wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môn: Thị trường chứng khoán – Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

TTCK thuộc bộ phận nào của thị trường tài chính?

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường tín dụng ngắn hạn

c)

Thị trường ngoại hối

d)

Thị trường vốn dài hạn

2.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc đặc điểm của chứng khoán?

a)

Có khả năng sinh lời

b)

Luôn gắn với rủi ro

c)

Có tính thanh khoản

d)

Được đảm bảo lợi nhuận cố định

3.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của TTCK?

a)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

b)

Đánh giá hoạt động doanh nghiệp

c)

Huy động vốn cho nền kinh tế

d)

Tạo ra rủi ro cho thị trường

4.

Khi giá cổ phiếu tăng do kỳ vọng hoạt động doanh nghiệp tốt, TTCK đang thực hiện chức năng:

a)

Huy động vốn

b)

Đánh giá doanh nghiệp

c)

Giảm rủi ro vĩ mô

d)

Tăng thu ngân sách

5.

Một nền kinh tế có TTCK phát triển sẽ:

a)

Khiến doanh nghiệp phụ thuộc vốn vay ngân hàng nhiều hơn

b)

Làm giảm nhu cầu đầu tư

c)

Tăng hiệu quả phân bổ vốn nhờ cơ chế giá phản ánh cung – cầu

d)

Giảm tính minh bạch tài chính

6.

So với thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp có đặc điểm:

a)

Tạo vốn mới cho doanh nghiệp

b)

Giá do tổ chức phát hành quyết định

c)

Làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán

d)

Diễn ra theo phương thức bán buôn

7.

Thị trường OTC phù hợp với loại chứng khoán nào nhất?

a)

Cổ phiếu blue-chip niêm yết

b)

Cổ phiếu chưa niêm yết, thanh khoản thấp

c)

Chỉ số VN30

d)

Trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài

8.

Vì sao thị trường thứ cấp đóng vai trò quan trọng đối với nhà đầu tư cá nhân?

a)

Tạo ra lợi nhuận cố định

b)

Giúp họ dễ dàng mua bán, xác định giá trị thực của chứng khoán và quản trị danh mục

c)

Đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn thu được vốn mới

d)

Không chịu rủi ro thị trường

9.

Khi Chính phủ tăng phát hành trái phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách, tác động nào lên TTCK là phù hợp nhất?

a)

Giá cổ phiếu tăng mạnh do dòng tiền đổ vào cổ phiếu

b)

Lãi suất thị trường tăng gây áp lực giảm giá cổ phiếu

c)

TTCK trở nên phi tập trung

d)

Tính thanh khoản của thị trường giảm về 0

10.

Khi lãi suất tiết kiệm tăng mạnh, điều gì nhiều khả năng xảy ra nhất trên TTCK?

a)

Giá cổ phiếu đồng loạt tăng

b)

Doanh nghiệp tăng phát hành cổ phiếu

c)

Dòng tiền chuyển từ cổ phiếu sang tiền gửi, thanh khoản thị trường giảm

d)

Nhà đầu tư nước ngoài tăng mua vào

11.

Cổ phiếu là loại chứng khoán thuộc nhóm nào?

a)

Chứng khoán nợ

b)

Chứng khoán phái sinh

c)

Chứng khoán vốn

d)

Chứng khoán vô danh

12.

Chứng quyền (Warrant) cho phép người nắm giữ:

a)

Nhận cổ tức cao hơn cổ đông thường

b)

Giao dịch miễn phí trên sàn giao dịch

c)

Được mua cổ phiếu theo giá đã định trước

d)

Bán cổ phiếu tự động khi giá giảm

13.

Chứng khoán phái sinh có giá trị phụ thuộc vào:

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Quyết định của Nhà nước

c)

Tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số

d)

Lãi suất ngân hàng

14.

Một công ty muốn đảm bảo cổ đông hiện hữu không bị pha loãng quyền sở hữu khi phát hành thêm cổ phần. Công ty nên phát hành:

a)

Trái phiếu chuyển đổi

b)

Chứng chỉ quỹ

c)

Quyền mua cổ phần (Rights)

d)

Chứng quyền có bảo đảm

15.

Tại sao trái phiếu chính phủ thường có lợi suất thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp?

a)

Chính phủ không trả lãi

b)

Trái phiếu doanh nghiệp ít rủi ro hơn

c)

TTCK hoạt động không hiệu quả

d)

Rủi ro tín dụng của Chính phủ thấp hơn doanh nghiệp

16.

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức cao nhưng không có quyền biểu quyết là dạng tài sản phù hợp nhất với nhà đầu tư có mục tiêu:

a)

Đầu tư mạo hiểm

b)

Kiểm soát công ty

c)

Nhận dòng tiền ổn định, rủi ro thấp hơn cổ phiếu thường

d)

Đầu cơ ngắn hạn

17.

Hợp đồng tương lai (Futures) thích hợp cho nhà đầu tư nào nhất?

a)

Nhà đầu tư muốn nhận cổ tức

b)

Nhà đầu tư chỉ muốn nắm giữ dài hạn

c)

Nhà đầu tư muốn phòng ngừa rủi ro hoặc đầu cơ giá lên/xuống

d)

Nhà đầu tư tránh rủi ro hoàn toàn

18.

Nếu bạn thiết kế một sản phẩm tài chính giúp doanh nghiệp vừa phòng/bảo rủi ro vừa thu hút vốn, sản phẩm phù hợp nhất là:

a)

Cổ phiếu thường

b)

Trái phiếu chuyển đổi (vừa là nợ, vừa có khả năng chuyển thành vốn)

c)

Quyền mua cổ phần

d)

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

19.

Chủ thể nào không phải là chủ thể phát hành chứng khoán?

a)

Doanh nghiệp

b)

Chính phủ

c)

Chính quyền địa phương

d)

Nhà đầu tư cá nhân

20.

Đối tượng bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp là:

a)

Công ty chứng khoán

b)

Nhà đầu tư tổ chức

c)

Tổ chức phát hành (doanh nghiệp, chính phủ)

d)

Ngân hàng thương mại

21.

Chức năng quan trọng nhất của thị trường sơ cấp là:

a)

Tăng thanh khoản cho chứng khoán

b)

Giúp NĐT xác định giá thị trường

c)

Huy động vốn mới cho nền kinh tế

d)

Ổn định giá chứng khoán

22.

Phát hành riêng lẻ khác phát hành ra công chúng chủ yếu ở điểm nào?

a)

Phát hành riêng lẻ có quy mô lớn hơn

b)

Phát hành riêng lẻ giới hạn số nhà đầu tư và không dùng phương tiện truyền thông đại chúng

c)

Không cần tuân thủ pháp luật

d)

Chỉ dành cho nhà đầu tư cá nhân

23.

Một doanh nghiệp muốn giảm chi phí phát hành và tin rằng thương hiệu của mình đủ mạnh để tự thu hút nhà đầu tư. Doanh nghiệp nên chọn:

a)

Bảo lãnh phát hành

b)

Đấu giá

c)

Phát hành riêng lẻ

d)

Tự phát hành trực tiếp

24.

Một công ty muốn đảm bảo phân phối hết chứng khoán trong bối cảnh thị trường kém thuận lợi. Phương thức phù hợp nhất là:

a)

Bảo lãnh phát hành

b)

Đấu giá

c)

Tự phát hành trực tiếp

d)

Phát hành riêng lẻ

25.

Vì sao phát hành thêm cổ phiếu (FPO) có thể gây phản ứng tiêu cực từ nhà đầu tư?

a)

Doanh nghiệp không tăng vốn

b)

Làm pha loãng quyền sở hữu và EPS

c)

Doanh nghiệp bị cấm phát hành

d)

Giá cổ phiếu luôn giảm 50%

26.

Trong bảo lãnh cam kết, nếu không phân phối hết chứng khoán, ai chịu rủi ro?

a)

Nhà đầu tư cá nhân

b)

Công ty chứng khoán

c)

Doanh nghiệp phát hành

d)

Sở Giao dịch

27.

Phát hành qua đấu thầu có thể bất lợi khi

a)

Thị trường ổn định

b)

Tổ chức phát hành có thương hiệu mạnh

c)

Cầu thị trường yếu → lãi suất bị đẩy lên cao

d)

Nhà đầu tư đông

28.

Nếu bạn tư vấn phát hành cho một doanh nghiệp muốn định giá tối ưu và thu hút nhà đầu tư tổ chức nước ngoài, phương thức phù hợp nhất là

a)

Tự phát hành

b)

Phát hành riêng lẻ

c)

Đấu giá cổ phần công khai tại Sở Giao dịch

d)

Bảo lãnh không cam kết

29.

Chính phủ gọi thầu 100 tỷ trái phiếu. Kết quả đặt thầu: A 40 tỷ ở lãi suất năm 5.1%5{.}1\% ; B 50 tỷ ở 5.3%5{.}3\% ; C 60 tỷ ở 5.4%5{.}4\% . Lãi suất trúng thầu của từng nhà đầu tư theo kiểu Mỹ là

a)

A: 5.1%5{.}1\% , B: 5.3%5{.}3\% , C: không trúng

b)

A: 5.1%5{.}1\% , B: 5.3%5{.}3\% , C: 5.4%5{.}4\%

c)

A: 5.1%5{.}1\% , B: 5.3%5{.}3\% , C: 5.4%5{.}4\% nhưng C chỉ trúng 10 tỷ

d)

Tất cả cùng 5.3%5{.}3\%

30.

Phát hành thêm của công ty niêm yết (FPO) được thực hiện trên

a)

Thị trường sơ cấp

b)

Thị trường thứ cấp

c)

OTC

d)

UPCoM

31.

Vai trò chính của công ty chứng khoán trong nghiệp vụ phát hành là

a)

Định giá doanh nghiệp

b)

Tư vấn, bảo lãnh và phân phối chứng khoán

c)

Soát xét nội bộ

d)

Kiểm toán báo cáo tài chính

32.

Doanh nghiệp muốn định giá cổ phần theo cơ chế thị trường, cạnh tranh công khai. Nên chọn

a)

Phát hành riêng lẻ

b)

Đấu giá công khai qua Sở Giao dịch

c)

Tự phát hành

d)

Bảo lãnh không cam kết

33.

Tại sao phát hành ra công chúng thường có chi phí cao hơn phát hành riêng lẻ?

a)

Nhiều nhà đầu tư hơn

b)

Giá cổ phiếu cao hơn

c)

Yêu cầu tuân thủ pháp lý, công bố thông tin, bảo lãnh, quảng bá rộng rãi

d)

Không thể phân phối rộng

34.

Một công ty có: giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền 40,00040{,}000 đ/cp; tỷ lệ phát hành 1:21:2 ; giá phát hành 20,00020{,}000 đ/cp. Giá lý thuyết sau phát hành (TERP) là

a)

26,66726{,}667 đ

b)

30,00030{,}000 đ

c)

33,33333{,}333 đ

d)

25,00025{,}000 đ

35.

Dựa trên câu trước về TERP, giá trị của một quyền mua là

a)

3,3333{,}333 đ

b)

6,6676{,}667 đ

c)

10,00010{,}000 đ

d)

5,0005{,}000 đ

36.

Công ty phát hành theo tỷ lệ 3:23:2 (cứ 3 cổ phiếu được mua 2 cổ phiếu mới). Bạn có 600 cổ phiếu. Số cổ phiếu mới bạn được mua

a)

300

b)

400

c)

200

d)

100

37.

Chức năng quan trọng nhất của SGDCK là

a)

Tăng thu ngân sách nhà nước

b)

Tạo lập và duy trì thị trường giao dịch liên tục

c)

Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp

d)

Tư vấn cho doanh nghiệp phát hành cổ phiếu

38.

Mô hình sở hữu thành viên (member-owned) phù hợp nhất trong trường hợp:

a)

Thị trường đã rất trưởng thành và cạnh tranh toàn cầu cao

b)

Giai đoạn thị trường đã phát triển mạnh nhưng cần giảm chi phí và phản ứng nhanh

c)

Mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận của SGDCK

d)

Nhà nước muốn kiểm soát hoàn toàn hoạt động thị trường

39.

So với mô hình sở hữu nhà nước, mô hình công ty cổ phần có điểm mạnh là:

a)

Kiểm soát chặt hơn hoạt động môi giới

b)

Tăng tính năng động và hiệu quả cạnh tranh của SGDCK

c)

Hỗ trợ nhà đầu tư nhỏ lẻ tốt hơn

d)

Hạn chế xung đột lợi ích giữa các bên

40.

Điều kiện trở thành thành viên SGDCK (đối với pháp nhân) KHÔNG bao gồm:

a)

Có đội ngũ nhân viên có chứng chỉ hành nghề

b)

Có cơ sở vật chất và hệ thống CNTT

c)

Là doanh nghiệp nhà nước 100% vốn

d)

Vốn ký quỹ và tuân thủ quy chế SGDCK

41.

Việc một thành viên vừa làm môi giới vừa tự doanh có thể dẫn tới rủi ro nào?

a)

Giảm tính cạnh tranh

b)

Tăng minh bạch thị trường

c)

Xung đột lợi ích giữa lệnh của khách hàng và lệnh của chính công ty

d)

Giảm khối lượng giao dịch

42.

Một mục đích quan trọng của niêm yết chứng khoán là:

a)

Giảm khối lượng giao dịch

b)

Tạo đặc quyền cho cổ đông lớn

c)

Đảm bảo tính minh bạch thông tin và bảo vệ nhà đầu tư

d)

Loại bỏ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

43.

Tiêu chuẩn định lượng về “sự phân bổ cổ đông” nhằm:

a)

Giảm số cổ đông để dễ quản lý

b)

Tăng khả năng thao túng giá

c)

Đảm bảo tính đại chúng và thanh khoản của cổ phiếu

d)

Tăng quyền lực cổ đông sáng lập

44.

Nếu một doanh nghiệp có lãi 3 năm liên tục nhưng tỷ lệ nợ rất cao, kết luận nào hợp lý nhất?

a)

Được niêm yết ngay

b)

Có thể bị từ chối vì rủi ro tài chính cao

c)

Tự động được niêm yết bổ sung

d)

Không cần xem xét thêm

45.

Niêm yết chéo (Cross-listing) giúp doanh nghiệp:

a)

Giảm trách nhiệm công bố thông tin

b)

Tiếp cận thêm nhà đầu tư ở thị trường khác

c)

Hạn chế biến động giá

d)

Tránh quy định của pháp luật sở tại

46.

Lệnh LO (Limit Order) là lệnh:

a)

Không giới hạn giá

b)

Chi thực hiện tại mức giá xác định hoặc tốt hơn

c)

Chi thực hiện cuối phiên

d)

Chi dành cho giao dịch khớp lệnh định kỳ

47.

Nếu nhà đầu tư muốn chắc chắn mua được cổ phiếu tại phiên mở cửa, họ nên dùng:

a)

Lệnh LO

b)

Lệnh ATO

c)

Lệnh ATC

d)

Lệnh MP

48.

Việc áp dụng biên độ giá nhằm:

a)

Tăng phí giao dịch

b)

Ngăn nhà đầu tư mua bán

c)

Hạn chế biến động quá mức và rủi ro hệ thống

d)

Khóa giao dịch cuối phiên

49.

Việc quy định khối lượng tối thiểu của lệnh nhằm:

a)

Giảm số lượng giao dịch

b)

Hạn chế nhà đầu tư nhỏ

c)

Tối ưu hệ thống, tránh quá tải lệnh nhỏ lẻ

d)

Tăng phí giao dịch cho SGDCK

50.

Hiệu quả của nguyên tắc “ưu tiên giá – ưu tiên thời gian” là:

a)

Tăng độc quyền cho các CTCK

b)

Hạn chế cạnh tranh giữa nhà đầu tư

c)

Tạo công bằng và minh bạch trong khớp lệnh

d)

Chỉ ưu tiên nhà đầu tư tổ chức

51.

Nếu hôm nay là ngày GDKHQ, điều nào đúng?

a)

Người mua hôm nay vẫn được hưởng quyền

b)

Người mua hôm qua mới được hưởng quyền

c)

Người bán hôm qua không được hưởng quyền

d)

Mọi nhà đầu tư đều được hưởng quyền

52.

Khi công ty mua cổ phiếu quỹ, điều gì thường xảy ra?

a)

Làm tăng lượng cổ phiếu lưu hành

b)

Làm giảm lượng cổ phiếu lưu hành và có thể hỗ trợ giá

c)

Làm tăng pha loãng EPS

d)

Làm giảm giá trị doanh nghiệp

53.

“Ký quỹ” (margin) trong giao dịch chứng khoán là:

a)

Tiền gửi tiết kiệm của nhà đầu tư

b)

Số tiền nhà đầu tư đặt cọc khi vay tiền công ty chứng khoán để mua chứng khoán

c)

Khoản phí giao dịch

d)

Số tiền tối thiểu để mở tài khoản

54.

Nhà đầu tư A bán khống một cổ phiếu khi giá đang ở mức trần nhiều phiên liên tiếp. Rủi ro lớn nhất là:

a)

Không trả cổ phiếu kịp thời

b)

Giá tiếp tục tăng, khiến thua lỗ không giới hạn

c)

Không có người mua

d)

Mất cổ tức được chia

55.

Phân tích cơ bản (FA) tập trung vào:

a)

Mẫu hình giá và khối lượng

b)

Giá trị nội tại dựa trên yếu tố kinh tế – tài chính

c)

Tâm lý nhà đầu tư

d)

Thuật toán giao dịch

56.

Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) dựa trên nguyên tắc:

a)

Lợi nhuận kế toán

b)

Giá trị cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của dòng cổ tức tương lai

c)

Giá thị trường trung bình

d)

Khối lượng giao dịch

57.

Điều kiện bắt buộc của mô hình Gordon là:

a)

g > r

b)

g = r

c)

g < r (tốc độ tăng trưởng thấp hơn tỷ suất sinh lời yêu cầu)

d)

Không có điều kiện nào

58.

Một cổ phiếu có EPS kỳ vọng năm tới là 5.000đ và P/E ngành là 12. Giá hợp lý theo phương pháp P/E là:

a)

30.000đ

b)

60.000đ

c)

12.000đ

d)

6.000đ

59.

Nhà đầu tư sử dụng P/E để định giá phù hợp nhất trong trường hợp:

a)

Công ty không trả cổ tức

b)

Công ty thua lỗ liên tục

c)

Công ty có lợi nhuận ổn định và dự báo được

d)

Công ty tăng trưởng âm

60.

Nếu P/E của một cổ phiếu thấp hơn đáng kể so với P/E ngành, điều nào có thể đúng nhất?

a)

Cổ phiếu chắc chắn bị định giá thấp

b)

Cổ phiếu có thể bị định giá thấp hoặc rủi ro doanh nghiệp cao

c)

Cổ phiếu luôn kém chất lượng

d)

Cổ phiếu sắp ngừng giao dịch

61.

EPS giảm nhưng giá cổ phiếu lại tăng. Giải thích hợp lý nhất là:

a)

Nhà đầu tư mua nhầm

b)

Giá thị trường sai lệch

c)

Thị trường kỳ vọng lợi nhuận tương lai tăng mạnh

d)

Tăng cung cổ phiếu

62.

Khi giá thị trường thấp hơn giá trị hợp lý, quyết định nào là phù hợp theo phân tích cơ bản?

a)

Bán cổ phiếu

b)

Đứng ngoài

c)

Mua vào (undervalued)

d)

Giảm vị thế

63.

Trong mô hình FA ba cấp (Top-down), bước phân tích ngành nhằm:

a)

Xác định biến động tỷ giá

b)

Đánh giá triển vọng và mức độ hấp dẫn của ngành

c)

Ước tính nhu cầu nhà đầu tư

d)

Chọn thời điểm mua bán

64.

Phân tích kỹ thuật dựa trên giả định chính nào?

a)

Giá luôn bằng giá trị nội tại

b)

Giá phản ánh tất cả thông tin và diễn biến theo xu hướng

c)

Doanh nghiệp luôn minh bạch

d)

Mọi nhà đầu tư đều phi lý trí

65.

Đường MA20 cắt lên MA50 cho tín hiệu:

a)

Bán

b)

Mua (xu hướng tăng hình thành)

c)

Không có tín hiệu

d)

Đảo chiều giảm

66.

Khối lượng giao dịch tăng mạnh trong khi giá phá vỡ vùng kháng cự cho thấy:

a)

Tín hiệu nhiễu

b)

Xác nhận xu hướng tăng mới

c)

Nhà đầu tư bán tháo

d)

Cổ phiếu đang tạo đỉnh dài hạn chắc chắn

67.

Mô hình hình chữ nhật thường xuất hiện khi:

a)

Giá đang giảm liên tục

b)

Giá đi ngang trong biên độ hẹp giữa hỗ trợ và kháng cự

c)

Giá tạo đỉnh mới liên tục

d)

Khối lượng bất thường

68.

Cắt vàng (Golden Cross) xuất hiện khi:

a)

MA50 cắt xuống MA200

b)

MA10 cắt xuống MA20

c)

MA50 cắt lên MA200, báo hiệu xu hướng tăng

d)

MA200 cắt lên MA50

69.

Vốn điều lệ tối thiểu để CTCK được cấp phép tự doanh là:

a)

25 tỷ

b)

50 tỷ

c)

100 tỷ

d)

165 tỷ

70.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện yêu cầu nhân sự của CTCK?

a)

Nhân viên phải có hộ khẩu tại TP.HCM

b)

Nhân sự phải có chứng chỉ hành nghề do UBCKNN cấp

c)

Không được thay đổi vị trí trong 5 năm

d)

Phải làm việc tại HOSE

71.

Một CTCK muốn mở rộng nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Điều kiện cần đáp ứng thêm là:

a)

Có chi nhánh nước ngoài

b)

Có chứng chỉ kế toán

c)

Có nghiệp vụ tự doanh và đáp ứng vốn tối thiểu 165 tỷ

d)

Phải niêm yết cổ phiếu

72.

Nghiệp vụ nào KHÔNG thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán?

a)

Môi giới

b)

Lưu ký

c)

Kiểm toán báo cáo tài chính

d)

Tự doanh

73.

CTCK được phép cho vay giao dịch chứng khoán theo hình thức nào?

a)

Bao thanh toán

b)

Chiết khấu

c)

Ký quỹ (margin)

d)

Cho thuê tài chính

74.

Sử dụng thông tin: Công ty MOS có lợi nhuận sau thuế 2,0002{,}000 tỷ đồng; giữ lại 60%60\% lợi nhuận để tái đầu tư, chi trả cổ tức 40%40\% ; đang có 200200 triệu cổ phiếu lưu hành. Cổ tức được chia năm vừa qua cho mỗi cổ phiếu MOS là bao nhiêu?

a)

10,00010{,}000 đ

b)

6,0006{,}000 đ

c)

4,0004{,}000 đ

d)

5,0005{,}000 đ

75.

Sử dụng thông tin: Cổ tức của MOS dự báo tăng 10%10\% mỗi năm trong 22 năm tới, tăng 15%15\% mỗi năm trong 33 năm tiếp theo, sau đó duy trì ổn định 5%5\% ; cổ tức năm vừa qua là 4,0004{,}000 đ/cp. Cổ tức dự kiến vào năm thứ 44 của cổ phiếu MOS là bao nhiêu?

a)

6,400,96{,}400{,}9 đ

b)

8,833,258{,}833{,}25 đ

c)

6,700,56{,}700{,}5 đ

d)

6,659,896{,}659{,}89 đ

76.

Dựa trên thông tin: nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lời 15%15\% , lộ trình tăng trưởng cổ tức như mô tả (tăng 10%10\% trong 22 năm, sau đó 15%15\% trong 33 năm, rồi ổn định 5%5\% ). Giá một cổ phiếu MOS ở hiện tại là bao nhiêu?

a)

65,32365{,}323 đ/cp

b)

70,102,6170{,}102{,}61 đ/CP

c)

75,105,5275{,}105{,}52 đ/cp

d)

56,892,2756{,}892{,}27 đ/cp

77.

Nếu sau 33 năm cổ phiếu MOS lưu hành trên thị trường, nhà đầu tư mới quyết định mua, thì giá hợp lý nên là bao nhiêu (giả định tỷ suất sinh lời yêu cầu 15%15\% và tăng trưởng cổ tức theo mô tả)?

a)

65,00065{,}000 đ/cp

b)

69,575,0369{,}575{,}03 đ/cp

c)

71,105,5271{,}105{,}52 đ/cp

d)

79,666,3179{,}666{,}31 đ/cp