NEW
Font size
Worksheetsbài thể tích thuốc dạng lỏng
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
THUỐC TIÊM TRUYỀN có dạng:
Dung dịch nước, dung dịch dầu, hỗn dịch.
Dung dịch nước, nhũ tương nước trong dầu.
Dung dịch nước, nhũ tương dầu trong nước.
Dung dịch dầu, hỗn dịch, nhũ dịch.
THUỐC TIÊM khác THUỐC TIÊM TRUYỀN khi có thêm dạng bào chế là:
Nhũ tương.
Hỗn dịch.
Dung dịch.
Tất cả đều sai.
THUỐC TIÊM TRUYỀN sử dụng đường tiêm tĩnh mạch (chậm) có ký hiệu viết tắt là:
ID
IV
IM
SC
Chỉ tiêu quan trọng NHẤT của sản xuất thuốc TIÊM là:
Giới hạn thể tích.
Độ đồng điều hàm lượng.
Độ vô khuẩn.
Định lượng.
Sự vô trùng KHÔNG PHẢI là yêu cầu bắt buộc đối với chế phẩm:
Nước cất pha tiêm.
Thuốc tiêm truyền.
Thuốc uống.
Thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt.
THUỐC TIÊM nào sau đây được phép dùng CHẤT SÁT KHUẨN cho vào thuốc tiêm:
Thuốc tiêm phân liều có thể tích vượt quá 15ml.
Thuốc sử dụng làm dịch não tủy dư thừa.
Thuốc tiêm đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói.
Chế phẩm thuốc dùng để tiêm vào mắt, tim.
Theo DĐVN IV, yêu cầu thử về chất lượng THUỐC TIÊM, NGOẠI TRỪ:
Giới hạn nhiễm khuẩn.
Nội độc tố vi khuẩn.
Chất gây sốt.
Giới hạn cho phép về thể tích.
Theo DĐVN IV, màu sắc của THUỐC TIÊM là do:
Màu của chất bảo quản.
Màu của dược chất.
Màu của chất phụ gia bổ sung vào.
Tất cả đều đúng.
THUỐC TIÊM, TIÊM TRUYỀN ĐẠT tiêu chuẩn về ĐỘ TRONG khi thử 20 đơn vị thì có không quá bao nhiêu đơn vị không đạt?
1 đơn vị.
5 đơn vị.
2 đơn vị.
3 đơn vị.
Hỗn dịch để TIÊM, phải có trên bao nhiêu phần trăm các tiểu phân hoạt chất có kích thước ≤ 15µm:
50%.
70%.
10%.
90%.
Hỗn dịch để TIÊM, các tiểu phân có kích thước từ 15 - 20 µm KHÔNG ĐƯỢC quá:
20%.
5%.
15%.
10%.
Thuốc tiêm, tiêm truyền có chỉ số CSI nằm trong khoảng:
200 - 260.
185 - 200.
79 - 128.
110 - 140.
THUỐC TIÊM, TIÊM TRUYỀN có chỉ số xà phòng hóa nằm trong khoảng:
200 - 260.
110 - 140.
79 - 128.
185 - 200.
Phương pháp 1 của chỉ tiêu kiểm nghiệm THỂ TÍCH thuốc TIÊM, ta tiến hành với:
6 ống.
3 ống.
5 ống.
4 ống.
Chỉ tiêu THỂ TÍCH của thuốc TIÊM sử dụng cho phương pháp 1 đối với thuốc có thể tích:
Lớn hơn 15ml.
Nhỏ hơn 15ml.
Không lớn hơn 5ml.
Lớn hơn 5ml.
Trong chỉ tiêu về độ đồng điều về THỂ TÍCH của THUỐC TIÊM. Bơm tiêm hoặc ống đong dùng để đo thể tích có thể tích KHÔNG lớn hơn bao nhiêu lần so với thể tích cần đo?
2.5 lần.
1.5 lần.
3 lần.
2 lần.
Phương pháp 2 của chỉ tiêu kiểm nghiệm THỂ TÍCH thuốc TIÊM ta tiến hành lần lượt gồm mấy ống thử và mấy ống tráng bơm tiêm?
3 và 1.
5 và 1.
4 và 1.
6 và 1.
Chỉ tiêu THỂ TÍCH của THUỐC TIÊM sử dụng cho phương pháp 2 đối với thuốc có thể tích:
Lớn hơn 5ml.
Lớn hơn 15ml.
Nhỏ hơn 5ml.
Nhỏ hơn 15ml.
Giới hạn cho phép về sai số thể tích của thuốc TIÊM NHIỀU LIỀU và thuốc TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH ghi trên nhãn lớn hơn 50ml là:
+ 10%.
± 5%.
+ 7,5%.
+ 5%.
Giới hạn cho phép về sai số thể tích của thuốc TIÊM NHIỀU LIỀU và thuốc TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH ghi trên nhãn 50ml là:
± 5%
+ 5%
+ 7,5%
+ 10%
Độ đồng điều KHỐI LƯỢNG của THUỐC TIÊM áp dụng cho dạng:
Thuốc tiêm truyền
Thuốc tiêm dầu
Thuốc tiêm dạng nhũ dịch
Thuốc tiêm bột
Các phương pháp thử NỘI ĐỘC TỐ VI KHUẨN của THUỐC TIÊM, TIÊM TRUYỀN, NGOẠI TRỪ:
Đo màu
Tạo tủa
Tạo mùi
Tạo gel
Các phương pháp thử CHẤT GÂY SỐT của THUỐC TIÊM, TIÊM TRUYỀN thường được thử nghiệm trên:
Chó
Thỏ
Khỉ
Chuột bạch
Thuốc TIÊM có thể tích bao nhiêu thì ta CẦN thử CHẤT GÂY SỐT? (khi không có qui định thử nội độc tố, trừ khi có chỉ dẫn khác):
> 15 ml
< 20 ml
<15ml
>20ml
Thời gian sử dụng còn cho phép tính từ khi THUỐC NHỎ MẮT được sử dụng LẦN ĐẦU là:
28 ngày
7 ngày
21 ngày
14 ngày
CHỈ TIÊU kiểm nghiệm THUỐC NHỎ MẮT, NGOẠI TRỪ:
Giới hạn nhiễm khuẩn
Độ trong
Kích thước các tiểu phân
Giới hạn cho phép về thể tích
Chỉ tiêu KÍCH THƯỚC CÁC TIỂU PHÂN của THUỐC NHỎ MẮT được áp dụng cho dạng thuốc:
Hỗn dịch
Dung dịch
Nhũ dịch
Tra mắt
Kích thước tiểu phân của THUỐC NHỎ MẮT HỖN DỊCH lớn hơn 50µm KHÔNG ĐƯỢC quá:
5 tiểu phân
10 tiểu phân
20 tiểu phân
2 tiểu phân
Trong chỉ tiêu KÍCH THƯỚC CÁC TIỂU PHÂN của thuốc nhỏ mắt HỖN DỊCH, KHÔNG ĐƯỢC có tiểu phân có kích thước lớn hơn:
35 µm
55 µm
45 µm
90 µm
Kích thước tiểu phân của THUỐC NHỎ MẮT HỖN DỊCH lớn hơn 25µm KHÔNG ĐƯỢC quá:
75 tiểu phân
50 tiểu phân
10 tiểu phân
20 tiểu phân
Giới hạn sai số về THỂ TÍCH thuốc NHỎ MẮT được qui định theo DĐVN IV là:
± 10%
± 5%
+ 5%
+ 10%
THUỐC NHỎ MẮT đóng NHIỀU LIỀU:
Phải có chất tạo độ nhớt cho dung dịch.
Phải có chất đẳng trương.
Phải có chất ổn định pH và không đóng gói quá 10ml.
Phải có chất sát khuẩn và không đóng gói quá 200ml.
THUỐC NHỎ MẮT phải đóng gói dạng ĐƠN LIỀU là:
Thuốc nhỏ mắt thông thường.
Thuốc nhỏ mắt dùng để sát khuẩn.
Thuốc nhỏ mắt dùng trong phẫu thuật.
Thuốc nhỏ mắt chứa nhiều hoạt chất.
Theo DĐVN IV, NƯỚC CẤT sử dụng trong pha THUỐC TIÊM là nước cất:
Nước cất mới không quá 24 giờ.
Nước cất mới không quá 6 giờ.
Nước cất 2 lần cất mới không quá 48 giờ.
Nước cất 2 lần cất.
Theo DĐVN IV, các yêu cầu thử về chất lượng THUỐC TIÊM, NGOẠI TRỪ:
Độ ẩm.
Nội độc tố, chất gây sốt.
pH.
Độ trong, màu sắc.
Theo DĐVN IV, các yêu cầu thử về chất lượng THUỐC TIÊM, NGOẠI TRỪ:
Độ mịn.
Màu sắc.
Giới hạn về thể tích.
Độ trong.
Để xác định ĐỘ TRONG của dung dịch thử ta quan sát dung dịch trong ống nghiệm trên nền:
Vàng nhạt.
Trắng.
Đen.
Xanh nhạt.
Ý nào sau đây KHÔNG THUỘC tiêu chuẩn loại ỐNG NGHIỆM được dùng để xác định ĐỘ TRONG của dung dịch?
Đường kính trong từ 5 - 25mm.
Phải trong, không màu.
Phải giống nhau.
Loại trung tính, đáy bằng.
Để xác định ĐỘ TRONG của dung dịch thử ta quan sát dung dịch trong ỐNG NGHIỆM theo HƯỚNG:
Bên trái sang.
Từ trên xuống.
Bên phải sang.
Từ dưới lên.
Theo DĐVN IV, DỤNG CỤ thử giới hạn cho phép về THỂ TÍCH của thuốc dạng LỎNG là:
Bơm tiêm hoặc cốc có mỏ chuẩn, sạch, khô có thể tích phù hợp.
Ống đong chuẩn hoặc cốc có mỏ chuẩn, sạch, khô có thể tích phù hợp.
Bơm tiêm hoặc ống đong chuẩn, sạch, khô có thể tích phù hợp.
Ly có chân chuẩn hoặc cốc có mỏ chuẩn, sạch, khô có thể tích phù hợp.
Giới hạn cho phép về sai số THỂ TÍCH trong PHƯƠNG PHÁP 1 của chỉ tiêu kiểm nghiệm THỂ TÍCH thuốc TIÊM là:
+ 10%.
+ 5%.
+ 7,5%.
+ 15%.
Giới hạn cho phép về sai số THỂ TÍCH trong PHƯƠNG PHÁP 2 của chỉ tiêu kiểm nghiệm THỂ TÍCH thuốc TIÊM là:
+ 10%.
+ 5%.
+ 7,5%.
+ 15%.
Độ đồng điều KHỐI LƯỢNG của THUỐC TIÊM áp dụng cho dạng:
Thuốc tiêm truyền.
Thuốc tiêm dầu.
Thuốc tiêm dạng nhũ dịch.
Viên nén pha tiêm.
Đối với các THUỐC TIÊM ĐƠN LIỀU có thể tích nhỏ hơn 15ml trên nhãn có ghi “không có chất gây sốt” và KHÔNG có qui định thử NỘI ĐỘC TỐ thì phải thử:
Độ đồng điều khối lượng.
Chất gây sốt.
Nội độc tố.
Màu sắc.
Phương pháp thử CHẤT GÂY SỐT bằng THỎ, MỖI NHÓM THỬ trên bao nhiêu con?
5 con.
6 con.
3 con.
4 con.
Phương pháp thử CHẤT GÂY SỐT bằng THỎ, TỐI ĐA có thể thử với bao nhiêu NHÓM?
5 nhóm.
6 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
Phương pháp thử CHẤT GÂY SỐT bằng Thỏ ĐẠT LẦN ĐẦU khi TỔNG THÂN NHIỆT trên các con Thỏ không vượt quá:
2,65C.
5,95C.
1,15 C.
1,05C.
Phương pháp thử CHẤT GÂY SỐT bằng Thỏ KHÔNG ĐẠT LẦN ĐẦU khi TỔNG THÂN NHIỆT trên các con Thỏ vượt quá:
1,15C.
1,05C.
2,65 C.
5,95C.
Thuốc nào sau đây KHÔNG thích hợp dùng Thỏ thử CHẤT GÂY SỐT?
An thần.
Kháng sinh.
Gây tê.
Giảm đau.
THUỐC NHỎ MẮT dùng trong PHẪU THUẬT phải KHÔNG ĐƯỢC chứa các CHẤT:
Kháng khuẩn.
Giúp ổn định pH.
Đẳng trương.
Tạo độ nhớt cho dung dịch.
Giới hạn sai số về THỂ TÍCH thuốc RỬA MẮT có thể tích đóng chai < 200 ml được qui định theo TIÊU CHUẨN CƠ SỞ là:
+ 7,5%.
+ 15%.
+ 5%.
+ 10%.
Xác định CẮN sau khi bay hơi của CỒN THUỐC tiến hành bằng cách lấy CHÍNH XÁC:
5 ml.
10 ml.
50 ml.
100 ml.
Xác định CẮN sau khi bay hơi của CỒN THUỐC sấy khô ở nhiệt độ qui định trong:
2 giờ.
1 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Xác định CẮN sau khi bay hơi của CỒN THUỐC sấy khô ở NHIỆT ĐỘ:
1100C.
1150C.
1050C.
1000C.
