Font size
WorksheetsQuá mẫn — Trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Hiện tượng Arthus là biểu hiện của phản ứng quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh huyết thanh thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Phản ứng quá mẫn xảy ra trong phản ứng tuberculin thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh viêm da tiếp xúc thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Phù mặt diễn ra nhanh sau khi bị ong đốt thuộc quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Phản ứng quá mẫn gây ra bệnh thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh thuộc:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Trong hen phế quản dị ứng, chất gây co cơ trơn phế quản mạnh nhất là:
Histamin.
Serotonin.
Leucotrien B4.
Leucotrien C4, D4, E4.
Prostaglandin.
Nhóm thuốc nào sau đây thường gây dị ứng nhất:
Thuốc kháng viêm.
Thuốc kháng sinh.
Thuốc giảm sốt.
Thuốc giảm đau.
Thuốc gây ngủ.
Đường dùng thuốc dễ gây sốc phản vệ nhất là:
Đường uống.
Đường tiêm.
Đường bôi ngoài da.
Đường nhỏ mắt.
Đường khí dung.
Penicillin có thể gây dị ứng thuốc theo phản ứng quá mẫn:
Typ I: Quá mẫn kiểu phản vệ.
Typ II: Quá mẫn độc tế bào.
Typ III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Typ IV: Quá mẫn trung gian tế bào.
Tất cả các typ trên.
Lớp kháng quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn kiểu phản vệ là:
C1q.
C1r.
C1s.
C4 và C2.
C3.
Lớp kháng thể gây ra quá mẫn typ II là:
IgG.
IgM.
IgG và IgM.
IgA.
IgA tiết (sIgA).
Lớp kháng thể quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:
IgG.
IgA.
IgM.
IgD.
IgE.
Tế bào quan trọng nhất tiết các hoá chất trung gian gây ra phản ứng quá mẫn typ I là:
Đại thực bào.
Bạch cầu hạt trung tính.
Dưỡng bào.
Lymphô B.
Lymphô T.
Tế bào quan trọng nhất tiết các enzym gây ra phản ứng quá mẫn typ III là:
Đại thực bào.
Bạch cầu hạt trung tính.
Dưỡng bào.
Lymphô B.
Lymphô T.
Tế bào quan trọng nhất gây ra phản ứng quá mẫn typ IV là:
Đại thực bào.
Bạch cầu hạt trung tính.
Dưỡng bào.
Lymphô B.
Lymphô T.
Thuốc chọn lựa đầu tiên trong xử trí sốc phản vệ là:
Corticoid.
Kháng histamin.
Adrenalin.
Thuốc giãn phế quản.
Thuốc trợ tim.
Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:
1.
2.
4.
10.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:
1.
2.
5.
10.
Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
4.
5.
10.
20.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Tế bào sản xuất kháng thể là:
lympho bào B.
lympho bào T.
tế bào plasma (tương bào, plasmocyte).
đại thực bào.
tế bào mast (dưỡng bào, mastocyte).
Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgM.
IgA.
IgG.
IgM và IgG.
tất cả các lớp kháng thể.
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:
IgG.
IgG và IgA.
IgA và IgM.
IgM.
IgD.
Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:
đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chủ động chống uốn ván.
đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể.
đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể.
đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn ván.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Tiêm hoặc cho uống vaccin phòng bệnh là:
đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccin.
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin.
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin.
đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Bản chất của kháng thể là:
glycoprotein.
albumin.
globulin.
lipoprotein.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Kháng thể "opsonin hoá" trong hiện tượng thực bào có khả năng:
gắn hoặc tế bào thực bào.
kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ.
kết hợp với vật lạ.
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào.
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào.
Kháng thể chống hồng cầu cừu có thể gây tan hồng cầu cừu khi:
không cần sự tham gia của bổ thể.
có sự tham gia của bổ thể; bổ thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu.
có sự tham gia của bổ thể; kháng thể trực tiếp gây tan hồng cầu cừu.
có sự hỗ trợ của yếu tố hỗ trợ do lympho bào T sản xuất ra.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:
kết tủa.
khuếch tán.
kết dính.
ngưng kết.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG.
IgM.
IgA.
IgE.
IgD.
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG.
IgM.
IgA.
IgE.
Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:
miễn dịch vay mượn.
miễn dịch chủ động.
miễn dịch thụ động.
miễn dịch tự nhiên.
miễn dịch thu được.
Kháng thể đơn clôn là:
kháng thể do một clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với nhiều kháng nguyên khác nhau.
kháng thể do nhiều clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với cùng một kháng nguyên nào đó.
kháng thể do một clôn tế bào sản xuất.
kháng thể đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nào đó.
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:
thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hơn
cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
thời gian tiềm tàng như nhau, thời gian tồn tại và cường độ lớn hơn
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:
thời gian tiềm tàng như nhau, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tàng dài hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại ngắn hơn và cường độ lớn hơn
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Hai phân tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác nhau cùng loài:
giống nhau hoàn toàn về cấu trúc phân tử
giống nhau về cấu trúc chuỗi nặng
giống nhau về cấu trúc chuỗi nhẹ
giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên
giống nhau về tính kháng nguyên
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể IgE thường tham gia trực tiếp vào hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong các hiện tượng (hoặc hiệu quả) sau đây:
opsonin hoá
hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)
hiệu quả canh cửa
trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn
dị ứng do IgE (qua mẫn tức thì)
Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:
bạch cầu trung tính
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu ái toan
tế bào mast
lympho bào B
Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:
thực bào
gây độc tế bào bởi lympho bào Tc
giải phóng amin hoạt mạch
sản xuất lymphokin
không có
Sự sản xuất IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá có sự tham gia trực tiếp của các tế bào:
tế bào plasma
đại thực bào
tế bào biểu mô niêm mạc ống tiêu hoá
tế bào mast
lựa chọn A và D
Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:
dịch nhầy đường tiêu hoá, hô hấp
huyết tương
nước bọt
sữa mẹ
dịch não tuỷ
Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:
chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
có được là do kháng thể có khả năng gắn lên một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch và hoạt hoá các tế bào này
thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có khả năng trực tiếp gây tan tế bào đích
thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có thể cố định bổ thể dẫn đến tan tế bào đích
thể hiện ở việc kháng thể có thể gắn với một số ngoại độc tố vi khuẩn, làm trung hoà các độc tố này
Kháng thể có thể trực tiếp gây ra những tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng gì trong số các tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng dưới đây:
cố định bổ thể, đưa đến hoạt hoá bổ thể
kích thích sản xuất lymphokin
tan tế bào vi khuẩn (không cần sự tham gia của bổ thể)
opsonin hoá
kích thích sản xuất bổ thể
Hoạt tính sinh học của kháng thể IgE:
tương tự như IgG, nghĩa là IgE có thể kết hợp với kháng nguyên, gây ra những hiệu quả tương tự như khi IgG kết hợp với kháng nguyên
khác với của IgG ở chỗ IgE chỉ có thể tham gia vào hiện tượng opsonin hoá chứ không tham gia vào các hiệu quả khác mà IgG có thể tham gia, như cố định bổ thể, làm tan tế bào đích ...
khác với các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE không trực tiếp tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) như kháng thể nói chung (chẳng hạn opsonin hoá, cố định bổ thể, làm tan tế bào đích ...), mà nó có tác dụng tạo thuận cho các cơ chế đáp ứng miễn dịch khác
tương tự như các lớp kháng thể khác ở chỗ IgE thể hiện các hoạt tính này khi ở dạng tự do lưu hành trong máu ngoại vi
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Nồng độ kháng thể IgE trong huyết thanh:
khá cao, chỉ đứng sau kháng thể IgG
rất thấp, vì IgE có khả năng kết hợp kháng nguyên cao, do đó khi được sản xuất ra sẽ kết hợp với kháng nguyên, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào đại thực bào
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các lympho bào T
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
Hoạt tính sinh học của IgE:
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể
chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
lựa chọn B và C
Tế bào nào có khả năng sản xuất kháng thể IgE:
tế bào mast
bạch cầu ái kiềm
tế bào plasma
lympho bào B
đại thực bào
Ở người nhiễm HIV/AIDS:
không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tấn công
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì:
cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao
các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của:
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Kháng thể IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá thường tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong số các hiện tượng (hoặc hiệu quả) dưới đây:
trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn
opsonin hoá
làm tan tế bào vi khuẩn
ngăn cản sự bám của vi khuẩn, virut vào niêm mạc ống tiêu hoá
hiệu quả ADCC
Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi:
4 chuỗi polypeptide
5 chuỗi polypeptide
8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)
9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
10 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có:
1 phân tử IgA đơn phân
2 phân tử IgA đơn phân
4 phân tử IgA đơn phân
5 phân tử IgA đơn phân
10 phân tử IgA đơn phân
Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất:
IgG
IgM
Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt:
kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp
kháng thể lớp IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgA, do thai nhi tự tổng hợp
Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì):
IgM
IgA
IgE
IgM và IgE
IgE và IgA
Chuỗi nặng α tham gia cấu trúc của lớp kháng thể:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Chuỗi nặng μ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
Chuỗi δ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Chuỗi ϵ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Chuỗi λ tham gia cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
μ2ε2, μ2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
α2ε2, α2ε2 là cấu trúc của kháng thể thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Khi chạy điện di miễn dịch, kháng thể nằm chủ yếu ở vùng:
Albumin
Alpha1- globulin
Alpha2- globulin
Beta- globulin
Gamma- globulin
Immunoglobulin được vận chuyển qua nhau thai thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Lớp kháng thể có nồng độ cao nhất trong máu là:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Lớp kháng thể có nồng độ thấp nhất trong máu là:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Trong đáp ứng miễn dịch tiên phát, kháng thể được tạo ra chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, kháng thể được tạo ra chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Kháng thể gắn trên bề mặt dưỡng bào và bạch cầu hạt ái kiềm chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Kháng thể được tiết ra niêm mạc đường hô hấp và tiêu hoá thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Kháng thể gây ngưng kết các kháng nguyên hữu hình mạnh nhất thuộc lớp:
IgG
IgA
IgM
IgD
IgE
Số lượng chuỗi polypeptid trong một phân tử kháng thể là:
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
6 chuỗi
Số lượng chuỗi nặng trong một phân tử kháng thể là:
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
5 chuỗi
6 chuỗi
Số lượng chuỗi nhẹ trong một phân tử kháng thể là:
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
Trong phân tử kháng thể, chuỗi nặng này nối với chuỗi nặng kia bằng:
cầu nối disulfua
lực liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waals
lực kỵ nước
Trong phân tử kháng thể, chuỗi nặng nối nhẹ bằng:
cầu nối disulfua
lực liên kết tĩnh điện Coulomb
lực liên kết hydro
lực liên phân tử van der Waals
lực kỵ nước
Vị trí kháng thể gắn với kháng nguyên nằm tại:
vùng CH1
vùng CH2
vùng CH3
mảnh Fc
mảnh Fab
Trên IgG, vị trí cố định bổ thể nằm tại:
vùng CH1
vùng CH2
vùng CH3
mảnh Fc
mảnh Fab
Kháng thể có thêm vùng CH4 thuộc lớp:
IgG
IgA
IgG và IgM
IgD
IgM và IgE
Xử lý phân tử kháng thể bằng mercaptoethanol có thể:
tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc
tạo ra một mảnh F(ab)’2 và một mảnh Fc’
tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng
tách được hai cặp chuỗi nhẹ- chuỗi nặng
Xử lý phân tử kháng thể bằng enzym papain có thể:
tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc
tạo ra một mảnh F(ab)’2 và một mảnh Fc’
tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng
Xử lý kháng thể bằng enzym pepsin có thể:
tạo ra hai mảnh Fab và một mảnh Fc.
tạo ra một mảnh F(ab)2 và một mảnh Fc′.
tách được thành bốn chuỗi polypeptid riêng.
tách được cặp hai chuỗi nặng riêng và cặp hai chuỗi nhẹ riêng.
tách được hai cặp chuỗi nhẹ – chuỗi nặng.
Một phân tử kháng thể nguyên vẹn có:
hoá trị 1.
hoá trị 2.
hoá trị 4.
hoá trị 8.
hoá trị 10.
Mảnh Fab có:
hoá trị 1.
hoá trị 2.
hoá trị 4.
hoá trị 8.
hoá trị 10.
Mảnh F(ab)2 có:
hoá trị 1.
hoá trị 2.
hoá trị 4.
hoá trị 8.
hoá trị 10.
IgA tiết (sIgA) có:
hoá trị 1.
hoá trị 2.
hoá trị 4.
hoá trị 8.
hoá trị 10.
IgM pentame có:
hoá trị 1.
hoá trị 2.
hoá trị 4.
hoá trị 8.
hoá trị 10.
Trong phân tử kháng thể, các chuỗi polypeptid nối với nhau bằng:
cầu nối disulfua.
lực liên kết tĩnh điện Coulomb.
lực liên kết hydro.
lực liên phân tử van der Waals.
lực kỵ nước.
Sự liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể diễn ra nhờ:
lực liên kết tĩnh điện Coulomb.
lực liên kết hydro.
lực liên phân tử van der Waals.
lực kỵ nước.
tất cả các lực trên.
Ba vùng quyết định tính bổ cứu (CDR) của chuỗi nặng kết hợp với ba CDR của chuỗi nhẹ tạo thành:
mảnh Fab.
mảnh F(ab)2.
vùng thay đổi.
vùng hằng định.
paratop.
Vùng siêu biến nằm trong:
vùng CH1.
vùng CH2.
vùng CH3.
vùng VH và VL.
mảnh Fc.
Lớp kháng thể có thể cố định bổ thể là:
IgG.
IgA.
IgM.
IgE.
IgG và IgM.
Thành phần của bổ thể tham gia hiện tượng opsonin hoá các tế bào thực bào là:
C1.
Yếu tố B.
C3b.
C5a.
C5b6789.
Thành phần của bổ thể có tác dụng hoá ứng động dương đối với bạch cầu hạt trung tính là:
C1.
Yếu tố B.
C3b.
C5a.
C5b6789.
Thành phần của bổ thể gây ly giải tế bào đích là:
C1.
Yếu tố B.
C3b.
C5a.
C5b6789.
Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:
C1qrs.
C4b2b.
C4b2b3b.
C3bBb.
C3bBb3b.
Cấu tạo của enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển là:
C1qrs.
C4b2b.
C4b2b3b.
C3bBb.
C3bBb3b.
Cấu tạo của enzym cắt C3 (C3 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường tắt là:
C1qrs.
C4b2b.
C4b2b3b.
C3bBb.
C3bBb3b.
Cấu tạo của enzym cắt C5 (C5 convertase) trong hoạt hoá bổ thể theo con đường tắt là:
C1qrs.
C4b2b.
C4b2b3b.
C3bBb.
C3bBb3b.
Phức hợp miễn dịch hoạt hoá hệ thống bổ thể bắt đầu từ:
C1q.
C1r.
C1s.
C4 và C2.
C3.
Lectin hoạt hoá hệ thống bổ thể bắt đầu từ:
C1q.
C1r.
C1s.
C4 và C2.
C3.
Nội độc tố vi khuẩn Gram âm hoạt hoá bổ thể bắt đầu từ:
C1q.
C1r.
C1s.
C4 và C2.
C3.
Trên bề mặt tế bào cơ thể có yếu tố nào sau đây gây phân ly enzym chuyển C3 (C3 convertase) do vậy giúp tế bào cơ thể tránh khỏi tác dụng ly giải của bổ thể:
Yếu tố ức chế C1 (C1 INH).
Yếu tố I.
Yếu tố H.
Protein S.
DAF (Decay-accelerating factor).
Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:
1.
2.
4.
10.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:
1.
2.
5.
10.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
4.
5.
10.
20.
cả 4 lựa chọn trên đều sai.
Tế bào sản xuất kháng thể là:
lympho bào B.
lympho bào T.
tế bào plasma (tương bào, plasmocyte).
Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgM
IgA
IgG
IgM và IgG
tất cả các lớp kháng thể
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:
IgG
IgG và IgA
IgA và IgM
IgM
IgD
Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:
đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chống uốn ván
đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn ván
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Tiêm hoặc cho uống vaccin phòng bệnh là:
đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Bản chất của kháng thể là:
glycoprotein
albumin
globulin
lipoprotein
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Kháng thể "opsonin hoá" trong hiện tượng thực bào có khả năng:
hoạt hoá tế bào thực bào
kết hợp với vật lạ và làm tan vật lạ
kết hợp với vật lạ
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào
gắn lên tế bào thực bào, qua đó làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào
Kháng thể chống hồng cầu cứu có thể gây tan hồng cầu cứu khi:
không cần sự tham gia của bổ thể
có sự tham gia của bổ thể; bổ thể trực tiếp gây tan hồng cầu cứu
có sự tham gia của bổ thể; kháng thể trực tiếp gây tan hồng cầu cứu
có sự hỗ trợ của yếu tố hỗ trợ do lympho bào T sản xuất ra
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:
kết tủa
khuếch tán
kết dính
ngưng kết
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:
miễn dịch vay mượn
miễn dịch chủ động
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch thụ động
miễn dịch thu được
Kháng thể đơn clôn là:
kháng thể do một clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với nhiều kháng nguyên khác nhau
kháng thể do nhiều clôn tế bào sản xuất ra, có khả năng kết hợp với cùng một kháng nguyên nào đó
kháng thể do một clôn tế bào sản xuất
kháng thể đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nào đó
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:
thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hơn
cường độ nhỏ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
thời gian tiềm tăng như nhau, thời gian tồn tại và cường độ lớn hơn
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có:
thời gian tiềm tăng như nhau, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tăng dài hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại dài hơn và cường độ lớn hơn
thời gian tiềm tàng ngắn hơn, thời gian tồn tại ngắn hơn và cường độ lớn hơn
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Hai phân tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gen cùng loài:
giống nhau hoàn toàn về cấu trúc phân tử
giống nhau về cấu trúc chuỗi nặng
giống nhau về cấu trúc chuỗi nhẹ
giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên
giống nhau về tính kháng nguyên
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất:
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Kháng thể IgE thường tham gia trực tiếp vào hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong các hiện tượng (hoặc hiệu quả) sau đây:
opsonin hoá
hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)
hiệu quả canh cửa
trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn
dị ứng do IgE (quá mẫn tức thì)
Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:
bạch cầu trung tính
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu ái toan
tế bào mast
lympho bào B
Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:
thực bào
gây độc tế bào bởi lympho bào Tc
giải phóng amin hoạt mạch
sản xuất lymphokin
không có
Sự sản xuất IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá có sự tham gia trực tiếp của các tế bào:
tế bào plasma
đại thực bào
tế bào biểu mô niêm mạc ống tiêu hoá
tế bào mast
lựa chọn A và D
Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:
dịch nhầy đường tiêu hoá, hô hấp
huyết tương
nước bọt
sữa mẹ
dịch não tuỷ
Chức năng sinh học của kháng thể trong đáp ứng miễn dịch:
chỉ thể hiện khi kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
có được là do kháng thể có khả năng gắn lên một số tế bào có thẩm quyền miễn dịch và hoạt hoá các tế bào này
thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có khả năng trực tiếp gây tan tế bào đích
thể hiện ở việc kháng thể sau khi gắn với kháng nguyên trên bề mặt tế bào đích thì có thể cố định bổ thể dẫn đến tan tế bào đích
thể hiện ở việc kháng thể có thể gắn với một số ngoại độc tố vi khuẩn, làm trung hoà các độc tố này
Kháng thể có thể trực tiếp gây ra những tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng gì trong số các tác động, hiệu quả hoặc hiện tượng dưới đây:
cố định bổ thể, đưa đến hoạt hoá bổ thể
kích thích sản xuất lymphokin
tan tế bào vi khuẩn (không cần sự tham gia của bổ thể)
opsonin hoá
kích thích sản xuất bổ thể
Nồng độ kháng thể IgE trong huyết thanh
khá cao, chi đừng sau kháng thể IgG
rất thấp, vì IgE có khả năng kết hợp kháng nguyên cao, do đó khi được sản xuất ra sẽ kết hợp với kháng nguyên, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào đại thực bào
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các lympho bào T
rất thấp, vì IgE khi được sản xuất ra sẽ gắn với các tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
Hoạt tính sinh học của IgE
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể
chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
lựa chọn B và C
Tế bào nào có khả năng sản xuất kháng thể IgE
tế bào mast
bạch cầu ái kiềm
tế bào plasma
lympho bào B
đại thực bào
Ở người nhiễm HIV/AIDS
không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tấn công
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì
cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao
các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Kháng thể IgA tiết trong lòng ống tiêu hoá thường tham gia vào các hiện tượng (hoặc hiệu quả) gì trong số các hiện tượng (hoặc hiệu quả) dưới đây
trung hoà ngoại độc tố vi khuẩn
opsonin hoá
làm tan tế bào vi khuẩn
ngăn cản sự bám của vi khuẩn, virut vào niêm mạc ống tiêu hoá
hiệu quả ADCC
Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi
4 chuỗi polypeptide
5 chuỗi polypeptide
8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)
9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
10 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
Trong một phân tử kháng thể IgA tiết có
1 phân tử IgA đơn phân
2 phân tử IgA đơn phân
4 phân tử IgA đơn phân
5 phân tử IgA đơn phân
10 phân tử IgA đơn phân
Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Trong huyết thanh thai nhi có thể có mặt
kháng thể lớp IgM, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgE, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgM, do thai nhi tự tổng hợp
kháng thể lớp IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang
kháng thể lớp IgA, do thai nhi tự tổng hợp
Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì).
A. IgM
B. IgA
C. IgE
D. IgM và IgE
E. IgE và IgA
