wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cnghe 5 6 7

Total questions: 99

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?

A. Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.

B. Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.

C. Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.

D. Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:

(1) Tạo hố trồng cây.

(2) Đặt cây vào hố.

(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu.

(4) Lấp đất lần 1.

(5) Vun gốc.

(6) Lấp đất lần 2.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

A. (1) → (3) → (2) → (4)→ (6) → (5).

B. (1) → (3) → (4)→ (5) → (2)→ (6).

C. (1) → (3) → (2)→ (4) → (5)→ (6).

D. (1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

A. Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

B. Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

C. Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

D . Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

 Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?

A. Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.

B. Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.

C. Chi trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.

D. Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là

A. xuân hè.

B. mùa hè.

C. mùa mưa.

D. mùa xuân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

 Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

A. Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

B. Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

C. Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.

D. Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

A. Gieo hạt.

B. Trồng dặm.

C. Làm cỏ.

D. Tia thưa, tia cành.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

A. gieo theo hàng và khóm.

B. gieo theo hố và khóm.

C. gieo theo hố và hàng.

D. gieo toàn diện và gieo cục bộ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần

như sau:

(1) Tạo hố trồng cây

(2) Đặt cây vào hố.

(3) Lấp đất lần 1.

(4) Vui gốc.

(5) Lấp đất lần 2.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

A (1) → (2) → (3) → (4)→ (5).

B. (1) → (3)( →2)→ (5)→ (4).

C. (1) →(2)→(3)→ (5)→ (4).

D. (1) →(4) → (3)→ (2)→ (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

A. Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

B. Giúp giảm lượng phân bón tăng mật độ trồng.

C. Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

D. Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

A. mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

C. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

A. mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

C. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là

A. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

B. mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).

C. mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

A. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

B. Tiết kiệm hạt giống.

C. Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

D. Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

A. Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

B. Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

C. Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

D. Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

A. Không cần làm đất trước khi gieo.

B. Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

C. Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

D. Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

A. Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

B. Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

C. Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

D. Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

A. Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

B. Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

C. Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

D. Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

A. Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

B. Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

C. Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

D. Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

A. Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

B. Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

C. 03 năm đầu sau khi trồng.

D. 03 năm trước khi thu hoạch.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

A. Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

B. Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

C. Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

D. Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này .

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?

A. Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.

B. Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.

C. Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.

D. Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng

sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

A. Làm cỏ, vun xới.

B. Tỉa cành, tỉa thưa.

C. Bón phân thúc.

D. Làm cỏ, tưới nước.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

A. Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.

B. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.

C. Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

D. Ức chế sự phát triển của cỏ dại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

A. Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.

B. Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

C. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

D. Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

A. Ngay sau khi trồng.

B. Trước khi trồng cây.

C. Trước khi làm cỏ, vun xới.

D. Sau khi làm cỏ dại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

A. Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

B. Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

C. Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

D. Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

A. Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

B. Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

C. Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

D. Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?

A. Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

B. Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.

C. Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.

D. Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là

A. mùa thu.

B. mùa hè.

C. mùa đông.

D. mùa xuân và xuân hè.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:

a) Làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.

b) Trồng xen cây nông nghiệp để giảm có dại.

c) Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d) Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.

(a)  

32.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a) Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b) Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c) Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d) Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

(a)  

33.

 Một nhóm học sinh ở Quảng Bình (thuộc miền Trung) dự định tổ chức hoạt động trồng rừng vào dịp tháng 5. Tuy nhiên, giáo viên nhắc rằng nếu trồng sai thời vụ, cây sẽ khó sống và sinh trưởng kém. Để đảm bảo tỉ lệ sống cao, nhóm học sinh nên điều chỉnh thời gian trồng rừng . Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

a) Tháng 1–3 vì thời tiết lạnh giúp cây cứng hơn

b) Tháng 5–7 vì nắng nhiều giúp cây quang hợp mạnh

c) Tháng 9–12 vì đây là mùa mưa, thời tiết mát và đủ ấm

d) Tháng 12–2 vì cây dễ chịu rét hơn

(a)  

34.

Một nhóm tình nguyện viên đang trồng rừng bằng cây con có bầu. Tuy nhiên, sau vài tuần, nhiều cây bị nghiêng và sinh trưởng kém. Khi kiểm tra, kỹ thuật viên phát hiện nhóm đã không rạch và xé vỏ bầu trước khi đặt cây xuống hố, khiến rễ không phát triển ra ngoài. Để khắc phục sai sót này trong những lần trồng tiếp theo, nhóm cần thực hiện đúng quy trình . Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

a) Đặt nguyên bầu xuống hố và nén thật chặt để cây đứng vững

b) Chỉ tưới nhiều nước sau trồng để rễ tự phá vỡ vỏ bầu

c) Rạch và xé vỏ bầu trước khi đặt cây vào hố, sau đó lấp đất, nén đất hai lần và vun gốc

d) Cắt bớt rễ cây cho gọn rồi đặt nguyên bầu xuống hố

(a)  

35.

 Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

A. Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

B. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

C. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

D. Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta

A. duy trì ổn định.

B. tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.

C. tăng liên tục.

D. giảm liên tục.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

 Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

A. Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

C. Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.

D. Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

A. Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

B. Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

C. Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

D. Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022

A. giảm liên tục.

B. tăng liên tục.

C. không thay đổi.

D. giảm 5% trong cả giai đoạn

a)

a

b)

b

c)

d

d)

c

40.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

A. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.

B. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

C. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

D. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?

A. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

B. Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.

C. Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.

D. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

A. Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

B. Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

C. Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

D. Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

A. Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.

B. Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.

C. Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.

D. Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau

(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.

(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.

(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

Các nhận định đúng:

A. (2), (3), (4), (5).

B. (1), (2), (4), (5).

C. (1), (2), (3), (4).

D. (1), (3), (4), (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

A. Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duý trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

B. Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

C. Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

D. Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.

A. Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

B. Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

C. Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

D. Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

A. giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

B. chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

C. chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

D. phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta

A giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

B. tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.

C. tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

D. giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?

A. Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

B. Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng

C. Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

D. Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng,

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến

A. giảm rõ rệt.

B. duy trì ổn định.

C. giảm từ 70% xuống dưới 30%.

D. tăng từ 30% đến trên 70%.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

A. Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững ở nước ta đã được quan tâm và nhân rộng.

B. Tài nguyên rừng giảm cả về diện tích và chất lượng rừng.

C. Số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên giảm.

D. Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tăng rõ rệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?

A. Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.

B. Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

C. Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lớn thực vật rừng quý, hiếm

D. Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phương nói của riêng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây.

(1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

(2) Không xảy ra cháy rừng

(3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng

(4) Duy trì ổn định điện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng

(5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt

Các phát biểu đúng là

A. (1), (2), (3), (5).

B. (1), (3), (4), (5).

C. (2), (3), (4), (5).

D. (1), (2), (4), (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau:

(1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ của loài đó.

(2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiểm và các loài được ưu tiên bảo vệ.

(3) Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

(4) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc.

(5) Dạy trì được chức năng phòng hộ của rừng.

Cần nhân định đúng là

A. (1), (3), (4), (5).

B. (2), (3), (4), (5).

C. (1), (2), (3), (5).

D. (1), (2), (4), (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

A Tổng sản lượng gỗ khai thác hằng năm trên toàn quốc giảm dần.

B. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng mạnh.

C. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên tăng đều các năm.

D. Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung giảm liên tục.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:

A. Ban quản lí rừng phòng hộ.

B. Hội phụ nữ.

C. Hộ gia đình, cá nhân trong nước.

D. Tổ chức kinh tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

A. phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

B. thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

C. tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

D. xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

58.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

A. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

C. Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

D. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

A. Toàn dân.            

B. Chủ rừng.

C. Các cơ quan quản lí rừng.

D. Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

A. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

B. Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

C. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

D. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Câu 1. Cho Bảng số liệu sau:

Từ Bảng 1 có một số nhận định về thực trạng bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 như sau:

a) Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.

b) Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.

c) Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.

d) Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.

(a)  

62.

Câu 2. Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cản bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Dưới đây là một số ý kiến trong buổi thảo luận:

a) Chỉ được khai thác động vật rừng.

b) Khai thác lâm sản trong mỗi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

c) Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục.

d) Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ.

(a)  

63.

Câu 3. Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau:

a) Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

b) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.

c) Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.

d) Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.

(a)  

64.

Câu 4: Một địa phương đang xây dựng kế hoạch trồng rừng giai đoạn tiếp theo. Khi xem lại số liệu trồng rừng của cả nước giai đoạn 2006–2020, cán bộ lâm nghiệp nhận thấy: tổng diện tích trồng rừng thực tế đều thấp hơn so với mục tiêu (ví dụ: giai đoạn 2006–2010 chỉ đạt 0,78 triệu ha so với mục tiêu 1,0 triệu ha; trồng cây phân tán chỉ đạt 55 triệu cây/năm so với mục tiêu 200 triệu). Từ thực trạng này, cán bộ cần rút ra kết luận quan trọng nhất để điều chỉnh kế hoạch mới, theo em nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

A. Cần giảm mục tiêu trồng rừng vì thực tế khó đạt
B. Cần đánh giá rõ nguyên nhân không đạt kế hoạch (thiếu vốn, thiếu nhân lực, thời tiết…) để xây dựng giải pháp khả thi hơn
C. Nên ngừng trồng cây phân tán vì số lượng thực tế quá thấp
D. Chỉ cần tăng số lượng cây giống mà không cần thay đổi biện pháp kỹ thuật

(a)  

65.

Nội dung nào không là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo được pháp luật về bảo vệ rừng.

B. Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.

C. Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

D. Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là

A. hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản bảo vệ và phát triển rừng.

B. tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

C. thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

D. chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau:

(1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

(2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi.

(3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

(4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

(5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.

Các phát biểu đúng là:

A. (1), (3), (4), (5).

B. (2), (3), (4), (5).

C. (1), (2), (4), (5).

D. (1), (2), (4), (5).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?

A. Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

B. Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.

C. Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.

D. Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, tiểu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

69.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?

A. Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

B. Không giới hạn thời gian.

C. Dưới 1 năm.

D. Dưới 6 tháng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

70.

 Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?

A. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

B. Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thông bản, các lễ hội truyền thống.

C. Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.

D. Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

 Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là

A.hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.

B. thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

C. đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

D. đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

72.

 Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

A. Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

B. Không giới hạn thời gian.

C. Dưới 1 năm.

D. 3 - 4 năm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

73.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác dần?

 A. Những cây rừng thành thục được khai thác nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.

B. Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

C. Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.

D. Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

74.

 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khái thác trắng?

A. Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng

B. Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

C. Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

D. Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

75.

 Một trong những đặc điểm của khai thác dần là

A. mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

B. mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

C. không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

76.

 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?

A. Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

B. Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.

C. Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.

D. Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

77.

Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là

A. quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.

B. mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

C. hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

78.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

B. Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.

C. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

79.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

B. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

C. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

D. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

80.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

B. Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

C. Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng.

D. Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

81.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

A. Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

B. Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

C. Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

D. Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

82.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng. 13 out eral oil goodie nên suy niệm

B. Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

C. Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.

D. Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

a)

a

b)

b

c)

d

d)

c

83.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

B. Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

C. Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

D. Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

84.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.

(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.

(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.

(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.

Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

A. (1), (2), (3), (4).

B. (1), (2), (3), (6).

C. (1), (2), (3), (5).

D. (1), (2), (4), (6).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

85.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

A. Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

B. Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

C. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

D. Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

86.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

A. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

B. Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

C. Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

D. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

87.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

A. Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

B. Mở rộng diện tích trồng rừng.

C. Bảo tồn đa dạng sinh học.

D. Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

a)

a

b)

b

c)

d

d)

c

88.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là

A. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

B. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

C. chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.

D. khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

89.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

A. Không hạn chế số lần khai thác.

B. Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

C. Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

D. Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

90.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

A. Bón phân cho cây rừng.           B . Trồng rừng.

C. Tưới nước cho cây rừng. D. Chăm sóc rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

91.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

C. Chọn chặt những cây đã thành thục.

D. Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

92.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

A. Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.

B. Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

C. Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

D. Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

93.

Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?

A. Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.

B. Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.

C. Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.

D. Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

94.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

A. Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

B. Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

C. Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

D. Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

95.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

A. Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

B. Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

C. Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

D. Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

96.

Một khu rừng phong hồ, đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau:

a) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.

b) Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c) Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.

(a)  

97.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a) Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b) Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c) Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d) Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.

(a)  

98.

Một doanh nghiệp lâm nghiệp được khai thác một khu rừng tự nhiên trên địa hình tương đối bằng phẳng, lượng mưa trung bình năm không quá cao. Mục tiêu của họ là thu được gỗ trong thời gian ngắn nhất, nhưng sau khai thác họ dự định trồng lại rừng bằng cây giống mới. Sau đây là một số ý kiến.

a) Doanh nghiệp nên chọn hình thức khai thác chọn vì địa hình phù hợp

b) Doanh nghiệp nên chọn hình thức khai thác dần

c) Doanh nghiệp nên chọn hình thức khai thác trắng vì nó phù hợp với kế hoạch đề ra

d) Doanh nghiệp không được phép khai thác

(a)  

99.

Tại địa phương em tình trạng người dân tự ý chặt cây rừng làm nương rẫy ngày càng gia tăng. Chính quyền xã muốn vừa ngăn chặn hành vi làm suy thoái rừng, vừa nâng cao ý thức của cộng đồng về giá trị của rừng. Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào phù hợp nhất để đạt được cả hai mục tiêu trên?

a) Chỉ tổ chức trồng cây xanh trong khu dân cư.

b) Tăng cường tuần tra, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm.

c) Tuyên truyền, giáo dục người dân về vai trò của rừng.

d) Kết hợp tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng và tăng cường tuần tra, giám sát ngăn chặn vi phạm.

(a)