wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh12

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của operon lac bao gồm những thành phần nào?

a)

Gene điều hòa (lacI), vùng P, vùng O.

b)

Gene điều hòa (lacI), gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng O.

c)

Vùng P, gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng O.

d)

Gene điều hòa (lacI), gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng P.

2.

Operon lac của E. coli ở trạng thái biểu hiện gen khi?

a)

Môi trường xuất hiện lactose.

b)

Gene điều hòa (lacI) hoạt động.

c)

Môi trường không có lactose.

d)

Môi trường thừa protein ức chế.

3.

Đối với biểu hiện gen của operon lac ở vi khuẩn E. coli, allolactose có vai trò?

a)

Hoạt hóa RNA polymerase.

b)

Ức chế gen điều hòa (lacI).

c)

Hoạt hóa các gen cấu trúc.

d)

Vô hiệu hóa protein ức chế.

4.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động operon lac ở E. coli, hiện tượng protein ức chế kết hợp với allolactose sẽ tạo ra sản phẩm A. Sản phẩm A này có đặc điểm?

a)

Liên kết chặt hơn với vùng O.

b)

Tăng khả năng ức chế.

c)

Hoạt hóa vùng P.

d)

Mất khả năng liên kết với vùng O.

5.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon lac ở E. coli, protein ức chế do gen điều hòa (lacI) tổng hợp có chức năng?

a)

Gắn vào vùng O để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

b)

Gắn vào vùng O để ức chế quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

c)

Gắn vào vùng P để ức chế quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

d)

Gắn vào vùng P để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

6.

Trong mô hình cấu trúc của operon lac (hình 1), vùng số (2) là nơi?

a)

Protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.

b)

Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

c)

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

d)

Mang thông tin quy định các enzyme tham gia phân giải đường lactose.

7.

Loại đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm gen bị đột biến tăng thêm một liên kết hiđrô so với ban đầu?

a)

Mất một cặp nucleotide.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.

d)

Thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T.

8.

Loại đột biến khi xảy ra có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide thuộc dạng đột biến?

a)

Không có dạng đột biến nào.

b)

Thêm một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.

c)

Mất một cặp nucleotide ở gần bộ ba kết thúc.

d)

Thay thế một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.

9.

Đột biến thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C sẽ làm số liên kết hiđrô của gen đột biến thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 2.

b)

Tăng 1.

c)

Tăng 2.

d)

Giảm 1.

10.

Đột biến mất một cặp A–T sẽ làm số liên kết hiđrô của gen đột biến

a)

Giảm 2.

b)

Tăng 1.

c)

Tăng 2.

d)

Giảm 1.

11.

Nitrogen base dạng hiếm ở hình 13 sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

a)

Mất một cặp A – T.

b)

Thêm một cặp G – C.

c)

Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

d)

Thay thế A – T bằng cặp G – C.

12.

Tác nhân gây đột biến 5 – BU thuộc nhóm nguyên nhân …(1)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là?

a)

1 – tự rối loạn.

b)

1 – tác nhân vật lí.

c)

1 – tác nhân hóa học.

d)

1 – tác nhân sinh học.

13.

Tác nhân gây đột biến tia UV thuộc nhóm nguyên nhân …(1)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là?

a)

1 – tự rối loạn.

b)

1 – tác nhân vật lí.

c)

1 – tác nhân hóa học.

d)

1 – tác nhân sinh học.

14.

Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gen để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo plasmid.

b)

Tạo Thể truyền.

c)

Tạo DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.

15.

Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì

a)

E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

b)

môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.

c)

E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

d)

E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.

16.

Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp?

a)

DNA polymerase và amilase.

b)

Restrictase và ligase.

c)

Amilase và ligase.

d)

RNA polymerase và peptidase.

17.

Thể truyền thường được sử dụng trong công kỹ thuật cấy gene là

a)

động vật nguyên sinh.

b)

vi khuẩn E.Coli.

c)

plasmid hoặc thể thực khuẩn.

d)

nấm đơn bào.

18.

Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là

a)

tâm động.

b)

allele.

c)

locus.

d)

chromatid.

19.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm

a)

RNA và polypeptide.

b)

lipid và polisaccharide.

c)

DNA và protein loại histon.

d)

RNA và protein loại histon.

20.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính là

a)

700 nm.

b)

30 nm.

c)

10 nm.

d)

300 nm.

21.

Quan sát hình sau về các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Kí hiệu số (1) có tên gọi là gì?

a)

DNA xoắn kép.

b)

Nucleosome (hạt cơ bản).

c)

Sợi nhiễm sắc 30 nm.

d)

Nhiễm sắc thể kỳ giữa.

22.

Quan sát hình mô tả các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực với các nhãn (1), (2), (3), (4). Kí hiệu số (2) có tên gọi là gì?

a)

Chromatid

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Nucleosome

d)

Sợi nhiễm sắc

23.

Quan sát hình mô tả các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực với các nhãn (1), (2), (3), (4). Kí hiệu số (3) có tên gọi là gì?

a)

Chromatid

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Nucleosome

d)

Sợi nhiễm sắc

24.

Hình nào sau đây mô tả đúng thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel? Bốn hình A, B, C, D minh hoạ phép lai cây hoa tím × cây hoa trắng tạo F1 rồi cho F1 tự thụ phấn tạo F2.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel ở đậu Hà Lan, khi cho Ptc Cây hoa tím lai với cây hoa trắng thu được thế hệ F1. Kiểu hình thu được ở F1 theo tỉ lệ nào?

a)

1/2 cây hoa tím: 1/2 cây hoa trắng

b)

3/4 cây hoa tím: 1/4 cây hoa trắng

c)

100% cây hoa tím

d)

100% cây hoa trắng

26.

Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel ở đậu Hà Lan, khi cho Ptc Cây hoa tím lai với cây hoa trắng thu được thế hệ F1, cho các cây F1 tự thụ phấn thu được thế hệ F2. Kiểu hình thu được ở F2 theo tỉ lệ nào?

a)

1/2 cây hoa tím: 1/2 cây hoa trắng

b)

3/4 cây hoa tím: 1/4 cây hoa trắng

c)

100% cây hoa tím

d)

100% cây hoa trắng

27.

Trên cơ sở lai một tính trạng ở đậu Hà Lan, Mendel đã đưa ra giả thuyết như thế nào?

a)

Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, hai allele trong cặp luôn giống nhau.

b)

Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một nhân tố có nguồn gốc từ bố, một nhân tố có nguồn gốc từ mẹ.

c)

Mỗi tính trạng do một cặp nhiễm sắc tương đồng thể quy định.

d)

Mỗi tính trạng do một nhân tố di truyền quy định, có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

28.

Hình mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyền từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2, cây 3 có kiểu gene?

a)

Aa

b)

AA

c)

AA hoặc Aa

d)

aa

29.

Hình mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyền từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2, cây 2 có kiểu gene là?

a)

Aa

b)

AA

c)

AA hoặc Aa

d)

aa

30.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là do sự phân li

a)

đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele.

b)

ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của cặp allele.

c)

ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của cặp allele.

d)

đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele.

31.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, nên khi giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể phân li

a)

đồng đều với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.

b)

độc lập với nhau dẫn đến phân li độc lập các cặp gene tương ứng.

c)

phụ thuộc với nhau dẫn đến phân li phụ thuộc các cặp gene tương ứng.

d)

đồng đều có trao đổi chéo với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.

32.

Ở người, nhóm máu trong hệ thống ABO được quy định bởi các allele IA (máu A) trội hoàn toàn so với Io (máu O), IB (máu B) trội hoàn toàn so với Io (máu O), IA đồng trội với IB. Từ đó chia làm 4 nhóm máu A, B, O, AB. Những người có nhóm máu nào chắc chắn biết được kiểu gene?

a)

AB và O

b)

AB và A

c)

A và B

d)

B và O

33.

Ở người, nhóm máu trong hệ thống ABO được quy định bởi các allele IA (máu A) trội hoàn toàn so với Io (máu O), IB (máu B) trội hoàn toàn so với Io (máu O), IA đồng trội với IB. Từ đó chia làm 4 nhóm máu A, B, O, AB. Những người có nhóm máu nào không biết được kiểu gene?

a)

AB và O

b)

AB và A

c)

A và B

d)

B và O

34.

Tình trạng màu lông của chuột nhảy Meriones unguiculatus có kiểu di truyền được mô tả bởi hình. Khi cho chuột lông đen thuần chủng hai cặp gene lai với chuột lông trắng có kiểu gene đồng hợp lặn, thế hệ F1 thu được kết quả phân li kiểu hình như thế nào?

a)

1/2 lông đen; 1/2 lông trắng

b)

9/16 lông đen; 3/16 lông nâu; 4/16 lông trắng

c)

100% lông đen

d)

1/4 lông đen : 2/4 lông nâu: 1/4 lông trắng

35.

Tính trạng màu sắc hạt ngô có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Cây ngô có kiểu gene nào sau đây nảy mầm từ hạt màu tím?

a)

Aabb

b)

aaBb

c)

aabb

d)

AaBB

36.

Tính trạng màu sắc hạt ngô có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Cây ngô có kiểu gene nào sau đây nảy mầm từ hạt màu trắng?

a)

AABb

b)

aaBB

c)

AaBb

d)

AaBB

37.

Phần lớn tế bào của động vật có hai loại nhiễm sắc thể là nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chứa các gene quy định:

a)

giới tính và các gene quy định tính trạng thường

b)

giới tính dục và các tính trạng liên quan đến giới tính dục

c)

chứa gene quy định cấu tạo cơ quan sinh dục ở các giới

d)

giới tính cái và các tính trạng liên quan đến giới tính cái

38.

Khi cho lai ruồi cái có tính trạng trội (thân xám, cánh dài) với ruồi đực có tính trạng lặn (thân đen, cánh cụt), Thomas Hunt Morgan thu được toàn bộ F1 thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài, Morgan thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1 giữa thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt. Kết quả này được giải thích như thế nào?

a)

Các gene quy định tính trạng màu thân và độ dài cánh cùng nằm trên một NST và ở con đực F1 chúng liên kết hoàn toàn

b)

Các gene quy định tính trạng màu thân và độ dài cánh cùng nằm trên các NST tương đồng khác nhau nhưng di truyền cùng nhau

c)

Các gene quy định tính trạng màu thân và độ dài cánh cùng nằm trên một NST và liên kết không hoàn toàn

d)

Các gene quy định tính trạng màu thân và độ dài cánh không tuân theo quy luật di truyền nhiễm sắc thể

39.

Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể ZW và ZZ?

a)

Ong mật

b)

c)

Châu chấu

d)

Ruồi giấm

40.

Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XY?

a)

Ong mật

b)

c)

Châu chấu

d)

Ruồi giấm

41.

Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XO?

a)

Ong mật

b)

c)

Châu chấu

d)

Ruồi giấm

42.

Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

AB/ab

b)

AaBb

c)

AA/BB

d)

aa/bb

43.

Cơ sở tế bào học của quy luật di truyền liên kết với giới tính là:

a)

Các gene trên NST giới tính có thể bị đột biến như gene trên NST thường

b)

Các gene trên NST giới tính không phân li và tổ hợp cùng với NST giới tính khác

c)

Các gene trên NST giới tính sẽ phân li độc lập với sự phân li của NST giới tính

d)

Các gene trên NST giới tính sẽ phân li và tổ hợp cùng với NST giới tính

44.

Hiện tượng một hoặc một số cặp NST không phân li trong quá trình phân bào gây ra đột biến gì?

a)

mất đoạn NST

b)

đa bội

c)

lệch bội

d)

dị đa bội

45.

Ở người, hội chứng Down là dạng đột biến nào?

a)

thể 1 nhiễm

b)

thể 3 nhiễm

c)

thể tam bội

d)

thể dị đa bội

46.

Sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n2n gọi là gì?

a)

đột biến đa bội

b)

đột biến dị đa bội

c)

đột biến lệch bội

d)

đột biến tự đa bội

47.

Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,... Những bệnh này nếu bố mang bệnh, mẹ bình thường thì dự đoán con sinh ra như thế nào?

a)

Hoàn toàn bình thường

b)

Khả năng bệnh 50%

c)

Khả năng bệnh 100%

d)

Tỉ lệ gây bệnh cao

48.

Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,... Những bệnh này nếu mẹ mang 1 trong các bệnh này, bố bình thường, thì dự đoán con sinh ra như thế nào?

a)

Hoàn toàn bị bệnh

b)

Khả năng bệnh 50%

c)

Khả năng bệnh 75%

d)

Tỉ lệ gây bệnh cao

49.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

3 cây lá trắng : 1 cây lá xanh

b)

100% cây lá xanh

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng

d)

100% cây lá trắng

50.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá trắng thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

3 cây lá trắng : 1 cây lá xanh

b)

100% cây lá xanh

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng

d)

100% cây lá trắng

51.

Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là do gene ngoài nhân? I. Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau.

II. 100% con giống mẹ.

III. Vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không giống nhau

IV. Vai trò trội – lặn thuộc về tế bào chất của giao tử cái.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện khác nhau giữa tím và đỏ phụ thuộc vào yếu tố nào của môi trường?

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng

c)

Hàm lượng phân bón

d)

Độ pH của đất

53.

Giống thỏ Himalaya có lông trắng trên toàn thân, riêng các đầu mút (tai, bàn chân, đuôi, mũi) có lông màu đen. Yếu tố môi trường nào ảnh hưởng đến màu lông của thỏ Himalaya?

a)

Nhiệt độ môi trường trong cơ thể

b)

Độ pH của đất

c)

Chế độ dinh dưỡng

d)

Cường độ ánh sáng

54.

Trong sinh sản, bố mẹ truyền cho con điều gì?

a)

Gen quy định tính trạng của cơ thể

b)

Tình trạng có sẵn

c)

Gen và tính trạng

d)

Tế bào

55.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường

b)

Điều kiện môi trường sống

c)

Quá trình phát triển của cơ thể

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền

56.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo ra những cá thể sinh vật như thế nào?

a)

Có cùng kiểu gen

b)

Có cùng kiểu hình

c)

Mang kiểu hình trội

d)

Mang kiểu hình lặn

57.

Giống lúa DR2 được tạo từ dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt khoảng 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện tốt nhất và chỉ 4,5–5 tấn/ha/vụ trong điều kiện bình thường. Nhận định nào đúng về nhân tố quyết định năng suất của giống lúa DR2?

a)

Hoàn toàn do kiểu gen quy định

b)

Hoàn toàn do điều kiện môi trường quyết định

c)

Là sự tương tác của kiểu gen và điều kiện môi trường

d)

Bố mẹ luôn truyền cho con tình trạng có sẵn

58.

Giống lúa ST25 là thế hệ mới của lúa thơm, năng suất trung bình 6,5–7,5 tấn/ha/vụ; trong điều kiện và kỹ thuật canh tác tốt có thể đạt 10 tấn/ha/vụ. Nhận định nào đúng về nhân tố quyết định năng suất của giống lúa ST25?

a)

Hoàn toàn do kiểu gen quy định

b)

Hoàn toàn do điều kiện môi trường quyết định

c)

Là sự tương tác của kiểu gen và điều kiện môi trường

d)

Bố mẹ luôn truyền cho con tính trạng có sẵn

59.

Gà Đông Tảo ở Hưng Yên là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên

b)

Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước

c)

Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội

d)

Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao

60.

Hình minh họa mô tả sơ đồ lai giữa lợn nội và lợn ngoại tạo ra lợn lai có sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao, chất lượng thịt mềm. Đây là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên

b)

Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước

c)

Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội

d)

Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao

61.

Bò lai Sind là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

c)

Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội.

d)

Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao.

62.

Hình dưới đây mô tả nội dung chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

c)

Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội.

d)

Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao.

63.

Hình dưới đây mô tả nội dung chọn, tạo giống nào? (Sơ đồ cho thấy cá chép ở Việt Nam lai với cá chép Hungary nhập nội và/hoặc cá chép Indonesia nhập nội; qua các bước đánh giá, chọn lọc để tạo giống cá)

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Con sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

c)

Con sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội.

d)

Giống nhập nội và nhân giống năng suất cao.

64.

Từ những cây lúa đột biến lạ được tìm thấy ngẫu nhiên, sau đó được chọn lọc, lai tạo và nhân lên thành giống lúa ST25. Giống lúa ST25 là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn và tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Cây lai sinh ra trong phép lai giữa các giống trong nước.

c)

Cây lai tạo ra bằng công nghệ gene.

d)

Nhập nội và trồng giống năng suất cao.

65.

Hình dưới đây mô tả phép lai tạo giống ngô MT181. Giống ngô MT181 là thành tựu của phương pháp chọn, tạo giống nào?

a)

Chọn và tạo giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Cây lai sinh ra trong phép lai giữa các giống trong nước.

c)

Cây lai tạo ra bằng công nghệ gene.

d)

Nhập nội và trồng giống năng suất cao.

66.

Giống bưởi nào sau đây được nhà nước công nhận và bảo hộ vô thời hạn vào năm 2006, đồng thời có 3 lần được vinh danh là “Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”?

a)

Bưởi Đoan Hùng

b)

Bưởi Tân Triều

c)

Bưởi Diễn

d)

Bưởi Phúc Trạch

67.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3; 0,7

b)

0,8; 0,2

c)

0,7; 0,3

d)

0,2; 0,8

68.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,9; 0,1

b)

0,7; 0,3

c)

0,4; 0,6

d)

0,3; 0,7

69.

Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

a)

25%AA: 50%Aa: 25%aa

b)

16%AA: 20%Aa: 64%aa

c)

36%AA: 28%Aa: 36%aa

d)

25%AA: 11%Aa: 64%aa

70.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1

b)

0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1

c)

0,42 AA + 0,49 Aa + 0,09 aa = 1

d)

0,25 AA + 0,1 Aa + 0,65 aa = 1

71.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1

b)

0,48 AA + 0,36 Aa + 0,16 aa = 1

c)

0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1

d)

0,25 AA + 0,1 Aa + 0,65 aa = 1

72.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối ngẫu nhiên?

a)

Các cá thể phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản.

b)

Dễ phát sinh nhiều biến dị tổ hợp.

c)

Làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần.

d)

Quần thể thường đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

73.

Phát biểu nào sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối là đúng?

a)

Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

b)

Quần thể ngẫu phối luôn đa dạng về mặt di truyền.

c)

Các đột biến mới xuất hiện thường tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn.

d)

Các gen lặn có hại luôn biểu hiện ra kiểu hình ở quần thể ngẫu phối.

74.

Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.

b)

Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

c)

Trong quần thể tự phối, tần số các alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số alen của quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

75.

Một quần thể có 205 cá thể lông đen, 290 cá thể lông nâu và 5 cá thể lông trắng. Biết rằng alen A quy định màu lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định màu lông trắng. Tần số alen là bao nhiêu? Quần thể trên có cân bằng hay không?

a)

Tần số alen A: a = 0,9; 0,1; quần thể không cân bằng

b)

Tần số alen A: a = 0,9; 0,1; quần thể có cân bằng

c)

Tần số alen A: a = 0,7; 0,3; quần thể không cân bằng

d)

Tần số alen A: a = 0,7; 0,3; quần thể có cân bằng

76.

Trong một quần thể cây trồng đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa vàng chiếm 36%. Biết rằng, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

a)

A = 0,6; a = 0,4

b)

A = 0,4; a = 0,6

c)

A = 0,8; a = 0,2

d)

A = 0,2; a = 0,8

77.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

a)

5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

b)

3 cây thân cao : 5 cây thân thấp

c)

3 cây thân cao : 1 cây thân thấp

d)

1 cây thân cao : 1 cây thân thấp

78.

Cấu trúc di truyền của một quần thể (P) như sau: 168 BB : 72 bb. Biết không xảy ra đột biến mới, các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Cho giao phối ngẫu nhiên sau 10 thế hệ. Cấu trúc di truyền của quần thể là gì?

a)

70% BB : 30% bb

b)

49% BB : 42% Bb : 9% bb

c)

30%BB : 70%bb

d)

30%BB : 40%Bb : 30% bb

79.

Cho một quần thể giao phối ngẫu nhiên. Ở thế hệ xuất phát P có 0,4 AA : 0,6 Aa. Biết không xảy ra đột biến mới, các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Nếu đến F3 có 1000 cá thể được sinh ra, theo lý thuyết, số cá thể của từng kiểu gen là bao nhiêu?

a)

160 AA : 360 Aa : 480 aa

b)

490 AA : 420 Aa : 90 aa

c)

90 AA : 490 Aa : 420 aa

d)

480 AA : 360 Aa : 160 aa

80.

Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa). Số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể là bao nhiêu?

a)

9900

b)

900

c)

8100

d)

1800

81.

Câu 82: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ:

a)

A. 37,5%.

b)

B. 50,0%.

c)

C. 75,0%.

d)

D. 62,5%.

82.

Câu 50: Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?

a)

A.  AAbbDDEE.                

b)

 B. aaBbDdEe.          

c)

 C. aaBbDDEe.     

d)

 D. aaBBddEE.

83.
a)

A. NST đột biến lặp đoạn NST.

b)

B. NST đột biến đảo đoạn NST mang 2 gene.

c)

C. NST bị đột biến cấu trúc chuyển đoạn trên 1 NST.

d)

D. NST đột biến mất đoạn (2 gene) trên NST.

84.
a)

A. Tế bào mang đột biến lặp đoạn NST.

b)

B. Tế bào mang đột biến đảo đoạn NST.

c)

C. Tế bào mang đột biến mất đoạn NST.

d)

D. Tế bào có 2 NST bị đột biến cấu trúc NST.

85.
a)

A. Mất đoạn NST.

b)

B. Lặp đoạn NST.

c)

C. Đảo đoạn NST.

d)

D. Chuyển đoạn NST tương hỗ