Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỲ 1 MÔN GDKT &PL, LỚP 11 (Năm 2025-2026)
Total questions: 88
Worksheet time: 45mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
làm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lý hóa sản xuất.
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin giả để đạt kết quả tối thiểu.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán với người bán.
người mua với người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
ổn định.
tăng lên.
không tăng.
giảm xuống.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cầu tăng.
cầu tăng.
cung giảm.
cầu giảm.
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là
700 sản phẩm
1200 sản phẩm
1900 sản phẩm
3100 sản phẩm
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
siêu lạm phát.
lạm phát trung bình.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
cầu tăng quá nhanh.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ.
Các chi phí đầu vào giảm.
chi phí sản xuất giảm.
lượng cung tiền đưa ra ít.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cùng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
thất nghiệp.
lạm phát.
cạnh tranh.
cung cầu.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Có thể tình giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng giảm.
B. nhu cầu tiêu dùng tăng.
C. lượng cầu càng tăng cao.
D. lượng cung càng tăng cao.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng.
giảm.
cải thiện.
củng cố.
Đối với người lao động, khi thất nghiệp kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng của người lao động
A. có khả năng cải thiện.
B. gặp nhiều khó khăn.
C. được cải thiện đáng kể.
D. ngày càng sung túc.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công.
Việc làm.
Lương hưu.
Tiền thưởng.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu.
trợ cấp thất nghiệp.
tiền công.
trợ cấp thai sản.
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề may tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự động viên của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Kinh doanh.
Lao động.
Phân phối.
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Nhà quản lý lao động.
Cơ quan quản lý lao động.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh được gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh văn hóa.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh xã hội.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, câu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
khả năng chi trả
sản xuất xác định
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán với người bán.
người mua với người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định, được gọi là
Cầu.
Cung.
Giá cả.
Thu nhập.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị nhanh.
Mất giá nhanh chóng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sút.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do
Cầu kéo.
Chi phí đẩy.
Tăng xuất khẩu.
Tăng nhập khẩu.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng thì mà lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc 6 bánh mì bằng giá 12 chiếc 6 thì mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã .
Siêu lạm phát.
Lạm phát thực tế.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Câu 49: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém..
B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không đáp ứng yêu cầu.
D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không tương ứng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tính rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau.
bị cấm.
bắt buộc.
miễn phí.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh rỗi để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
chia đều của cải xã hội.
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều lợi nhuận thường niên.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Trên nền kinh tế, về việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
trình độ học vấn của người lao động.
độ tuổi của người lao động.
ngành nghề của người lao động.
Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.
Câu 58; Biện pháp nào dưới đây không phải là hình thức để thực hiện cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường?
Giảm phí trước bạ cho khách hàng.
Hỗ trợ mua bảo hiểm cho khách hàng.
Giảm khuyến mại cho khách hàng.
Hỗ trợ lãi xuất ưu đãi cho khách hàng.
Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.
Câu 59: Với các giải pháp mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thông tin trên cầu về mặt hàng ô tô có xu hướng diễn biến như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Cân bằng.
Giữ nguyên.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 60,61,62,63 Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến giá phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến chi phí nguyên cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất hoạt động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản lý vận hành tăng kết hợp người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được, lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 60: Trong thông tin trên, yếu tố nào dưới đây không tác động đến cung về hàng hóa đối với các doanh nghiệp?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí vận chuyển tăng.
Chi phí đầu vào tăng.
Nhiều lao động mất việc.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 60,61,62,63 Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến giá phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến chi phí nguyên cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất hoạt động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản lý vận hành tăng kết hợp người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được, lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 61: Với sự biến động của giá cả cũng như chi phí đầu vào được đề cập trong thông tin trên sẽ tác động đến xu hướng cung theo chiều hướng nào dưới đây?
A. Cung tăng và cầu tăng.
B. Cung giảm và cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu giảm.
D. Cung giảm, cầu tăng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 60,61,62,63 Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến giá phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến chi phí nguyên cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất hoạt động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản lý vận hành tăng kết hợp người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được, lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 62: Hình thức thất nghiệp nào dưới đây phù hợp với nội dung được phản ánh trong thông tin trên?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp cơ cấu.
Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến chi phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến cho nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuối cung ứng toàn cầu. Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất chủ động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản lý vận hành doanh nghiệp. Ngoài ra do giá đầu vào tăng cao khiến mặt chi phí sản xuất tăng cao, kéo giá hàng hóa tăng vọt khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được, lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 63
Với tình hình hiện tại của các doanh nghiệp được đề cập trong thông tin trên, thị trường lao động sẽ biến động theo xu hướng nào dưới đây?
Lao động dư sẽ giảm.
Thị trường lao động sẽ thiếu.
Thị trường lao động sẽ dư thừa.
Thị trường lao động cân bằng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 64,65 Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi mạnh mẽ lực lượng sản xuất, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.
Câu 64: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động được đề cập trong thông tin trên ?
A. Lao động chân tay tồn tại đồng thời lao động kỹ thuật.
B. Lao động chân tay giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất.
C. Lao động kỹ thuật sẽ tăng nhanh hơn lao động chân tay.
D. Lao động kỹ thuật sẽ giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 64,65 Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi mạnh mẽ lực lượng sản xuất, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.
Câu 65: Loại hình thất nghiệp nào dưới đây phản ánh đúng xu hướng tác động của cuộc Cách mạnh công nghiệp lần thứ tư tới người lao động?
A. Thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp tự nhiên.
C. Thất nghiệp tự nguyện.
D. Thất nghiệp chu kỳ.
Câu 67:Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dịp tết Nguyên Đán thị trường có nhiều biến động, người lao động có xu hướng không quay trở lại doanh nghiệp cũ làm việc mà chủ động tìm công việc mới phù hợp và hấp dẫn hơn khiến các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu lao động để mở rộng sản xuất và duy trì các đơn hàng đã ký. Để khắc phục tình trạng này, các doanh nghiệp đã đưa ra các chính sách hấp dẫn lôi kéo người lao động như hỗ trợ như: hỗ trợ tăng ca, hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ bảo hiểm cũng như một số quyền lợi hấp dẫn khác. Đặc biệt một số doanh nghiệp sử dụng “cò” tuyển dụng để liên hệ với công nhân có tay nghề đang làm trong các doanh nghiệp khác để mồi chèo, lôi kéo họ từ công ty cũ về công ty mới làm việc với mức lương hấp dẫn. Chính điều này đã tạo nên sự thiếu công bằng trong tuyển dụng lao động, làm cho doanh nghiệp làm ăn chân chính bị thiệt hại nặng.
a, Biện pháp dùng các “cò” tuyển dụng để lôi kéo, mồi chài các công nhân bỏ công ty cũ về công ty mới làm việc là không phù hợp với cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế.
Đúng
Sai
b, Theo thông tin cho thấy, cầu về thị trường lao động sau dịp tết Nguyên Đán thường có xu hướng tăng cao..
Đúng
Sai
c, Việc thị trường lao động và thị trường việc làm vận động trái ngược nhau sau tết Nguyên Đán sẽ tác động lớn đến nền kinh tế.
Đúng
Sai
d, Đề hạn chế tình trạng mất cân đối cung cầu sau dịp tết Nguyên Đán, nhà nước có chính sách pháp luật để can thiệp trực tiếp để đảm bảo cân bằng của thị trường.
ĐÚNG
Sai
Câu 66: Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo tổng cục Thống kê, lạm phát bình quân năm 2023 và quý I/2024 tăng lần lượt là 4,16% và 2,81%, cao hơn nhiều so với mức bình quân lạm phát cơ bản 5 năm giai đoạn 2018 - 2022 (1,84%). Trong năm 2023 và quý I/2024, chi phí sản xuất của nền kinh tế tiếp tục tăng, chi phí đầu vào các ngành sản xuất tăng tương đối, chỉ số giá cước vận tải, dịch vụ vận tải đường hàng không; chỉ số giá nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất đều tăng. Giá nhiều mặt hàng thiết yếu bao gồm lương thực, thực phẩm tăng cao so với các năm trước. Thêm vào đó, một số nhóm hàng dịch vụ công do Nhà nước quản lí như giá y tế, giáo dục thực hiện điều chỉnh tăng giá theo lộ trình khiến chỉ số giá nhóm giáo dục và y tế đều tăng từ đó tạo áp lực lên chính sách kiểm soát lạm pháp của nhà nước.
a) Lạm phát năm 2023 và năm 2024 ở Việt Nam ở mức độ vừa phải.
Đ
S
b) Lạm phát trong giai đoạn 2023 – 2024 giống về mức độ so với lạm phát trong giai đoạn 2018 – 2022.
Đ
S
c) Chi phí giảm là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong giai đoạn 2023 và 2024..
Đ
S
d) Tăng thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng là biện pháp hành chính phù hợp nhất để kiềm chế lạm phát giai đoạn 2023 – 2024.
Đ
S.
Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: "Một nghề thì chín, chín nghề thì chết"
Câu tục ngữ nhấn mạnh việc chuyên tâm vào một nghề sẽ giúp thành thạo, ổn định việc làm, còn nếu làm nhiều nghề cùng lúc sẽ không đạt hiệu quả, dễ thất bại.
Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên thử sức với càng nhiều nghề càng tốt để có nhiều cơ hội thành công.
Câu tục ngữ cho rằng chỉ cần học qua loa nhiều nghề là sẽ thành công trong cuộc sống.
Câu tục ngữ nhấn mạnh rằng không cần quan tâm đến nghề nghiệp, chỉ cần may mắn là đủ.
Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: "Nhàn cư vi bất thiện"
Câu tục ngữ nhấn mạnh nếu không có việc làm, con người dễ sinh ra thói hư tật xấu, nên cần lao động để tránh xa điều xấu.
Câu tục ngữ khuyên con người nên nghỉ ngơi nhiều để giữ sức khỏe.
Câu tục ngữ cho rằng chỉ người già mới cần tránh nhàn rỗi.
Câu tục ngữ nhấn mạnh việc làm giàu là mục tiêu duy nhất của lao động.
Câu 68: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thông tin 1: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.
Thông tin 2: Theo tổng cục thống kê, CPI bình quân năm 2021 do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Giá xăng dầu trong nước tăng 31,74% so với năm trước, giá gas tăng 25,89%. Giá gạo tăng 5,79% so với năm trước. Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 7,03% so với năm trước do giá xi măng, săt, thép, cát tăng.
a, Đồng tiền mất giá quá nhanh, khiến tâm lí người tiêu dùng bất an; lúc này, người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt mà tìm cách mua hàng hóa để dự trữ, dẫn đến tình trạng cầu lớn hơn cung => từ đó, đẩy giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao.
Đ
S
b, Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%. Mức tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ như vậy được xếp vào loại hình lạm phát vừa phải.
Đ
S
c, Cung tăng cao: do các yếu tố tác động làm tổng cung tăng lên nhưng cầu không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng gây lạm phát.
Đ
S
d. Chi phí sản xuất tăng cao: việc tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát.
Đ
S
Câu 69: Các ý kiến sau, ý kiến nào đúng,ý kiến nào sai?
a. Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu
Đ
S
b. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung.
Đ
S
c. Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện
Đ
S
d. Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.
Đ
S
Câu 70: Các ý kiến sau, ý kiến nào đúng,ý kiến nào sai?
a. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó trên thị trường.
Đ
S
b. Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.
Đ
S
c. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Đ
S
d. Muốn cạnh tranh lành mạnh, cần phải tôn trọng đối thủ
Đ
S
