NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 49
Worksheet time: 24mins
Việc thành lập Liên hợp quốc phản ánh yêu cầu cấp thiết nào của thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Thiết lập trật tự đa cực.
Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Mở rộng ảnh hưởng của các cường quốc.
Thúc đẩy chạy đua vũ trang.
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Hai cực của trật tự thế giới I-an-ta là
Mỹ và Anh.
Mỹ và Pháp.
Mỹ và Liên Xô.
Liên Xô và Trung Quốc.
ASEAN được thành lập tại đâu?
Băng Cốc (Thái Lan).
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Xin-ga-po.
Mục đích quan trọng hàng đầu của ASEAN khi mới thành lập là
Thống nhất chính trị khu vực.
Thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế.
Đối phó với các cường quốc bên ngoài.
Hình thành liên minh quân sự.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất phát từ nhu cầu
liên minh quân sự.
liên kết để cùng phát triển.
mở rộng lãnh thổ.
đối đầu các nước lớn.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên
2 trụ cột.
3 trụ cột.
4 trụ cột.
5 trụ cột.
Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Vĩnh Long, Cần Thơ.
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
Yên Bái, Hà Giang.
Lào Cai, Lai Châu.
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới sự ra đời của
Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
“Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến” là nhận định về sự kiện nào?
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm toàn Đông Dương.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
Khởi nghĩa từng phần bùng nổ ở nhiều địa phương.
Vì sao “thời cơ ngắn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương?
Kẻ thù cũ đã ngã, kẻ thù mới chưa đến, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
Quần chúng nhân dân đã ngả về phía cách mạng và sẵn sàng vùng dậy giành chính quyền.
Quân đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương để giúp Pháp khôi phục địa vị thống trị.
Những lực lượng phản động trong nước được nước ngoài giúp đỡ và đang thay đổi chủ.
Đoạn trích lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc nêu: “Hội quốc dân đã họp. Nhật mất. Quân Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục…”. Đoạn thông tin trên phản ánh nội dung nào?
Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
Sự thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.
Đoạn tư liệu về sự quan tâm của các nước Đồng minh đối với Đông Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai cho biết điều gì?
Thắng lợi của phe Đồng minh là một trong những điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa ở Đông Dương.
Thời cơ khởi nghĩa ở Đông Dương gắn liền với sự suy yếu của kẻ thù.
Bài học nhận diện và chớp thời cơ cách mạng vẫn còn nguyên giá trị hiện nay.
Phát xít Nhật có ưu thế tuyệt đối về quân sự ở Đông Dương vào thời điểm cách mạng bùng nổ.
Đọc đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945 về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam. Nhận định nào phù hợp với nội dung đoạn trích?
Khẳng định sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Ngày 2-9-1945, Cách mạng tháng Tám đã thành công trên cả nước.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới: độc lập, tự do.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội ngay lập tức.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang hình thành.
Cách mạng Cuba đã giành thắng lợi.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Trong năm đầu sau khi thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện trở lại.
Nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào đúng?
Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.
Kháng chiến dựa vào sức mạnh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Phải liên kết với kháng chiến của Lào và Campuchia.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.
Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là gì?
Pháp nổ súng chiếm Sài Gòn.
Hiệp định Sơ bộ được kí kết.
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
Chiến thắng Việt Bắc Thu – Đông 1947.
Mục tiêu, phương hướng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc quân Pháp phải làm gì?
Tập trung lực lượng.
Phân tán lực lượng.
Thất bại trong kế hoạch Rơ-ve.
Đánh nhanh rút gọn.
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử chủ yếu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) được thể hiện đúng ở nhận định nào?
Thắng lợi do sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc và đưa Việt Nam trở thành cường quốc hàng đầu thế giới.
Thắng lợi do liên minh quốc tế; ý nghĩa lịch sử là thống nhất đất nước ngay trong năm 1954.
Thắng lợi do đường lối, chiến lược đúng đắn và tinh thần tự lực của toàn dân; ý nghĩa lịch sử là chấm dứt ách thống trị thực dân, mở ra thời kì độc lập cho dân tộc.
Thắng lợi chủ yếu nhờ vũ khí hiện đại; ý nghĩa lịch sử là chấm dứt hoàn toàn chiến tranh trên thế giới.
Bối cảnh lịch sử trực tiếp dẫn tới việc nhân dân Việt Nam phải tiếp tục cuộc kháng chiến sau năm 1954 là gì?
Pháp tiếp tục xâm lược Việt Nam.
Hiệp định Giơ-ne-vơ không được kí kết.
Mỹ can thiệp, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Miền Bắc chưa đủ điều kiện hòa bình.
Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954–1975 là gì?
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội trước rồi mới giải phóng miền Nam.
Đánh đổ ách thống trị của thực dân mới do Mỹ dựng lên, giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
Chỉ đấu tranh ngoại giao để buộc Mỹ rút quân, giữ nguyên hiện trạng chia cắt.
Hạn chế chiến tranh, giữ vững vùng đã kiểm soát, không đặt mục tiêu giải phóng miền Nam.
Trong thời kì 1954–1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
Phá áp chiến lược.
Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Đồng khởi.
Lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
quân đội Mỹ.
quân đội các nước đồng minh.
quân đội Sài Gòn.
lực lượng SEATO.
Trong giai đoạn 1965–1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
quân đội Mỹ.
quân đội tay sai.
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh?
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Cuộc tiến công chiến lược (1972).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
quân đội Mỹ.
quân đội đồng minh của Mỹ.
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh trở lại?
Chiến thắng Tây Nguyên (1975).
Cuộc tiến công chiến lược (1972).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).
Chiến thắng Phước Long (1974–1975).
Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quần dân Việt Nam phải
tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
ngừng đấu tranh kết hợp với ngừng bắn.
chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.
chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1975), không trải qua chiến dịch lớn nào sau đây?
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Vai trò của hậu phương miền Bắc đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ thể hiện rõ nhất ở việc
trực tiếp tham gia chiến đấu ở miền Nam.
quyết định những thắng lợi quan trọng.
cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
làm cho Mỹ không thể mở rộng chiến tranh.
So với “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ thể hiện sự thay đổi chủ yếu ở
việc mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
vai trò của quân đội Sài Gòn.
mục tiêu lâu dài của Mỹ.
hình thức tiến hành chiến tranh.
Điểm giống nhau cơ bản giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” về
qui mô, phạm vi chiến tranh.
âm mưu dùng “người Việt đánh người Việt”.
đều diễn ra trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
đều kết thúc bằng đàm phán Pa-ri.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ có thể vận dụng trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
tiến hành chiến tranh lâu dài.
phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc.
ưu tiên đấu tranh quân sự.
dựa hoàn toàn vào viện trợ quốc tế.
Bối cảnh nào của Việt Nam và thế giới sau tháng 4-1975 liên quan đến cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu .
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực hiện nay thể hiện giá trị thực tiễn của bài học lịch sử nào từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Phát triển hậu phương.
Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Chiến tranh nhân dân.
Phát huy sức mạnh dân tộc.
Trong bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, bài học lịch sử nào từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc được Đảng ta vận dụng rõ nét nhất?
Ưu tiên đấu tranh quân sự.
Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao và pháp lý.
Sử dụng biện pháp hòa bình.
Tiến hành diễn tập.
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng giá trị thực tiễn của các bài học lịch sử từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc đối với thế hệ trẻ hiện nay?
Chỉ có ý nghĩa học tập trong sách vở.
Không còn phù hợp trong thời bình.
Góp phần hình thành trách nhiệm công dân và ý thức bảo vệ Tổ quốc.
Chỉ dành cho lực lượng vũ trang.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội V ( 1982 ).
Đại hội VI ( 12/1986 ).
Đại hội VII ( 1991 ).
Đại hội VIII ( 1996 ).
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI ( 12 – 1986 ) thuộc lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà
làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
làm cho mục tiêu dễ dàng nhanh chóng được thực hiện.
làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 12/1986 ) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực – nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 , nội dung nào được coi là quốc sách hàng đầu?
Kinh tế – chính trị.
Khoa học – công nghệ.
Kinh tế – xã hội.
An ninh – quốc phòng.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện chủ yếu trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986 ?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:
Đổi mới kinh tế.
Đổi mới chính trị.
Đổi mới đối ngoại.
Đổi mới văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
bao cấp.
thị trường.
kế hoạch hóa.
tập trung.
Thành tựu kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam sau khi tiến hành công cuộc Đổi mới là
trở thành nước phát triển.
chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
xóa bỏ hoàn toàn khổ nạn của nước.
chỉ phát triển kinh tế tư nhân.
