WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác – Lênin
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Theo Triết học Mác – Lênin, phán đoán là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức thông thường.
Nhận thức lý tính.
Trực quan sinh động.
Theo Triết học Mác – Lênin, có những loại phán đoán cơ bản nào?
Phán đoán đơn nhất.
Phán đoán đặc thù.
Phán đoán phổ biến.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người?
Lao động.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất.
Thực tiễn.
Theo Triết học Mác – Lênin, sự sản xuất xã hội bao gồm những phương diện nào?
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất nghệ thuật và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất tư liệu tiêu dùng, sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất ra sức lao động.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau: “… là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất ra sức lao động.
Sản xuất vật chất.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph.Ăngghen: Trên một ý nghĩa cao nhất, “lao động đã .... ra bản thân con người”.
Sáng tạo.
Sản xuất.
Chế tạo.
Sáng chế.
Theo Triết học Mác – Lênin, phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Cấu trúc của lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt nào?
Kinh tế - xã hội và văn hóa - tư tưởng.
Kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.
Kinh tế - kỹ thuật và tư liệu sản xuất.
Kinh tế - xã hội và người lao động.
Theo Triết học Mác – Lênin, tư liệu sản xuất bao gồm:
Tư liệu lao động và người quản lý.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động và người lao động.
Tư liệu lao động và người tổ chức.
Những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội được gọi là
Người quản lý.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Theo Triết học Mác – Lênin, yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là
Công cụ quản lý.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Phương tiện lao động.
Theo Triết học Mác - Lênin, quan hệ sản xuất là
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tinh thần giữa người với người trong quá trình sản xuất tinh thần.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tư tưởng giữa người với người với tự nhiên trong quá trình sản xuất xã hội.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - văn hóa giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra bản thân con người.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ chính trị - xã hội.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là
Do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người.
Do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động.
Do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất do
Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với tư liệu sản xuất.
Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với quan hệ tổ chức quản lý.
Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.
Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng.
Trong tiến trình, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Phát triển kiến trúc thượng tầng.
Phát triển lực lượng sản xuất.
Phát triển quan hệ sản xuất.
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
A. Quan hệ sản xuất thống trị
B. Quan hệ sản xuất tàn dư
C. Quan hệ sản xuất mầm mống.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, kiến trúc thượng tầng là
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thường tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thường tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định.
Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thường tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định.
Bao gồm tất cả đáp án trên.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng; cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: “..., đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định.”
Quan điểm tư tưởng.
Thiết chế xã hội.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) – cũng là một sức mạnh ...”
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản và giai cấp công nhân trên thế giới xác định đường lối chiến lược, sách lược trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là
Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại nước Nga.
Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại Việt Nam.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, các nhà triết học và xã hội học tư sản khi bàn về giai cấp họ tranh dụng đến vấn đề cơ bản nào?
Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Vấn đề thứa nhận sự tồn tại thực tế của các giai cấp.
Vấn đề xem giai cấp là tập hợp những người có cùng một chức năng xã hội, cùng một lối sống hoặc mức sống, cùng một địa vị và uy tín xã hội...
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác – Lênin, mục đích của các nhà triết học và xã hội học tư sản tránh dụng đến vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là để
Làm mờ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
Làm mờ sự khác biệt tầng lớp tri thức và tầng lớp khác.
Làm rõ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
C. Mác đi tìm cái gốc của cơ cấu xã hội, cơ cấu giai cấp từ lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Tư tưởng.
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp xuất hiện đầu tiên trong xã hội nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Theo C. Mác, biểu hiện về mặt xã hội của những quan hệ sản xuất chính là
A. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
B. Quan hệ giai cấp.
C. Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất.
D. Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Theo Triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng cơ bản của giai cấp là
Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội giống nhau.
Những tập đoàn người có cùng một chức năng xã hội.
Những tập đoàn người có cùng một lối sống hoặc mức sống.
Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội khác nhau.
Cơ sở hiện thực đầu tiên tạo ra đời của các giai cấp là
Phương thức sản xuất xã hội.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan điểm tư tưởng xã hội.
Thiết chế xã hội.
Trong lịch sử xã hội loài người, các phương thức sản xuất chứa đựng những điều kiện vật chất cho sự tồn tại các giai cấp đối kháng là
Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế – xã hội của các giai cấp là
Các mối quan hệ chính trị – xã hội.
Các mối quan hệ văn hóa – tư tưởng.
Các mối quan hệ kinh tế – vật chất.
Các mối quan hệ chính trị – văn hóa.
Trong xã hội, quan hệ giữa các tập đoàn người trong sản xuất, thường được nhà nước của giai cấp thống trị thể chế hóa thành luật pháp, đặc biệt là quan hệ nào?
Quan hệ tổ chức
Quan hệ quản lý
Quan hệ phân phối
Quan hệ sở hữu
Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của quan hệ giai cấp là
A. Quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột
B. Quan hệ giữa tư sản và nhà tư sản
C. Quan hệ giữa công nhân và vô sản
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp là một phạm trù kinh tế – xã hội có tính
Vĩnh viễn
Ngẫu nhiên
Lịch sử
Bao gồm tất cả các đáp án
Xét đến cùng, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp là do
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân văn hóa
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là
Sự phát triển của quan hệ sản xuất làm cho hàng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”
Sự chênh lệch về trình độ giữa các tập đoàn người
Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tập đoàn người
Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Xã hội xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Xã hội xuất hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo Triết học Mác – Lênin, kết cấu xã hội – giai cấp là
Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Tổng cộng các giai cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Tổng cộng các tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp cơ bản là
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất mầm mống
Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp không cơ bản là
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư và phương thức sản xuất thống trị
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất bị trị
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của V.I. Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của ... bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”
Quần chúng
Giai cấp cầm quyền
Giai cấp tư sản
Những người hữu sản
Theo Triết học Mác – Lênin, vì sao đấu tranh giai cấp là tất yếu?
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp
Sự đối lập về lợi ích không căn bản có thể điều hòa được giữa các giai cấp
Sự khác biệt về tư tưởng giữa các giai cấp
Sự khác biệt về trình độ nhận thức giữa các giai cấp
Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của đấu tranh giai cấp là
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp bị trị
Cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê chống lại những người vô sản
Cuộc đấu tranh của những người có đặc quyền đặc lợi, ăn bám chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
Theo Triết học Mác – Lênin, liên minh giai cấp là
Liên kết giữa những giai cấp này để chống lại những giai cấp khác
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
Tổng thể các giai cấp, tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Theo Triết học Mác - Lênin, cơ sở của liên minh giai cấp là
Sự đối lập về lợi ích cơ bản.
Sự thống nhất về tộc người.
Sự thống nhất về tôn giáo.
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản.
Theo Triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp, vai trò của đấu tranh giai cấp là
Động lực sâu xa của sự phát triển xã hội.
Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội.
Động lực sâu xa và động lực duy nhất của sự phát triển xã hội.
Động lực phát triển của xã hội.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, ba hình thức đấu tranh cơ bản của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội và đấu tranh văn hóa.
Đấu tranh xã hội, đấu tranh chính trị và đấu tranh nghị trường.
Đấu tranh trực tiếp, đấu tranh gián tiếp và đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh xã hội.
Đấu tranh văn hóa.
Đấu tranh chính trị.
Theo Triết học Mác - Lênin, mục đích đấu tranh tư tưởng của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là
Đập tan kinh tế của giai cấp tư sản.
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp địa chủ.
Đập tan hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.
Hai nhiệm vụ chiến lược của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.
Cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới.
Bảo vệ vững chắc xã hội cũ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng và cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mục tiêu cuối cùng cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là
Xây dựng thành công chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng thành công hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội chưa hoàn thành.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa tư bản, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức cộng đồng người là
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Cách thức tổ chức xã hội của con người trong những thời kỳ lịch sử xã hội khác nhau.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người là
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Thị tộc.
Dân tộc.
Hình thức cộng đồng người phát triển từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành là
Thị tộc.
Bộ tộc.
Bộ lạc.
Dân tộc.
Hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp là
Thị tộc.
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Bào tộc.
Hình thức cộng đồng người phát triển cao nhất từ trước đến nay là
Thị tộc.
Bộ lạc.
Dân tộc.
Bộ tộc.
Yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng dân tộc là
Trình độ học vấn.
Màu da.
Văn hoá.
Địa vị kinh tế - xã hội.
Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.
Giai cấp quyết định dân tộc.
Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Khái niệm nào dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên Trái đất?
Nhân loại.
Dân tộc.
Thị tộc.
Bộ tộc.
Nhận định “Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định” được Ph. Angghen thể hiện trong tác phẩm nào?
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.
Hệ tư tưởng Đức.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhà nước ra đời đáp ứng yêu cầu nào?
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp bị trị.
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp không có bản.
Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp thống trị.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Thuật ngữ triết học “Philosophia – yêu mến sự thông thái” xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập cổ đại.
Ấn Độ cổ đại.
Trong các yếu tố quan tâm tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?
Niềm tin.
Tri thức.
Tình cảm.
Lễ giáo.
Quan điểm duy vật về mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của mọi triết học là
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có tác động qua lại ngang nhau.
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Không thể xác định giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy vật là
Từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học.
Từ khi V. I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất.
Từ khi con người phát hiện ra cấu tạo của nguyên tử.
Từ thực tiễn và sự phát triển của tôn giáo trong lịch sử xã hội loài người.
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là
Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức.
Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức.
Tuyệt đối hóa vai trò của lao động trí óc và của giai cấp thống trị.
Bao gồm tất cả đáp án.
"Tư duy lý luận của mỗi thời đại và ngay trong thời đại chúng ta đều là sản phẩm lịch sử của các thời đại khác nhau và được tiếp thu dưới những hình thức khác nhau". Hãy xác định phán đoán trên thể hiện phương pháp tư duy nào?
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.
Phương pháp tư duy logic - lịch sử.
Nhà triết học nào quan niệm "mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi"?
A. Heraclitus.
B. Socrate.
C. Plato.
D. Pitago.
Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là
Trình độ nhận thức của con người và khoa học tự nhiên chưa phát triển.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời với đối tượng khác.
Xem sự vận động mang tính chất thần bí.
Xem sự vận động là sự mô tả của con người.
Theo triết học Mác - Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học Cổ điển Đức là gì?
Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần.
Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh.
Do ảnh hưởng của thế giới quan tôn giáo.
Quan niệm thường để là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới.
Trong những năm 30 - 40 của thế kỷ XIX, địa vị chính trị của giai cấp công nhân đã trở thành
Lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản.
Lực lượng chủ yếu giữ tư liệu sản xuất của xã hội.
Một giai cấp bình đẳng với giai cấp tư bản.
Lực lượng sản xuất trong xã hội cũ.
Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng trong sự
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất.
Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội.
Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa.
C.Mác và Ph.Angghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Hegel?
Phép biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Phép siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Feuerbach?
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm.
Phép biện chứng.
Phép siêu hình.
Ý nghĩa của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào và Thuyết tiến hóa của Đácuyn đối với lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin là
Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới, tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.
Chống lại thuyết sáng thế của Thiên Chúa giáo.
Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới nhưng không chỉ ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.
Chống lại thuyết Hoài nghi luận.
Thời kỳ nào C.Mác và Ph.Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử?
Thời kỳ 1844 – 1847.
Thời kỳ 1848 – 1895.
Thời kỳ 1841 – 1844.
Thời kỳ 1820 – 1890.
Phạm trù “Lao động tự tha hóa” được C.Mác đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm nào?
A. Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.
B. Bộ Tư bản.
C. Gia đình thần thánh.
D. Phác thảo góp phần phê phán kinh tế chính trị học.
Tại sao nói Hệ tư tưởng Đức (1845 – 1846) là tác phẩm đầu tiên chứa đựng hoàn chỉnh những quan điểm triết học của C.Mác và Ph.Ăngghen?
Đã bao hàm những quan điểm duy vật biện chứng để giải thích về tự nhiên, xã hội và hoạt động nhận thức.
Đã có những giải thích về phong trào công nhân quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của chúng.
Đã bắt đầu có sự tìm hiểu với toàn bộ triết học cổ điển Đức.
Đã bắt đầu có sự phê phán đối với Hegel và Feuerbach.
Thực chất cuộc cách mạng do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện trong triết học là gì?
Giải thích hiện thực về mặt triết học với cuộc đấu tranh cải tạo hiện thực bởi thực tiễn cách mạng.
Thống nhất quan niệm duy vật về tự nhiên với quan niệm duy vật về đời sống xã hội.
Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Tác phẩm nào của V.I.Lênin đưa ra chủ trương phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga?
Chính sách kinh tế mới.
Sáng kiến vĩ đại.
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô-viết.
Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản.
Triết học Mác – Lênin là gì?
Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp công nhân.
Là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp trong xã hội.
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức.
Vai trò đặc biệt quan trọng của thế giới quan duy vật biện chứng là định hướng
Con người nhận thức đúng thế giới hiện thực.
Con người hành động cải tạo thế giới.
Con người tác động thế giới thông qua hoạt động thực tiễn.
Con người thay đổi thế giới.
Tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực là
Thế giới quan duy tâm.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Thế giới quan duy vật biện chứng.
Vai trò của phương pháp luận duy vật biện chứng là gì?
Phương pháp chung nhất của tư duy.
Phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học.
Phương pháp thực hành của nhận thức.
Phương pháp toàn bộ của xã hội.
Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời cổ đại là
Có tính chất duy tâm chủ quan.
Có tính duy tâm khách quan.
Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác.
Có tính khoa học.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội?
A. Người tiêu dùng.
B. Người lao động.
C. Chủ thể trung gian.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của Ph. Ăngghen:
“Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ...”
A. Cơ sở kinh tế.
B. Cơ sở văn hóa.
C. Cơ sở giáo dục.
D. Cơ sở văn hóa và giáo dục.
. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của Ph. Ăngghen:
“Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ...”
Cơ sở kinh tế.
Cơ sở văn hóa.
Cơ sở giáo dục.
Cơ sở văn hóa và giáo dục.
