wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Công nghệ Chăn nuôi 11

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò quan trọng nhất của protein trong thức ăn chăn nuôi đối với vật nuôi là gì?

a)

Cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.

b)

Giúp hình thành xương, răng và duy trì các hoạt động trao đổi chất.

c)

Xây dựng cơ bắp, lông, móng và enzyme, đồng thời tham gia vào các chức năng sinh lý.

d)

Tăng cường khả năng miễn dịch và hiệu quả sinh sản.

2.

Trong quy trình ủ chua thức ăn, việc nén chặt nguyên liệu có ý nghĩa gì?

a)

Giúp tăng nhiệt độ của khối ủ.

b)

Tạo điều kiện yếm khí, ức chế vi khuẩn gây thối.

c)

Giảm độ chua của thức ăn ủ.

d)

Tăng tốc độ phân hủy của nguyên liệu.

3.

Đặc điểm của lai giống là

a)

Dùng cá thể đực và cái của cùng một giống.

b)

Cho giao phối con đực với con cái khác giống.

c)

Lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau.

d)

Từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.

4.

Nhóm thức ăn nào sau đây cung cấp nguyên liệu để tổng hợp protein đặc trưng cho cơ thể?

a)

Hạt ngũ cốc (thóc, ngô)...

b)

Các loại bột tôm, cá...

c)

Bột vỏ tôm, vỏ cua...

d)

Các loại rau cỏ, lá cây...

5.

Khẩu phần ăn là

a)

Một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.

b)

Một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.

c)

Lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.

d)

Lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.

6.

Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.

b)

Loài, giống, độ tuổi, tình trạng sinh lí.

c)

Năng suất của vật nuôi.

d)

Loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất

7.

Cho thông tin sau: "Bò sữa nặng 400 kg và đang kì tiết 10 kg sữa/ngày cần dùng tới 24 720 Kcal ME/ngày và 1358,4 g protein thô/ngày". Đây là ví dụ về

a)

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.

b)

Khẩu phần ăn của vật nuôi.

c)

Nhu cầu khoáng của vật nuôi.

d)

Nhu cầu vitamin của vật nuôi.

8.

Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn protein động vật.

b)

Thức ăn protein thực vật.

c)

Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật.

d)

Thức ăn nhóm carbohydrate.

9.

Nhận định nào sau đây không đúng về việc chế biến thức ăn chăn nuôi?

a)

Nghiền nhỏ thức ăn hạt giúp vật nuôi dễ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng hơn.

b)

Việc nấu chín thức ăn giúp tăng cường giá trị dinh dưỡng của tất cả các loại thức ăn cho vật nuôi.

c)

Khi chế biến thức ăn cho lợn, người chăn nuôi có thể sử dụng phương pháp ủ men rượu để tăng độ ngon miệng và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

d)

Để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn giàu protein từ hạt đậu tương, người chăn nuôi nên rang hoặc hấp chín trước khi cho vật nuôi ăn.

10.

Đặc điểm của lai giống là

a)

Dùng cá thể đực và cái của cùng một giống.

b)

Cho giao phối con đực với con cái khác giống.

c)

Lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau.

d)

Từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.

11.

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là

a)

Lượng dinh dưỡng mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất tạo ra sản phẩm trong một ngày đêm.

b)

Một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.

c)

Lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.

d)

Lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.

12.

Bã đậu tương, cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn protein động vật.

b)

Thức ăn protein thực vật.

c)

Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật.

d)

Thức ăn nhóm carbohydrate.

13.

Tại sao bảo quản thức ăn chăn nuôi có ý nghĩa lớn trong chăn nuôi? Chọn phương án đúng: (1) Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi. (2) Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép. (3) Tiết kiệm chi phí thức ăn. (4) Giúp tăng chất lượng cho thức ăn chăn nuôi.

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(2), (3), (4).

14.

Thức ăn chăn nuôi được chia thành mấy loại chính?

a)

2 loại: thức ăn tự nhiên và thức ăn chế biến.

b)

4 loại: thức ăn thô, thức ăn tinh, thức ăn bổ sung và thức ăn hỗn hợp.

c)

3 loại: thức ăn thô, thức ăn tinh và thức ăn bổ sung.

d)

5 loại: thức ăn tự nhiên, chế biến, tinh, thô, bổ sung.

15.

Cho các ví dụ về thức ăn sau: Cỏ voi, thân lá cây ngô, cây chuối, rau muống, lá bắp cải, cây lạc. Có mấy loại thuộc nhóm thức ăn xanh dùng cho gia cầm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

16.

Cho các ví dụ về thức ăn sau: Cỏ voi, thân lá cây ngô, rau muống, dây khoai tây, rau bắp cải. Có mấy loại thuộc nhóm thức ăn xanh phổ biến dùng cho trâu, bò?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Loại thức ăn nào thường được bảo quản bằng phương pháp ủ chua?

a)

Cỏ và phụ phẩm nông nghiệp.

b)

Thức ăn thô, xanh.

c)

Cám gạo, cám mì, ngô.

d)

Bột cá, bột thịt.

18.

"Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn sinh trưởng giai đoạn 30–65 kg" là nội dung của bước nào trong xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?

a)

Bước xác định đối tượng.

b)

Bước xác định nhu cầu dinh dưỡng.

c)

Bước xác định hàm lượng dinh dưỡng.

d)

Bước hiệu chỉnh khẩu phần ăn.

19.

"Một độ năng lượng, tỉ lệ protein, tỉ lệ khoáng..." là nội dung của bước nào trong xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?

a)

Bước xác định đối tượng.

b)

Bước xác định nhu cầu dinh dưỡng.

c)

Bước xác định hàm lượng dinh dưỡng.

d)

Bước hiệu chỉnh khẩu phần ăn.

20.

Nhu cầu vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.

b)

Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.

c)

Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.

d)

Giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.

21.

Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi?

a)

Năng lượng 3000 Kcalo.

b)

P 13 g, vitamin A.

c)

Tấm 1,5 kg, bột sắn 0,3 kg.

d)

Fe 13 g, NaCl 43 g.

22.

Mặc dù nhu cầu về vitamin và khoáng chất ở vật nuôi là rất nhỏ, nhưng tại sao việc bổ sung chúng qua thức ăn lại được coi là cực kì quan trọng và cần thiết?

a)

Vì vitamin và khoáng chất cung cấp nguồn năng lượng dự trữ dồi dào cho cơ thể.

b)

Vì chúng tham gia vào cấu tạo xương, máu, và là chất xúc tác, điều hòa các quá trình sinh lí, miễn dịch, chuyển hóa.

c)

Vì chúng giúp tăng cường mùi vị của thức ăn, khiến vật nuôi ăn ngon miệng hơn.

d)

Vì chúng là thành phần cấu tạo chính của cơ bắp, giúp vật nuôi tăng trọng nhanh chóng.

23.

Khi nói về phương pháp ủ chua thức ăn chăn nuôi nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Ủ chua là phương pháp bảo quản thức ăn xanh bằng cách tạo môi trường hiếu khí, giúp vi khuẩn lactic phát triển và tạo ra lactic acid.

b)

Mục đích chính của việc ủ chua là làm tăng hàm lượng protein của thức ăn chăn nuôi.

c)

Khi ủ chua, cần nén chặt nguyên liệu để loại bỏ không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men yếm khí.

d)

Để ủ chua rơm rạ hiệu quả, người chăn nuôi nên bổ sung thêm mật rỉ đường để cung cấp nguồn carbon cho nấm men phát triển tốt.

24.

Công nghệ cấy truyền phôi trong chăn nuôi cho phép một cá thể cái có giá trị di truyền cao có thể tạo ra nhiều con non bằng cách nào?

a)

Kích thích đẻ nhiều trứng tự nhiên.

b)

Thu nhận phôi từ cá thể cái có giá trị di truyền cao và cấy vào các cá thể cái mang thai hộ.

c)

Lai với nhiều con đực khác nhau.

d)

Sử dụng thức ăn đặc biệt để tăng khả năng sinh sản.

25.

Nhận định nào không đúng khi xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?

a)

Trong các bước xây dựng khẩu phần ăn, bước đầu tiên là tính toán cụ thể hàm lượng các chất dinh dưỡng trong các loại thức ăn sẽ sử dụng.

b)

Khẩu phần ăn là bảng liệt kê tên loại thức ăn và khối lượng (gam, kg) của từng loại cần cung cấp cho vật nuôi trong một ngày đêm đã được cân đối theo tiêu chuẩn ăn.

c)

Nếu khẩu phần ăn cung cấp đủ protein thô và các khoáng chất thiết yếu nhưng lại thiếu năng lượng trầm trọng, vật nuôi vẫn có thể sử dụng đầy đủ protein và khoáng chất đó để xây dựng cơ thể.

d)

Khi giá thức ăn tinh tăng, người chăn nuôi có thể thay thế 20% lượng thức ăn tinh bằng cách tăng lượng thức ăn thô mà không cần phải tính toán lại hàm lượng khoáng và vitamin trong khẩu phần.

26.

Khi thực hiện nhân giống thuần chủng, cần phải chọn lọc các cá thể như thế nào?

a)

Chọn những cá thể có nguồn gốc khác nhau.

b)

Chọn những cá thể có đặc điểm tốt nhất, không có khuyết tật di truyền và thuộc cùng một giống.

c)

Chọn những cá thể có khả năng sinh sản kém để loại bỏ gen xấu.

d)

Chọn ngẫu nhiên các cá thể trong đàn.

27.

... được thêm vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích tiêu hóa và tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng. Chỗ ... là

a)

Chất độn.

b)

Chất kết dính.

c)

Enzyme tiêu hóa.

d)

Chất chống oxy hóa.

28.

Đặc điểm của nhân giống thuần chủng là

a)

dùng cá thể đực và cái của cùng một giống.

b)

cho giao phối con đực với con cái khác giống.

c)

lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau.

d)

từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.

29.

Phương pháp lai nào nhằm mục đích tạo ra con lai có ưu thế lai cao, sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất thịt, sữa, trứng và không dùng con lai để nhân giống?

a)

Lai xa.

b)

Lai cải tạo.

c)

Lai kinh tế.

d)

Lai cải tiến.

30.

Khi nói về nhu cầu dinh dưỡng (bao gồm nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất) và khẩu phần ăn của vật nuôi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Nhu cầu duy trì là lượng chất dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để vật nuôi giữ được sự sống, duy trì thân nhiệt ổn định và giữ khối lượng cơ thể không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Khi nói về nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của vật nuôi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tiêu chuẩn ăn là số lượng thức ăn (tính bằng kg hoặc g) mà vật nuôi cần ăn trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khi nói về nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của vật nuôi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong thực tế chăn nuôi, nhu cầu sản xuất luôn phải được ưu tiên cung cấp trước nhu cầu duy trì, đặc biệt là đối với vật nuôi sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khi nói về nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần ăn của vật nuôi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Một con bò sữa có khối lượng 500 kg, năng suất 15 lít sữa/ngày, nhu cầu protein cần cung cấp cho sản xuất sẽ thấp hơn một con bò thịt 500 kg đang ở giai đoạn vỗ béo tăng trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Phân biệt nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn: Nhu cầu duy trì là lượng chất dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để vật nuôi giữ được sự sống, duy trì thân nhiệt ổn định và giữ khối lượng cơ thể không thay đổi. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Phân biệt nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn: Tiêu chuẩn ăn là số lượng thức ăn (tính bằng kg hoặc g) mà vật nuôi cần ăn trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Phân biệt nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn: Trong thực tế chăn nuôi, nhu cầu sản xuất luôn phải được ưu tiên cung cấp trước nhu cầu duy trì, đặc biệt là đối với vật nuôi sinh sản. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Phân biệt nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn: Một con bò sữa có khối lượng 500 kg, năng suất 15 lít sữa/ngày, nhu cầu protein cần cung cấp cho sản xuất sẽ cao hơn một con bò thịt 500 kg đang ở giai đoạn vỗ béo tăng trọng. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Dựa trên các khái niệm cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và nguyên tắc lập khẩu phần ăn, hãy xác định Đúng hoặc Sai: Nhu cầu sản xuất là lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi để tạo ra sản phẩm (thịt, trứng, sữa, lông, bào thai) hoặc thực hiện công việc (kéo cày, thồ hàng).

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Dựa trên các khái niệm cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và nguyên tắc lập khẩu phần ăn, hãy xác định Đúng hoặc Sai: Trong tiêu chuẩn ăn, nhu cầu khoáng chất và vitamin thường được biểu thị dưới dạng tỉ lệ phần trăm (%) trong tổng khối lượng vật chất khô của khẩu phần.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Dựa trên các khái niệm cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và nguyên tắc lập khẩu phần ăn, hãy xác định Đúng hoặc Sai: Khi xây dựng khẩu phần, việc xác định các loại thức ăn có sẵn và giá cả của chúng là bước được thực hiện sau cùng, sau khi đã tính toán xong nhu cầu dinh dưỡng.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Dựa trên các khái niệm cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và nguyên tắc lập khẩu phần ăn, hãy xác định Đúng hoặc Sai: Một khẩu phần ăn được xây dựng rất cân đối cho gà thịt 8 tuần tuổi sẽ không tối ưu nếu áp dụng cho gà đẻ trứng thời kì khai thác đỉnh cao do thiếu cân đối về tỉ lệ khoáng.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn tinh và xác định Đúng hoặc Sai: Thức ăn tinh giàu năng lượng chủ yếu cung cấp lipid và carbohydrate cho vật nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn tinh và xác định Đúng hoặc Sai: Ngô và cám gạo là những loại thức ăn tinh giàu năng lượng phổ biến.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn tinh và xác định Đúng hoặc Sai: Việc sử dụng quá nhiều thức ăn tinh giàu protein có thể gây béo phì cho vật nuôi, làm giảm khả năng sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn tinh và xác định Đúng hoặc Sai: Để tối ưu hóa chi phí, người chăn nuôi nên bổ sung thêm thức ăn thô, xanh vào khẩu phần ăn của vật nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn bổ sung và phụ gia, xác định Đúng hoặc Sai: Thức ăn bổ sung là những loại thức ăn cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu cho vật nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn bổ sung và phụ gia, xác định Đúng hoặc Sai: Vitamin và khoáng chất là những ví dụ điển hình của thức ăn bổ sung.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn bổ sung và phụ gia, xác định Đúng hoặc Sai: Việc sử dụng kháng sinh làm chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi hiện nay được khuyến khích rộng rãi để tăng hiệu quả chăn nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Hãy đọc kĩ các phát biểu sau đây về thức ăn bổ sung và phụ gia, xác định Đúng hoặc Sai: Một nông dân muốn tăng cường khả năng miễn dịch cho đàn gà con có thể bổ sung vitamin tổng hợp và men tiêu hóa vào khẩu phần ăn của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Hãy cho biết các phát biểu sau đây về chế biến thức ăn chăn nuôi là đúng hay sai: Nghiền nhỏ thức ăn hạt giúp vật nuôi dễ tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Hãy cho biết các phát biểu sau đây về chế biến thức ăn chăn nuôi là đúng hay sai: Việc nấu chín thức ăn giúp tăng cường giá trị dinh dưỡng của tất cả các loại thức ăn cho vật nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hãy cho biết các phát biểu sau đây về chế biến thức ăn chăn nuôi là đúng hay sai: Khi chế biến thức ăn cho lợn, người chăn nuôi có thể sử dụng phương pháp ủ men rượu để tăng độ ngon.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Thức ăn giàu năng lượng và thức ăn thô, xanh cung cấp cho vật nuôi những chất gì và ví dụ thường gặp ở địa phương là gì? Chọn phương án mô tả đúng nhất cho cả hai nhóm thức ăn.

a)

Thức ăn giàu năng lượng cung cấp chủ yếu tinh bột, đường và chất béo; ví dụ: ngô, sắn, cám gạo. Thức ăn thô, xanh cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng; ví dụ: cỏ voi, rau muống, bèo tây.

b)

Thức ăn giàu năng lượng cung cấp chủ yếu protein; ví dụ: đậu tương, bột cá. Thức ăn thô, xanh cung cấp chất béo; ví dụ: mỡ động vật.

c)

Thức ăn giàu năng lượng cung cấp nước và chất xơ; ví dụ: rơm khô, rỉ mật. Thức ăn thô, xanh cung cấp tinh bột; ví dụ: ngô hạt.

d)

Thức ăn giàu năng lượng chỉ dùng bổ sung khoáng; ví dụ: bột đá. Thức ăn thô, xanh cung cấp kháng sinh tự nhiên; ví dụ: tỏi, gừng.

54.

Nguyên liệu để ủ chua thức ăn thường được sử dụng là gì và các bước của quy trình ủ chua thức ăn cần thực hiện như thế nào? Chọn tất cả các ý đúng.

a)

Nguyên liệu thường là cỏ tươi, cây ngô non, thân lá các cây hoà thảo hoặc phụ phẩm xanh; cắt nhỏ trước khi ủ.

b)

Điều chỉnh độ ẩm nguyên liệu khoảng 60–70%, nén chặt để tạo môi trường yếm khí, đậy kín và ủ đủ thời gian.

c)

Phơi khô hoàn toàn nguyên liệu rồi mới ủ để giảm nước xuống dưới 20% và ủ trong điều kiện thoáng khí.

d)

Trong quá trình ủ phải mở nắp đảo trộn hằng ngày để thông khí và bổ sung nước muối đặc.

e)

Sau khi nạp hố/silo cần đậy kín ngay bằng vật liệu chống thấm để ngăn không khí lọt vào.

55.

Bà H có nhiều bã sắn tươi sau ép nước và một ít bã đậu nành, muốn lên men bằng men vi sinh (như nấm men Saccharomyces cerevisiae) để nâng cao chất lượng và bảo quản làm thức ăn cho gà. Quy trình đơn giản nào dưới đây là phù hợp nhất?

a)

Phối trộn bã sắn với bã đậu nành, bổ sung mật rỉ hoặc bột ngô làm nguồn đường, điều chỉnh ẩm khoảng 60–65%, cấy nấm men Saccharomyces cerevisiae, nén yếm khí và ủ ở 28–32°C trong 2–3 ngày; sau ủ làm tơi, phơi/sấy nhẹ và bảo quản kín.

b)

Phối trộn bã sắn và bã đậu nành, phơi nắng thật khô rồi ủ trong túi hở 5–7 ngày ở nơi thoáng gió; không cần bổ sung men.

c)

Chỉ trộn bã sắn với muối ăn 5–7% và để ở nhiệt độ phòng trong xô mở 1–2 ngày; sau đó cho ăn ngay.

d)

Trộn bã sắn, bã đậu nành với nước đến ẩm trên 80%, đun sôi 1 giờ, để nguội rồi ủ kín 10–15 ngày không cần men hoặc nguồn đường.