Font size
Worksheetssử trnghiem 1
Total questions: 150
Worksheet time: 75hrs 31mins
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
Làm thất bại ý đồ, hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch
Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã
Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc
Làm trọn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia
Làm trọn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã
Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc
Làm trọn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định ở Đông Dương
Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã
Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN
Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc
Làm trọn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á
Bài học lịch sử được xem là cội nguồn sức mạnh to lớn đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước của dân tộc
Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng
Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng
Bài học lịch sử được xem là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
Phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng
Bài học lịch sử được xem là đặc điểm nổi bật, góp phần quan trọng đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
Phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng
Việc nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989)?
Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc
Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977–1978?
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế
Bài học lịch sử về phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần
Tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay
Tạo ra sức mạnh tinh thần, uy thế chính trị của cả hệ thống chính trị
Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân, xây dựng chí khí cách mạng cao cả có phạm vi rộng rãi
Đưa đất nước nhanh tiến kịp thời với sự nghiệp giải phóng dân tộc thời đại
Bài học lịch sử về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân, có tăng cường đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần
Phát huy sức mạnh đại cấp, bảo vệ quyền lợi công dân
Ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân
Ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân
Đưa đất nước nhanh chóng các giá trị dân chủ đi sâu văn hóa
Thuật quản sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là
Kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích)
Kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích
Kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy)
Kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương
Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là
Chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp
Chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong thời gian cụ thể
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lợi ích quốc gia
Sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Xung đột, tranh chấp biên giới
Chiến tranh đặc biệt của số mệnh châu Á
Chiến tranh thông thắt đất nước
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc
Gắn chặt vào các khối liên minh quân sự
Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?
áp dụng những đặc điểm của văn hóa toàn cầu
tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài
duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai
học tập mô hình văn hóa của các nước đang phát triển trên thế giới
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể để bảo vệ Tổ quốc.
Trong công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, biển đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào?
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “đi bất biến, ứng vạn biến”.
Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhượng bộ nhiều nhưng không có kết quả.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam hiện thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sẵn sàng các công cụ đáp trả có thể mạnh quân Trung Quốc.
Kêu gọi Anh, Mỹ, Nga để có lãnh đạo quân đến Trung Quốc.
Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?
Anh, Pháp, Đức.
Anh, Pháp, Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào dưới đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai vừa bùng nổ.
Mục tiêu chung các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị Ianta (2-1945) là
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, xã hội.
tham dự nghi ngờ nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
chủ nghĩa thực dân thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Để kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương, ba cường quốc Mỹ, Anh, Liên Xô đã thống nhất mục đích gì?
Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béc-lin.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân Nhật ở vùng Đông Bắc (Trung Quốc).
Đặc điểm nổi bật của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn 1945 đến đầu những năm 70 (thế kỉ XX) là gì?
Sự đối đầu về chính trị và quân sự giữa Tây Âu và Đông Âu.
Sự đối đầu về kinh tế, xã hội giữa Mỹ – Tây Âu với Liên Xô – Đông Âu.
Sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ – Tây Âu với Liên Xô – Đông Âu.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô được cải thiện theo chiều hướng đối thoại.
Đặc điểm nổi bật của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn đầu những năm 70 (thế kỉ XX) đến năm 1991 là gì?
Mỹ lôi kéo, chi phối, khống chế các nước đồng minh phụ thuộc.
Quan hệ Liên Xô và Mỹ tiếp tục đối đầu, căng thẳng.
Mỹ và Liên Xô tiếp tục tăng cường chạy vũ trang.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô được cải thiện theo chiều hướng đối thoại.
Đặc điểm của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
suy yếu và đi đến sụp đổ.
chưa được hình thành.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
được xác lập và phát triển.
Đặc điểm của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là
xói mòn và đi đến sụp đổ.
chưa được hình thành.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
được xác lập và phát triển.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại Liên Xô và Đông Âu.
Chống lại các lực lượng tiến bộ và cách mạng trên thế giới.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Mỹ phát triển và trở thành một cực duy nhất.
Đông Âu và Tây Âu hợp tác phát triển an ninh chung.
Yếu tố quyết định dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta là gì?
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm về thế do chạy đua vũ trang.
Chủ nghĩa xã hội Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào dưới đây?
Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Những thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh sau khi Hội nghị Ianta kết thúc.
Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam.
Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân vào Đông Dương.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.
Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh
Các nước Cộng hoà Liên bang đòi li khai
Hai nước rơi vào khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng
Sức mạnh kinh tế của hai nước suy giảm mạnh, đặc biệt là Liên Xô
Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc đã tạo ra những trung tâm kinh tế cạnh tranh với Liên Xô và Mỹ
Xô - Mỹ bị tổn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế
Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu
Sự vươn lên nhanh chóng của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực
Năm 1989, việc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã
Chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới
Đưa các dân tộc bước vào thời kì hòa bình và hữu nghị
Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn
Kinh tế thế giới tăng trưởng nhanh chóng
Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc
Sự hợp tác của các nước theo các khuôn mẫu nhất định
Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu thúc đẩy sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt
Các quốc gia dân tộc có vai trò quan trọng để có vị trí trong trật tự thế giới mới
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng
Mỹ đã đối với chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô
Tháng 12-1989, nhà lãnh đạo M. Goóc-ba-chốp và G. Bu-sơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?
Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt
Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang
Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh
Vấn đề chủ nghĩa khủng bố
Một trong những đóng góp của Hội nghị Ianta (2-1945) đối với nhân loại thế giới là
Thiết lập một trật tự thế giới bình đẳng cho mọi dân tộc
Giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các nước đang chiến tranh
Có giải pháp để sớm kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình
Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay?
Hàng ngày càng tiến triển và nhiều kết quả tích cực, tiến bộ
Thế giới luôn được bảo vệ an toàn bởi những lực lượng tiến bộ
Nguy cơ chiến tranh chưa chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
Phần lớn các quốc gia tham gia tích cực bảo vệ hòa bình thế giới
Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế
Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế
Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị
Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
Hội nghị Pôtsdam (Đức) đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Đồng ý cho quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương
Liên Xô không được đưa quân vào giải giáp phát xít ở Đông Dương
Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi kết thúc Hội nghị Ianta
Các nước phương Tây duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa của mình
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô
Nhận xét nào dưới đây là đúng về nội dung của thỏa thuận và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mỹ, Anh
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô
Bản chất là thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”
Bản chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”
Khác với trật tự thế giới hình thành từ hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Trật tự thế giới I-an-ta có điểm gì khác biệt?
Có một tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới
Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó
Hình thành trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau Chiến tranh thế giới
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) đối với tình hình quốc tế?
Mở ra một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận
Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc
Tạo không khí hòa dịu của trật tự thế giới nhiều cực
Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ
Một trong các xu hướng chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Ba cực
Hai cực
Ba cực
Đa cực
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu
Một cực chi phối thế giới
Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
Phát triển kinh tế
Phát triển chính trị
Phát triển quân sự
Phát triển văn hóa
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
Lấy phát triển chính trị làm trung tâm
Lấy phát triển quân sự làm trung tâm
Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Trung Quốc và Ấn Độ
Nhật Bản và Nam Phi
Mỹ và Tây Ban Nha
Liên bang Nga và Mông Cổ
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
Một trong những thói quen của các nước đang phát triển như Việt Nam trong xu thế đa cực là
khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.
tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.
hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.
mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
Một trong những thời cơ của nước Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là
khai thác được nguồn lợi trong nước.
tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.
tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.
tuyệt đối suy giảm tranh chấp lãnh thổ.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Trật tự đối với ngay càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự quốc gia với lực lượng chính trị hùng mạnh.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại nghĩa khủng bố.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhấn mạnh của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
chủ động hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nâng cao đối tác chiến lược với Mĩ, Liên bang Nga.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi đầu để vượt qua thách thức.
chủ động liên minh với các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.
ASEAN tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Một trong những nội dung quan trọng của các quan hệ của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
ASEAN tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.
hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.
hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối.
hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
hiến chương ASEAN được thông qua
hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, không ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.
Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là
thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.
Vì tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
chữ chấp ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN (1991).
Văn bản nào đưa ra mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á?
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Ba-li II (2003).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
ASEAN chính thức thông qua định hướng ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xinhgapo (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Inđônêxia (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaixia (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Văn kiện nào tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung?
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Hiến chương ASEAN (2007).
Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).
Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN cùng nhau giữ gìn hòa bình, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế?
Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Hiến chương ASEAN (2007).
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thống nhất.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.
Hoàn thành việc cơ bản triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Malaixia.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một liên minh chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.
Tình hình chính trị một số nơi phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.
Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị.
Sự chênh lệch về trình độ khoa học - công nghệ.
Chủ nghĩa khủng bố đe doạ an ninh.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?
Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.
Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.
Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường không có tác động kiềm soát.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hoá giữa các thành viên.
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có GDP lớn nhất thế giới.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiềm soát.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hoá giữa các thành viên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ về vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ về vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chính đấu của lực lượng vũ trang cách mạng.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự cố kết hợp sáng tạo giữa các lực lượng chính trị, quân sự và ngoại giao.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang chính quy.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự cố kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang chính quy.
Truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.
Sự cố kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang chính quy.
Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh.
Sự cố kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
Nội dung nào sau đây đánh phản lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8.1945 ở Việt Nam?
Quân đội Nhật và lực lượng cách mạng đã chín muồi.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Do phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoài giao.
đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Nội dung nào “ngàn năm có một thời cơ” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa năm 1945 kết thúc thắng lợi?
thực dân Pháp bắt đầu có sự nỗ lực trở lại Việt Nam.
Nhật cùng đàn Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Nhật đảo chính Pháp bãi bỏ các cơ quan nhà nước của Việt Nam.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8.1945) đã
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh có thời mở rộng thị trường.
tạo thời cơ khởi nghĩa trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây không đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến.
Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng Cầm quyền trên cả nước.
Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Buông lôi lãnh đạo cách mạng của Đảng, tài giỏi, sáng tạo.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân.
Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền ở từng nơi rồi giành chính quyền ở nơi khác.
giành chính quyền ở các đô thị lớn trước rồi giành chính quyền ở nông thôn.
giành chính quyền ở nông thôn trước rồi giành chính quyền ở đô thị.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến dân tộc Campuchia và Lào.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có khối liên minh công - nông vững chắc.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.
Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết kiên cường bất khuất của nhân dân.
Yếu tố nào dưới đây có tác động giúp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra và giành được thắng lợi ở nước ta?
Thời tiết có khí hậu thuận lợi.
Có thể tận dụng kho vũ khí của Nhật.
Do Đảng ta có sự chuẩn bị lâu dài và chớp đúng thời cơ.
Do những cơn mưa bão vào mùa hè.
Đâu là nhân dân ta nói đầy nghĩa đồng bào?
Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta.
Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng của quân Đồng minh chống phát xít trong thế chiến hai.
Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam là
Quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
Trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam là
Quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản phát triển mạnh mẽ.
Trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Những yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Những yếu tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Cách mạng Trung Quốc thành công, Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nguyên nhân chủ
quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự lớn mạnh không ngừng của lực lượng vũ trang và hậu phương của ta.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945–1954 ở Việt Nam là
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng của chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) của ta là
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội, làm đổ tan âm mưu bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não, là đòn giáng lên bước tiến vào kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là gì?
Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được thông suốt, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta, giành chủ động trên toàn bộ chiến trường Đông Dương.
Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp.
Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954?
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Là thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
Góp phần vào thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
vừa đánh, vừa đàm.
đánh chắc, tiến chắc.
đánh nhanh, thắng nhanh.
chinh phục thật nhanh đối phương.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tưởng đối vế địch.
đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của thực dân Pháp.
hành quân thần tốc binh và khoét sâu thành lũy, siết vòng vây địch.
lý sức mạnh tinh thần chiến thắng và vũ khí hiện đại của Pháp – Mĩ.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam góp phần thực hiện mục tiêu nào của thời đại?
Độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.
Hợp tác, hữu nghị, nhân đạo, đạo đức vì xã hội mới.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Độc lập, hòa bình, dân chủ, văn minh.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
Phát triển từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.
Tiến công quân sự ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
Kết hợp tiến công và nổi dậy trên quy mô lớn ở địa bàn rừng núi.
Từng bước từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng.
Trong thời kì 1945 – 1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước
thực hiện nhiệm vụ kháng chiến toàn dân, toàn diện.
thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
tập trung vào phát triển lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
tập trung vào phát triển về kinh tế, văn hóa – xã hội.
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
Đều giành độc lập, tự do cho dân tộc.
Đều giải phóng một phần đất nước.
Đều giành chủ quyền về tay nhân dân.
Đều góp phần vào thắng lợi của cách mạng thế giới.
Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến 1950 là
sự ủng hộ giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng giải phóng quân tràn ngập khí thế quyết thắng.
chính quyền công nông được hoàn chỉnh.
sức mạnh toàn diện của đất nước được phát huy cao độ.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.
phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản phát triển mạnh mẽ.
trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Những yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Tình trạng thay đổi và tranh giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Những yếu tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Cách mạng Trung Quốc thành công, Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
Tình trạng thay đổi và tranh giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ở nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo đúng đắn của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Sự lãnh đạo tài tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Lao động Việt Nam.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Trung Quốc và Liên Xô.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Trung Quốc và Liên Xô.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.
Sự lớn mạnh không ngừng của lực lượng vũ trang và hậu phương của ta.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954 ở Việt Nam là gì?
Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.
Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam góp phần thực hiện mục tiêu nào của thời đại?
Độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.
Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Độc lập, hòa bình, dân chủ, văn minh.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
Phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.
Tiến công quân sự ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
Kết hợp tiến công và nổi dậy trên quy mô lớn ở địa bàn rừng núi.
Phát triển từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng.
Trong thời kì 1945 - 1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước
thực hiện nhiệm vụ chính toàn dân, toàn diện.
thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
tích cực xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
tập trung vào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội.
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
Đều giành độc lập, tự do cho dân tộc.
Đều giải phóng một phần đất nước.
Đều giành quyền lực về tay nhân dân.
Đều góp phần vào thắng lợi của cách mạng thế giới.
Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến năm 1950 là
có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng giải phóng quân tràn ngập khắp khi thế quyết thắng.
sức mạnh to lớn của dân tộc được phát huy cao độ.
sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Hồ Chí Minh.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Hòa hoãn Đông - Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.
Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.
Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ.
Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam?
Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân dân ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.
Hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.
Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam?
Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân dân ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam?
tinh thần đoàn kết , chiến đấu của quân dân 3 nước đông dương
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết, căn cứ, dũng cảm của nhân dân Việt Nam.
Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.
Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam?
Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết, căn cứ, dũng cảm của nhân dân Việt Nam.
Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.
Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954-1960 là
Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
B. khôi phục kinh tế, hạn chế hậu quả chiến tranh.
Khôi phục và phát triển kinh tế, đẩy mạnh cải cách nông nghiệp.
Tạo cơ sở cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau 1954 là
Đấu tranh chính trị để lật đổ chính quyền Sài Gòn.
Chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
Đấu tranh vũ trang để từng bước đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì?
Buộc quân Mỹ và quân đồng minh phải rút hết về nước.
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.
Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì?
Buộc quân Mỹ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước.
Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh.
Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.
Buộc Mỹ phải tuyên bố “Việt Nam hóa” trở lại chiến tranh.
Ý nghĩa quan trọng nhất của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là gì?
Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược Đồng Dương hóa chiến tranh của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất (1965-1968) ở miền Bắc là gì?
Góp phần làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Góp phần làm phá sản chiến lược Đồng Dương hóa chiến tranh của Mỹ.
Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mỹ thực hiện ở Việt Nam?
Lực lượng quân đội tham chiến.
Quy mô chiến tranh.
Tính chất chiến tranh.
Thủ đoạn chiến tranh.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?
Tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ.
Tấn công quận giải phóng ở Vạn Tường.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) có điểm giống nhau là
Có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi cách mạng.
vai trò của lực lượng vũ trang trong tổng khởi nghĩa năm 1945 ở Việt Nam là
quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa
hỗ trọ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền
lực lượng nồng cốt của mặt trận việt minh
lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi
thắng lợi của CM tháng 8/1945 đã đánh giấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng VN vì đã
lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.
lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.
mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
gắn cách mạng VN trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
