wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quá mẫn — Trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng Arthus là biểu hiện của phản ứng quá mẫn:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

2.

Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh huyết thanh thuộc:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

3.

Phản ứng quá mẫn xảy ra trong phản ứng tuberculin thuộc:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

4.

Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh viêm da tiếp xúc thuộc:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

5.

Phù mặt diễn ra nhanh sau khi bị ong đốt thuộc quá mẫn:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

6.

Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh thuộc:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

7.

Trong hen phế quản dị ứng, chất gây co cơ trơn phế quản mạnh nhất là:

a)

Histamin.

b)

Serotonin.

c)

Leucotrien B4.

d)

Leucotrien C4, D4, E4.

e)

Prostaglandin.

8.

Nhóm thuốc nào sau đây thường gây dị ứng nhất:

a)

Thuốc kháng viêm.

b)

Thuốc kháng sinh.

c)

Thuốc giảm sốt.

d)

Thuốc giảm đau.

e)

Thuốc gây ngủ.

9.

Đường dùng thuốc dễ gây sốc phản vệ nhất là:

a)

Đường uống.

b)

Đường tiêm.

c)

Đường bôi ngoài da.

d)

Đường nhỏ mắt.

e)

Đường khí dung.

10.

Penicillin có thể gây dị ứng thuốc theo phản ứng quá mẫn:

a)

Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.

b)

Typ II: Quá mẫn độc tế bào.

c)

Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.

d)

Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.

e)

Tất cả các typ trên.

11.

Lớp kháng quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn kiểu phản vệ là:

a)

C1q.

b)

C1r.

c)

C1s.

d)

C4 và C2.

e)

C3.

12.

Lớp kháng thể gây ra quá mẫn typ II là:

a)

IgG.

b)

IgM.

c)

IgG và IgM.

d)

IgA.

e)

IgA tiết (sIgA).

13.

Lớp kháng thể quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:

a)

IgG.

b)

IgA.

c)

IgM.

d)

IgD.

e)

IgE.

14.

Tế bào quan trọng nhất tiết các hoá chất trung gian gây ra phản ứng quá mẫn typ I là:

a)

Đại thực bào.

b)

Bạch cầu hạt trung tính.

c)

Dưỡng bào.

d)

Lymphô B.

e)

Lymphô T.

15.

Tế bào quan trọng nhất tiết các enzym gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:

a)

Đại thực bào.

b)

Bạch cầu hạt trung tính.

c)

Dưỡng bào.

d)

Lymphô B.

e)

Lymphô T.

16.

Tế bào quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ IV là:

a)

Đại thực bào.

b)

Bạch cầu hạt trung tính.

c)

Dưỡng bào.

d)

Lymphô B.

e)

Lymphô T.

17.

Thuốc chọn lựa đầu tiên trong xử trí sốc phản vệ là:

a)

Corticoid.

b)

Kháng histamin.

c)

Adrenalin.

d)

Thuốc giãn phế quản.

e)

Thuốc trợ tim.

18.

Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:

a)

1.

b)

2.

c)

4.

d)

10.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

19.

Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:

a)

1.

b)

2.

c)

5.

d)

10.

20.

Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:

a)

4.

b)

5.

c)

10.

d)

20.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

21.

Tế bào sản xuất kháng thể là:

a)

lympho bào B.

b)

lympho bào T.

c)

tế bào plasma (tương bào, plasmocyte).

d)

đại thực bào.

e)

tế bào mast (dưỡng bào, mastocyte).

22.

Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:

a)

IgM.

b)

IgA.

c)

IgG.

d)

IgM và IgG.

e)

tất cả các lớp kháng thể.

23.

Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:

a)

IgG.

b)

IgG và IgA.

c)

IgA và IgM.

d)

IgM.

e)

IgD.

24.

Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:

a)

đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chủ động chống uốn ván.

b)

đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể.

c)

đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể.

d)

đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn ván.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

25.

Tiêm hoặc cho uống vaccin phòng bệnh là:

a)

đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccin.

b)

đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin.

c)

đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin.

d)

đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

26.

Bản chất của kháng thể là:

a)

glycoprotein.

b)

albumin.

c)

globulin.

d)

lipoprotein.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

27.

Kháng thể "opsonin hoá" trong hiện tượng thực bào có khả năng:

a)

gắn hoặc tế bào thực bào.

b)

kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ.

c)

kết hợp với vật lạ.

d)

gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào.

e)

gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào.

28.

Kháng thể chống hồng cầu cừu có thể gây tan hồng cầu cừu khi:

a)

không cần sự tham gia của bổ thể.

b)

có sự tham gia của bổ thể; bổ thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu.

c)

có sự tham gia của bổ thể; kháng thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu.

d)

có sự hỗ trợ của yếu tố hỗ trợ do lympho bào T sản xuất ra.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

29.

Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:

a)

kết tủa.

b)

khuếch tán.

c)

kết dính.

d)

ngưng kết.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

30.

Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG.

b)

IgM.

c)

IgA.

d)

IgE.

e)

IgD.

31.

Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG.

b)

IgM.

c)

IgA.

d)

IgE.

32.

Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:

a)

miễn dịch vay mượn.

b)

miễn dịch chủ động.

c)

miễn dịch thụ động.

d)

miễn dịch tự nhiên.

e)

miễn dịch thu được.

33.

Kháng thể đơn clôn là:

a)

kháng thể do một clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với nhiều kháng nguyên khác nhau.

b)

kháng thể do nhiều clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với cùng một kháng nguyên nào đó.

c)

kháng thể do một clôn tế bào sản xuất.

d)

kháng thể đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nào đó.

34.

So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:

a)

thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hơn

b)

cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn

c)

thời gian tiềm tàng như nhau, thời gian tồn tại và cường độ lớn hơn

d)

kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG

e)

kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM

35.

So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:

a)

thời gian tiềm tàng như nhau, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

b)

thời gian tiềm tàng dài hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

c)

thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

d)

thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại ngắn hơn và cường độ lớn hơn

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

36.

Hai phân tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác nhau cùng loài:

a)

giống nhau hoàn toàn về cấu trúc phân tử

b)

giống nhau về cấu trúc chuỗi nặng

c)

giống nhau về cấu trúc chuỗi nhẹ

d)

giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên

e)

giống nhau về tính kháng nguyên

37.

Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

38.

Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

39.

Kháng thể IgE thường tham gia trực tiếp vào hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong các hiện tượng (hoặc hiệu quả) sau đây:

a)

opsonin hoá

b)

hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)

c)

hiệu quả canh cửa

d)

trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn

e)

dị ứng do IgE (qua mẫn tức thì)

40.

Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:

a)

bạch cầu trung tính

b)

bạch cầu ái kiềm

c)

bạch cầu ái toan

d)

tế bào mast

e)

lympho bào B

41.

Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:

a)

thực bào

b)

gây độc tế bào bởi lympho bào Tc

c)

giải phóng amin hoạt mạch

d)

sản xuất lymphokin

e)

không có

42.

Sự sản xuất IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá có sự tham gia trực tiếp của các tế bào:

a)

tế bào plasma

b)

đại thực bào

c)

tế bào biểu mô niêm mạc ống tiêu hoá

d)

tế bào mast

e)

lựa chọn A và D

43.

Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:

a)

dịch nhầy đường tiêu hoá, hô hấp

b)

huyết tương

c)

nước bọt

d)

sữa mẹ

e)

dịch não tuỷ

44.

Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:

a)

chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên

b)

có được là do kháng thể có khả năng gắn lên một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch và hoạt hoá các tế bào này

c)

thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có khả năng trực tiếp gây tan tế bào đích

d)

thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có thể cố định bổ thể dẫn đến tan tế bào đích

e)

thể hiện ở việc kháng thể có thể gắn với một số ngoại độc tố vi khuẩn, làm trung hoà các độc tố này

45.

Kháng thể có thể trực tiếp gây ra những tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng gì trong số các tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng dưới đây:

a)

cố định bổ thể, đưa đến hoạt hoá bổ thể

b)

kích thích sản xuất lymphokin

c)

tan tế bào vi khuẩn (không cần sự tham gia của bổ thể)

d)

opsonin hoá

e)

kích thích sản xuất bổ thể

46.

Hoạt tính sinh học của kháng thể IgE:

a)

tương tự như IgG, nghĩa là IgE có thể kết hợp với kháng nguyên, gây ra những hiệu quả tương tự như khi IgG kết hợp với kháng nguyên

b)

khác với của IgG ở chỗ IgE chỉ có thể tham gia vào hiện tượng opsonin hoá chứ không tham gia vào các hiệu quả khác mà IgG có thể tham gia, như cố định bổ thể, làm tan tế bào đích ...

c)

khác với các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE không trực tiếp tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) như kháng thể nói chung (chẳng hạn opsonin hoá, cố định bổ thể, làm tan tế bào đích ...), mà nó có tác dụng tạo thuận cho các cơ chế đáp ứng miễn dịch khác

d)

tương tự như các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE thể hiện các hoạt tính này khi ở dạng tự do lưu hành trong máu ngoại vi

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

47.

Nồng độ kháng thể IgE trong huyết thanh:

a)

khá cao, chỉ đứng sau kháng thể IgG

b)

rất thấp, vì IgE có khả năng kết hợp kháng nguyên cao, do đó khi được sản xuất ra sẽ kết hợp với kháng nguyên, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh

c)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào đại thực bào

d)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các lympho bào T

e)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào mast, bạch cầu ái kiềm

48.

Hoạt tính sinh học của IgE:

a)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào

b)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T

c)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể

d)

chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm

e)

lựa chọn B và C

49.

Tế bào nào có khả năng sản xuất kháng thể IgE:

a)

tế bào mast

b)

bạch cầu ái kiềm

c)

tế bào plasma

d)

lympho bào B

e)

đại thực bào

50.

Ở người nhiễm HIV/AIDS:

a)

không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tấn công

b)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được

c)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể được

d)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

51.

Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì:

a)

cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao

b)

các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao

c)

cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao

d)

cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

52.

Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của:

a)

suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV

b)

suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B

c)

suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B

d)

suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

53.

Kháng thể IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá thường tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong số các hiện tượng (hoặc hiệu quả) dưới đây:

a)

trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn

b)

opsonin hoá

c)

làm tan tế bào vi khuẩn

d)

ngăn cản sự bám của vi khuẩn, virut vào niêm mạc ống tiêu hoá

e)

hiệu quả ADCC

54.

Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi:

a)

4 chuỗi polypeptide

b)

5 chuỗi polypeptide

c)

8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)

d)

9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết

e)

10 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết

55.

Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có:

a)

1 phân tử IgA đơn phân

b)

2 phân tử IgA đơn phân

c)

4 phân tử IgA đơn phân

d)

5 phân tử IgA đơn phân

e)

10 phân tử IgA đơn phân

56.

Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất:

a)

IgG

b)

IgM

57.

Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

58.

Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt:

a)

kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang

b)

kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang

c)

kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp

d)

kháng thể lớp IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang

e)

kháng thể lớp IgA, do thai nhi tự tổng hợp

59.

Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì):

a)

IgM

b)

IgA

c)

IgE

d)

IgM và IgE

e)

IgE và IgA

60.

Chuỗi nặng α tham gia cấu trúc của lớp kháng thể:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

61.

Chuỗi nặng μ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

62.

Chuỗi δ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

63.

Chuỗi ϵ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

64.

Chuỗi λ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

65.

α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

66.

α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

67.

μ2ε2, μ2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

68.

α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

69.

α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

70.

Khi chạy điện di miễn dịch, kháng thể nằm chủ yếu ở vùng:

a)

Albumin

b)

Alpha1- globulin

c)

Alpha2- globulin

d)

Beta- globulin

e)

Gamma- globulin

71.

Immunoglobulin được vận chuyển qua nhau thai thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

72.

Lớp kháng thể có nồng độ cao nhất trong máu là:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

73.

Lớp kháng thể có nồng độ thấp nhất trong máu là:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

74.

Trong đáp ứng miễn dịch tiên phát, kháng thể được tạo ra chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

75.

Trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, kháng thể được tạo ra chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

76.

Kháng thể gắn trên bề mặt dưỡng bào và bạch cầu hạt ái kiềm chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

77.

Kháng thể được tiết ra niêm mạc đường hô hấp và tiêu hoá thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

78.

Kháng thể gây ngưng kết các kháng nguyên hữu hình mạnh nhất thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgM

d)

IgD

e)

IgE

79.

Số lượng chuỗi polypeptid trong một phân tử kháng thể là:

a)

2 chuỗi

b)

3 chuỗi

c)

4 chuỗi

d)

5 chuỗi

e)

6 chuỗi

80.

Số lượng chuỗi nặng trong một phân tử kháng thể là:

a)

2 chuỗi

b)

3 chuỗi

c)

4 chuỗi

d)

5 chuỗi

e)

6 chuỗi

81.

Số lượng chuỗi nhẹ trong một phân tử kháng thể là:

a)

2 chuỗi

b)

3 chuỗi

c)

4 chuỗi

82.

Trong phân tử kháng thể, chuỗi nặng này nối với chuỗi nặng kia bằng:

a)

cầu nối disulfua

b)

lực liên kết tĩnh điện Coulomb

c)

lực liên kết hydro

d)

lực liên phân tử van der Waals

e)

lực kỵ nước

83.

Trong phân tử kháng thể, chuỗi nặng nối nhẹ bằng:

a)

cầu nối disulfua

b)

lực liên kết tĩnh điện Coulomb

c)

lực liên kết hydro

d)

lực liên phân tử van der Waals

e)

lực kỵ nước

84.

Vị trí kháng thể gắn với kháng nguyên nằm tại:

a)

vùng CH1

b)

vùng CH2

c)

vùng CH3

d)

mảnh Fc

e)

mảnh Fab

85.

Trên IgG, vị trí cố định bổ thể nằm tại:

a)

vùng CH1

b)

vùng CH2

c)

vùng CH3

d)

mảnh Fc

e)

mảnh Fab

86.

Kháng thể có thêm vùng CH4 thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgA

c)

IgG và IgM

d)

IgD

e)

IgM và IgE

87.

Xử lý phân tử kháng thể bằng mercaptoethanol có thể:

a)

tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc

b)

tạo ra một mảnh F(ab)’2 và một mảnh Fc’

c)

tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng

d)

tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng

e)

tách được hai cặp chuỗi nhẹ- chuỗi nặng

88.

Xử lý phân tử kháng thể bằng enzym papain có thể:

a)

tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc

b)

tạo ra một mảnh F(ab)’2 và một mảnh Fc’

c)

tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng

d)

tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng

89.

Xử lý kháng thể bằng enzym pepsin có thể:

a)

tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc.

b)

tạo ra một mảnh F(ab)2 và một mảnh Fc′.

c)

tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng.

d)

tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng.

e)

tách được hai cặp chuỗi nhẹ – chuỗi nặng.

90.

Một phân tử kháng thể nguyên vẹn có:

a)

hoá trị 1.

b)

hoá trị 2.

c)

hoá trị 4.

d)

hoá trị 8.

e)

hoá trị 10.

91.

Mảnh Fab có:

a)

hoá trị 1.

b)

hoá trị 2.

c)

hoá trị 4.

d)

hoá trị 8.

e)

hoá trị 10.

92.

Mảnh F(ab)2 có:

a)

hoá trị 1.

b)

hoá trị 2.

c)

hoá trị 4.

d)

hoá trị 8.

e)

hoá trị 10.

93.

IgA tiết (sIgA) có:

a)

hoá trị 1.

b)

hoá trị 2.

c)

hoá trị 4.

d)

hoá trị 8.

e)

hoá trị 10.

94.

IgM pentame có:

a)

hoá trị 1.

b)

hoá trị 2.

c)

hoá trị 4.

d)

hoá trị 8.

e)

hoá trị 10.

95.

Trong phân tử kháng thể, các chuỗi polypeptid nối với nhau bằng:

a)

cầu nối disulfua.

b)

lực liên kết tĩnh điện Coulomb.

c)

lực liên kết hydro.

d)

lực liên phân tử van der Waals.

e)

lực kỵ nước.

96.

Sự liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể diễn ra nhờ:

a)

lực liên kết tĩnh điện Coulomb.

b)

lực liên kết hydro.

c)

lực liên phân tử van der Waals.

d)

lực kỵ nước.

e)

tất cả các lực trên.

97.

Ba vùng quyết định tính bổ cứu (CDR) của chuỗi nặng kết hợp với ba CDR của chuỗi nhẹ tạo thành:

a)

mảnh Fab.

b)

mảnh F(ab)2.

c)

vùng thay đổi.

d)

vùng hằng định.

e)

paratop.

98.

Vùng siêu biến nằm trong:

a)

vùng CH1.

b)

vùng CH2.

c)

vùng CH3.

d)

vùng VH và VL.

e)

mảnh Fc.

99.

Lớp kháng thể có thể cố định bổ thể là:

a)

IgG.

b)

IgA.

c)

IgM.

d)

IgE.

e)

IgG và IgM.

100.

Thành phần của bổ thể tham gia hiện tượng opsonin hoá các tế bào thực bào là:

a)

C1.

b)

Yếu tố B.

c)

C3b.

d)

C5a.

e)

C5b6789.

101.

Thành phần của bổ thể có tác dụng hoá ứng động dương đối với bạch cầu hạt trung tính là:

a)

C1.

b)

Yếu tố B.

c)

C3b.

d)

C5a.

e)

C5b6789.

102.

Thành phần của bổ thể gây ly giải tế bào đích là:

a)

C1.

b)

Yếu tố B.

c)

C3b.

d)

C5a.

e)

C5b6789.

103.

Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:

a)

C1qrs.

b)

C4b2b.

c)

C4b2b3b.

d)

C3bBb.

e)

C3bBb3b.

104.

Cấu tạo của enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:

a)

C1qrs.

b)

C4b2b.

c)

C4b2b3b.

d)

C3bBb.

e)

C3bBb3b.

105.

Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường tắt là:

a)

C1qrs.

b)

C4b2b.

c)

C4b2b3b.

d)

C3bBb.

e)

C3bBb3b.

106.

Cấu tạo của enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường tắt là:

a)

C1qrs.

b)

C4b2b.

c)

C4b2b3b.

d)

C3bBb.

e)

C3bBb3b.

107.

Phức hợp miễn dịch hoạt hoá hệ thống bổ thể bắt đầu từ:

a)

C1q.

b)

C1r.

c)

C1s.

d)

C4 và C2.

e)

C3.

108.

Lectin hoạt hoá hệ thống bổ thể bắt đầu từ:

a)

C1q.

b)

C1r.

c)

C1s.

d)

C4 và C2.

e)

C3.

109.

Nội độc tố vi khuẩn Gram âm hoạt hoá bổ thể bắt đầu từ:

a)

C1q.

b)

C1r.

c)

C1s.

d)

C4 và C2.

e)

C3.

110.

Trên bề mặt tế bào cơ thể có yếu tố nào sau đây gây phân ly enzym chuyển C3 (C3 convertase) do vậy giúp tế bào cơ thể tránh khỏi tác dụng ly giải của bổ thể:

a)

Yếu tố ức chế C1 (C1 INH).

b)

Yếu tố I.

c)

Yếu tố H.

d)

Protein S.

e)

DAF (Decay-accelerating factor).

111.

Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:

a)

1.

b)

2.

c)

4.

d)

10.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

112.

Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:

a)

1.

b)

2.

c)

5.

d)

10.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

113.

Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:

a)

4.

b)

5.

c)

10.

d)

20.

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai.

114.

Tế bào sản xuất kháng thể là:

a)

lympho bào B.

b)

lympho bào T.

c)

tế bào plasma (tương bào, plasmocyte).

115.

Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:

a)

IgM

b)

IgA

c)

IgG

d)

IgM và IgG

e)

tất cả các lớp kháng thể

116.

Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:

a)

IgG

b)

IgG và IgA

c)

IgA và IgM

d)

IgM

e)

IgD

117.

Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:

a)

đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chống uốn ván

b)

đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể

c)

đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể

d)

đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn ván

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

118.

Tiêm hoặc cho uống vaccin phòng bệnh là:

a)

đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccin

b)

đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin

c)

đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin

d)

đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

119.

Bản chất của kháng thể là:

a)

glycoprotein

b)

albumin

c)

globulin

d)

lipoprotein

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

120.

Kháng thể "opsonin hoá" trong hiện tượng thực bào có khả năng:

a)

hoạt hoá tế bào thực bào

b)

kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ

c)

kết hợp với vật lạ

d)

gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào

e)

gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào

121.

Kháng thể chống hồng cầu cứu có thể gây tan hồng cầu cứu khi:

a)

không cần sự tham gia của bổ thể

b)

có sự tham gia của bổ thể; bổ thể trực tiếp gây tan hồng cầu cứu

c)

có sự tham gia của bổ thể; kháng thể trực tiếp gây tan hồng cầu cứu

d)

có sự hỗ trợ của yếu tố hỗ trợ do lympho bào T sản xuất ra

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

122.

Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:

a)

kết tủa

b)

khuếch tán

c)

kết dính

d)

ngưng kết

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

123.

Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

124.

Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

125.

Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:

a)

miễn dịch vay mượn

b)

miễn dịch chủ động

c)

miễn dịch tự nhiên

d)

miễn dịch thụ động

e)

miễn dịch thu được

126.

Kháng thể đơn clôn là:

a)

kháng thể do một clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với nhiều kháng nguyên khác nhau

b)

kháng thể do nhiều clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với cùng một kháng nguyên nào đó

c)

kháng thể do một clôn tế bào sản xuất

d)

kháng thể đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nào đó

127.

So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:

a)

thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hơn

b)

cường độ nhỏ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn

c)

thời gian tiềm tăng như nhau, thời gian tồn tại và cường độ lớn hơn

d)

kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG

e)

kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM

128.

So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:

a)

thời gian tiềm tăng như nhau, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

b)

thời gian tiềm tăng dài hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

c)

thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn

d)

thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại ngắn hơn và cường độ lớn hơn

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

129.

Hai phân tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gen cùng loài:

a)

giống nhau hoàn toàn về cấu trúc phân tử

b)

giống nhau về cấu trúc chuỗi nặng

c)

giống nhau về cấu trúc chuỗi nhẹ

d)

giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên

e)

giống nhau về tính kháng nguyên

130.

Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

131.

Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất:

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

132.

Kháng thể IgE thường tham gia trực tiếp vào hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong các hiện tượng (hoặc hiệu quả) sau đây:

a)

opsonin hoá

b)

hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)

c)

hiệu quả canh cửa

d)

trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn

e)

dị ứng do IgE (quá mẫn tức thì)

133.

Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:

a)

bạch cầu trung tính

b)

bạch cầu ái kiềm

c)

bạch cầu ái toan

d)

tế bào mast

e)

lympho bào B

134.

Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:

a)

thực bào

b)

gây độc tế bào bởi lympho bào Tc

c)

giải phóng amin hoạt mạch

d)

sản xuất lymphokin

e)

không có

135.

Sự sản xuất IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá có sự tham gia trực tiếp của các tế bào:

a)

tế bào plasma

b)

đại thực bào

c)

tế bào biểu mô niêm mạc ống tiêu hoá

d)

tế bào mast

e)

lựa chọn A và D

136.

Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:

a)

dịch nhầy đường tiêu hoá, hô hấp

b)

huyết tương

c)

nước bọt

d)

sữa mẹ

e)

dịch não tuỷ

137.

Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:

a)

chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên

b)

có được là do kháng thể có khả năng gắn lên một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch và hoạt hoá các tế bào này

c)

thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có khả năng trực tiếp gây tan tế bào đích

d)

thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có thể cố định bổ thể dẫn đến tan tế bào đích

e)

thể hiện ở việc kháng thể có thể gắn với một số ngoại độc tố vi khuẩn, làm trung hoà các độc tố này

138.

Kháng thể có thể trực tiếp gây ra những tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng gì trong số các tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng dưới đây:

a)

cố định bổ thể, đưa đến hoạt hoá bổ thể

b)

kích thích sản xuất lymphokin

c)

tan tế bào vi khuẩn (không cần sự tham gia của bổ thể)

d)

opsonin hoá

e)

kích thích sản xuất bổ thể

139.

Nồng độ kháng thể IgE trong huyết thanh

a)

khá cao, chi đừng sau kháng thể IgG

b)

rất thấp, vì IgE có khả năng kết hợp kháng nguyên cao, do đó khi được sản xuất ra sẽ kết hợp với kháng nguyên, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh

c)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào đại thực bào

d)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các lympho bào T

e)

rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào mast, bạch cầu ái kiềm

140.

Hoạt tính sinh học của IgE

a)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào

b)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T

c)

chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể

d)

chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm

e)

lựa chọn B và C

141.

Tế bào nào có khả năng sản xuất kháng thể IgE

a)

tế bào mast

b)

bạch cầu ái kiềm

c)

tế bào plasma

d)

lympho bào B

e)

đại thực bào

142.

Ở người nhiễm HIV/AIDS

a)

không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tấn công

b)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được

c)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể được

d)

có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

143.

Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì

a)

cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao

b)

các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao

c)

cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao

d)

cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

144.

Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của

a)

suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV

b)

suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B

c)

suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B

d)

suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào

e)

cả 4 lựa chọn trên đều sai

145.

Kháng thể IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá thường tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong số các hiện tượng (hoặc hiệu quả) dưới đây

a)

trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn

b)

opsonin hoá

c)

làm tan tế bào vi khuẩn

d)

ngăn cản sự bám của vi khuẩn, virut vào niêm mạc ống tiêu hoá

e)

hiệu quả ADCC

146.

Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi

a)

4 chuỗi polypeptide

b)

5 chuỗi polypeptide

c)

8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)

d)

9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết

e)

10 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết

147.

Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có

a)

1 phân tử IgA đơn phân

b)

2 phân tử IgA đơn phân

c)

4 phân tử IgA đơn phân

d)

5 phân tử IgA đơn phân

e)

10 phân tử IgA đơn phân

148.

Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

149.

Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất

a)

IgG

b)

IgM

c)

IgA

d)

IgE

e)

IgD

150.

Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt

a)

kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang

b)

kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang

c)

kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp

d)

kháng thể lớp IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang

e)

kháng thể lớp IgA, do thai nhi tự tổng hợp

151.

Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì).

a)

A. IgM

b)

B. IgA

c)

C. IgE

d)

D. IgM và IgE

e)

E. IgE và IgA