NEW
Font size
WorksheetsLịch sử CK1
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?
A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề của cuộc cách mạng tư sản
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. giáo dục
D. tư tưởng.
Câu 3: Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ
A. tư bản chủ nghĩa
B. quân chủ lập hiến.
C. cộng hoà.
D. dân chủ đại nghị.
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là
A. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân
B. đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.
C. xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
D. thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc
Câu 5. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?
A. Giai cấp tư sản
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp nông dân
D. Giai cấp địa chủ.
Câu 6. Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là
A. chiến tranh giành độc lập
B. nội chiến cách mạng.
C. chiến tranh xâm lược.
D. đấu tranh chính trị, hòa bình.
Câu 7. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng.
B. kết quả cuối cùng
C. quần chúng nhân dân.
D. phương pháp đấu tranh.
Câu 8: Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền
Câu 9. Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?
A. Nhật Bản và Xiêm
B. Nhật Bản và Trung Quốc
C. Xiêm và Việt Nam
D. Xiêm và Ấn Độ
Câu 10. Trong những năm 50-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản
A. chủ yếu diễn ra ở khu vực Đông Nam Á.
B. nổ ra lẻ tẻ và dần đi đến thất bại.
C. tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức.
D. dần thay đổi về tính chất và nhiệm vụ.
Câu 11. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. xuất hiện các tổ chức độc quyền
B. xuất hiện độc quyền nhà nước.
C. tiến hành cách mạng công nghiệp.
D. sản xuất theo dây chuyền.
Câu 12. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.
C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.
D. Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.
Câu 13. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
B. Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
Câu 14. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Câu 15. Thuộc địa là nơi có tầm quan trọng đặc biệt với đế quốc vì đây là
A. nơi có giáo dục và văn hoá phát triển.
B. nơi có kinh tế phát triển hơn chính quốc.
C. thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá.
D. nơi huấn luyện quân sự bí mật.
Câu 16. Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của.
A. công nhân, nông dân và binh lính.
B. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.
C. vô sản liên minh với tư sản
. D. giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng.
Câu 17. Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).
B. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).
C. Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).
D. Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).
Câu 18. Sau khi giành thắng lợi, chính quyền Xô viết ban hành sắc lệnh nào?
A. Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất.
B. Sắc lệnh Luật và Sắc lệnh kinh tế - xã hội.
C. Sắc lệnh Tổng tuyển cử và Sắc lệnh hòa bình.
D.Sắc lệnh kinh tế - xã hội.
Câu 19. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của
A. hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
B. Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc.
C. Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.
D. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Câu 20. Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?
A. Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.
B. Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
C. Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.
D. Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.
Câu 21. Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc.
B. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
C. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
D. Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.
Câu 22. Tháng 12-1922, Đại hội lần thứ nhất của Xô viết toàn Liên bang quyết định
A. thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
B. nước Nga Xô viết rút khỏi chiến tranh thế giới.
C. lật đổ hoàn toàn chế độ Nga Hoàng Nicolai II.
D. thành lập chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?
A. Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 24. Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào sau đây?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Binh lính.
D. Tư sản.
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cục diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917”?
A. Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
B. Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.
C. Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.
D. Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.
Câu 26. Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất là một cuộc cách mạng
A. dân chủ tư sản.
B.Xã hội chủ nghĩa
C. vô sản kiểu mới.
D.Dân chủ nhân dân
Câu 27. Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
A. chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
B. thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.
C. hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
D. chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.
Câu 28. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã
A. giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.
B. lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản.
C. tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.
D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
Câu 29. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước LBCHXHCNXV
A. Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).
B. Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).
C. Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).
D. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).
Câu 30. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?
A. Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.
B. Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.
C. Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc phát triển nhất thế giới.
D. Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.
Câu 31. Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
A. Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Châu Phi.
D. Mĩ La-tinh.
Câu 32. Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
A. Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
B. Vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới.
C. Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai châu Á.
D. Bước đầu có tích luỹ, có dự trữ vàng và các ngoại tệ.
Câu 33. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Cộng hòa XHCN Việt Nam.
B. Cộng hòa Cuba.
C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
Câu 34. Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?
A. Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.
B. Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
C. Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.
D. Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.
Câu 35. Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là
A.tăng trưởng cao trong nhiều năm.
A. B. trở thành nước công nghiệp mới.
C. tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực
D. thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.
Câu 36. Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là
A. thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.
B. duy trì cơ chế quản lí tập trung.
C. chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.
D. tiến hành khi đất nước khủng hoảng.
Câu 37. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là
A. Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
Câu 38. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.
C. công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch
Câu 39. Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là
A. đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.
C. tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.
D. đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
Câu 40. Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc từ năm 1978 là
A. chính trị
B. kinh tế.
C. văn hóa.
D. giáo dục
Câu 41. Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của ĐCS TQ đã xác định
A. đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hoá tập trung
B. đổi mới đất nước, chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hoá.
C. lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.
D. cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa đảng và quan hệ đa phương.
Câu 42. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
A. Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA ở Đông Âu và Liên Xô
B. Sự sụp đổ của Liên Xô và bức tường Beclin ở Đông Đức.
C. Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và ở châu Á.
D. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
Câu 43. Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?
A. Bị Mỹ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
B. Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước
C. Các nước xã hội chủ nghĩa không còn viện trợ kinh tế.
D. Không nhận được sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế.
Câu 44. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1991 đến nay là cơ sở để khẳng định
A. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Câu 45. Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mỹ Latinh?
A. Iran
B. Irắc.
C. Thổ Nhĩ Kì.
D. Cuba.
Câu 46. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là
A. Lê-nin.
B. Xta-lin.
C. Pu-tin.
D. Goóc-ba-chốp.
