có hiệu quả tốt ở nhiệt độ cao.
Đ
S
Cho các peptide sau:
Gly-Val-Ala-Gly (1);
Ala-Gly (2);
Val-Gly-Ala (3);
Gly-Val-Ala (4).
Có bao nhiêu peptide tham gia phản ứng màu biuret tạo màu tím đặc trung với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
(a)
