Font size
WorksheetsHỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Các phương thức ngữ pháp chủ yếu của tiếng Việt:
Hư từ, ngữ điệu, trọng âm.
Biến hình từ, trọng âm, hư từ.
Trật tự từ, biến hình từ và ngữ điệu.
Trật tự từ, hư từ và ngữ điệu.
Phương án nào sau đây có đầy đủ các phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt?
Phương thức chuyển nghĩa, phương thức phái sinh, phương thức phụ gia.
Phương thức ghép, phương thức láy, phương thức phái sinh.
Phương thức chuyển nghĩa, phương thức ghép, phương thức láy.
Phương thức phái sinh, phương thức thức láy, phương thức chắp dính.
Các từ hoa hồng, nhà máy, tiện lợi, bài bác, học hỏi, chiếm đoạt là:
Từ đơn đa âm tiết.
Từ láy.
Từ ghép chính phụ.
Tiện lợi, bài bác, học hỏi, chiếm đoạt là từ ghép đẳng lập, còn lại là ghép chính phụ.
Các từ tắc kè, bò chao, kì nhông, cheo bèo, thầu (sầu) đâu là:
Từ ngẫu kết
Từ đơn đa âm tiết.
Từ ghép.
Từ láy.
Các từ máy móc, mùa màng, da dẻ, bài bác, tốt tươi, buôn bán, đưa đón là:
Từ láy.
Từ ghép chính phụ.
Từ ghép đẳng lập.
Các từ máy móc, mùa màng, da dẻ là từ láy còn lại là từ ghép đẳng lập.
Các từ nhẹ nhàng, dịu dàng, khập khiễng, ấy này, thoải mái, long dong là:
Từ ghép chính phụ.
Từ ghép đẳng lập.
Từ láy.
Từ long dong, ấy này là từ láy còn lại là từ ghép chính phụ.
Các từ đường sá, chợ búa, bếp núc, xanh lè, chậm rễ, nặng trĩu là:
Từ láy.
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Các từ đường sá, chợ búa, bếp núc là từ ghép đẳng lập còn lại là từ ghép chính phụ.
Các từ xanh um, thẳng đuột, cong tốn, nhầy cồn, chậm rễ, đầy ắp là:
Từ đơn đa âm tiết.
Từ ghép chính phụ.
Từ ghép đẳng lập.
Từ láy.
Các từ nhà cửa, học tập, đạo đức, chợ búa, đường sá, bếp núc là:
Từ đơn đa âm tiết.
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy.
Các từ bạn hữu, phố xá, bó buộc, chi thu, đi đứng, nóng nực là:
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy.
Từ bó buộc, đi đứng, nóng nực là từ láy còn lại là từ ghép đẳng lập.
Đơn vị tiếng Việt có nghĩa nhỏ nhất được dùng lặp đi lặp lại (với cùng một nghĩa cũng chức năng) được gọi là:
Âm vị.
Âm tiết.
Âm tố.
Hình vị.
Tính cố định và tính thành ngữ là hai đặc trưng cơ bản của:
Từ đơn đa âm tiết.
Từ ghép.
Từ láy.
Ngữ cố định - đơn vị tương đương với từ.
Các từ đất đai, rực rỡ, đầm đìa, chùa chiền, thuốc thang, hỏi han là:
Từ láy.
Từ ghép chính phụ.
Từ đơn đa âm tiết.
Từ ghép đẳng lập láy hóa.
Các tổ hợp: tất cả, tất thảy, thực vậy, bởi lẽ, vì thế, hướng hồ, cũng nên, không những, mà còn, bỗng nhiên, bỗng chốc, dĩ nhiên là:
Cụm từ tự do.
Thành ngữ.
Quán ngữ.
Từ ghép (từ hư).
Đơn vị nhỏ nhất có 2 mặt âm và nghĩa, có chức năng cấu tạo từ là:
Âm vị
ÂM tố
âm tiết
hình vị
Từ "mũi" trong trường hợp nào sau đây mang ý nghĩa gốc?
Cô ấy có cái mũi rất xinh.
Đứng trước mũi súng của kẻ thù.
Mũi Né rất đẹp.
Mũi quân bên trái đã xông lên.
Từ "chạy" trong trường hợp nào sau đây mang nghĩa gốc?
Lan chạy được 100m.
Chị ấy đang chạy ăn từng bữa.
Đồng hồ chạy rất nhanh.
Chạy một đường viền quanh bức ảnh.
Trường hợp nào sau đây không phải từ nhiều nghĩa?
Mũi (cái mũi) - mũi (mũi dao).
Ăn (ăn cơm) - ăn (ăn lương).
Bàn (cái bàn) - bàn (bàn công chuyện).
Chân (chân người) - chân (chân bàn).
Trường hợp nào sau đây không phải là từ nhiều nghĩa?
Xuân (mùa xuân) - xuân (tuổi xuân).
Mũi (cái mũi) - mũi (Mũi Né).
Vàng (chỉ vàng) - Vàng (tấm lòng vàng).
Bay (chim bay) - Bay (cái bay).
Trường hợp nào sau đây không phải là từ nhiều nghĩa?
Vàng (chỉ vàng) - vàng (lời vàng).
Lưỡi (cái lưỡi) - lưỡi (lưỡi dao).
Mắt (cái mắt) - mắt (mắt quả na).
Dục (cái dục) - dục (nước dục).
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
Đầu người, mùa xuân, chạy nhanh
Đầu têu, sức xuân, chạy chợ
Mũi dao, đầu làng, cổ áo cứng.
Ăn ảnh, chân bàn, chân tường
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
Lưỡi dao, lưỡi kiếm, lưỡi lam.
Cánh con gà, bụng bò, lưỡi bò.
Cánh đồng, bụng biển, lưỡi cày.
Phe cánh, lưỡi lam, cánh đồng
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
Miệng túi, cổ chai, tay áo
Chân tủ, mặt bằng, bạo phổi
Mắt bão, mắt gió, mắt kính
Mặt trái xoan, mũi dọc dừa, mắt lá răm
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều cùng mang nghĩa chính?
Miệng túi, cổ chai, tay áo.
Chân tủ, mặt bàn, bao phổi.
Mắt bảo, mắt gió, mắt kính.
Mặt trái xoan, múi dọc dứa, mặt lá răm.
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
Bị người yêu đá, nắm thời cơ
Nắm vấn đề, bó chân bó cẳng
Cắt trực nhật, giá cắt cổ
Nắm tay lại, cắt cỏ
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Công nhận, chấp nhận, ghi nhận.
Cốt yếu, trọng yếu, chính yếu.
Trang trọng, trân trọng, trịnh trọng.
Bực tức, tức tối, tức giận.
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Hóa trang, trang điểm, cải trang.
Nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghĩ.
Đầu óc, trí óc, trí não.
Gian dối, gian trá, gian xảo.
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Phân, chia, tách.
Rao, reo, rống.
Ngu dần, ngốc.
Rung, lắc, lay.
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Đẩy, xô, hất.
Kéo, lôi, giật.
Quăng, ném, lia.
Thả, gieo, rắc.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng đồng âm?
Chân người - chân bàn.
Cái bàn - bàn công việc.
Cái mũi - mũi Cà Mau.
Ăn cơm - ăn lương.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng đồng âm?
Mùa xuân - tươi xuân.
Cái đầu - đầu làng.
Chim bay - cái bay.
Cái mũi - mũi dao.
Tập hợp từ nào sau đây là hiện tượng đồng nghĩa?
Hàm răng - răng lược.
Con mắt - mắt bão.
Cái cửa - cửa gỗ.
Cái đầu - đầu dê.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng đồng âm?
ấm chén - chén bữa no.
ruột người - ruột bút.
Mặt người - mặt biển.
Chạy thi - chạy làng.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng nhiều nghĩa (đa nghĩa)?
Cái bàn - bàn công việc.
Mùa xuân - tuổi xuân.
Chim bay - cái bay.
Cái đục - đục nước.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng nhiều nghĩa (đa nghĩa)?
Cái đục - đục nước.
ấm chén - chén bữa no.
cái đầu - đầu dê.
Nốt la - la hét.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng đồng âm?
Chân người - chân trời.
Góc cây - góc vấn đề.
Mặt người - mặt hồ.
Đường đi - đường ăn.
Tập hợp từ nào sau đây là từ ngữ khẩu ngữ tự do?
Cóc biết, vỡ mặt, méo mặt, nóng gáy.
Trời, đất, trăng, sao.
Nhà, biệt thự, cao, thấp.
Tịch liêu, biệt li, chàng, nàng.
Tập hợp từ nào sau đây là từ ngữ khẩu ngữ tự do?
Điên tiết, chê xắc, cà khịa.
Nắng, mưa, gió, bão.
Bão táp, phong ba, tịch liêu.
Trầm ngâm, chàng, nàng.
Tập hợp từ nào sau đây là phương ngữ?
Đâu, sao, kìa, vậy.
Mô, tê, răng, rứa.
Ăn, uống, ngủ, chơi.
Bút, giấy, mực, thước.
Tập hợp từ nào sau đây là từ Hán Việt?
Mỏng, nhẹ, nặng.
Cây cối, đường sá, chùa chiền.
Tể tướng, thi sĩ, phu nhân.
Vui, buồn, yêu.
Tập hợp từ nào sau đây là từ Hán Việt?
Cảnh giới, xuất khẩu, văn chương.
Tốt xấu, cây cối, cao thấp.
Liếc, nhìn, nấp, trốn.
Bố, mẹ, đứa gầy, rỗ rá.
Tập hợp từ nào sau đây là từ Hán Việt?
Làng, xóm, cây, cột.
Gà, khỉ, chó, lợn.
Ruộng, đồng, ao, vườn.
Chiến trường, bị cáo, nguyên cáo, tú tài.
Tổ hợp "áo dài" trong câu "Cái áo dài quá" là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tổ hợp "áo dài" trong câu "Mặc áo dài ngày lễ mới trang trọng." là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tổ hợp "thợ hàn" trong câu "Nhà máy đang tuyển thợ hàn" là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tổ hợp "thợ hàn" trong câu "Thợ hàn cửa sắt xong rồi" là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tổ hợp "thợ đúc" trong câu "Nhà máy đang tuyển thợ đúc" là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tổ hợp "thợ đúc" trong câu "Thợ đúc pho tượng vẫn chưa xong" là:
Cụm từ tự do.
Cụm từ cố định.
Từ ghép.
Từ đơn.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại danh từ?
Trắng phau, tím ngắt, xấu xa.
Chạy, lăn, lẻ, bò.
Dũng cảm, nhất gan, xanh ngắt.
Cuốc, xẻng, gậy, gốc.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại danh từ?
Tươi tốt, đen thui, bé tí.
Những, các, mọi, từng.
Nghỉ ngơi, nói, cười.
Cây cối, bát đĩa, chăn gối.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại danh từ?
Điềm đạm, nói này, cường tráng.
Làng, xã, tỉnh, huyện.
Cho, tặng, vay, trả.
Hãy, đừng, chớ.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại động từ?
Băn khoăn, hồi hộp, lo sợ.
Tư tưởng, thái độ, lập trường.
Xanh, đỏ, tím, vàng.
Dũng cảm, nhất gan, chậm chạp.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại động từ?
Cao ngất, thơm phức, đen kịt.
Thấy, nhận thấy, phát biểu.
Trường học, núi, sông.
Những, các, mới.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tính từ?
Liên kết, hợp nhất, thống nhất.
Tư tưởng, thái độ, lập trường.
Đã, từng, vừa, mới.
Điềm đạm, nóng nảy, lì lợm.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tính từ?
Công nhân, nhà máy, nhà sư.
Tư tưởng, thái độ, lập trường.
Đen kịt, trắng xóa, vàng khè.
Đề nghị, yêu cầu, khuyên.
Câu 55: Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại đại từ?
Trắng phau, tím ngắt, xấu xa
Lăn, lê, bò, trườn
Dũng cảm, nhát gan, xanh ngắt
ấy, chúng tôi, chúng ta
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại đại từ?
a. bao nhiêu, bấy nhiêu, bao giờ.
b. Tốt tươi, đen thui, xanh um.
c. Dũng cảm, nhất gan, xanh ngắt.
d. Khóc lóc, kể lể, nhảy múa.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại quan hệ từ?
Và, với, nhưng, chứ.
Tư tưởng, thái độ, lập trường.
Đề nghị, yêu cầu, khuyên.
Đã, từng, vừa, mới.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại quan hệ từ?
Bởi, do, để, tại.
Tư tưởng, thái độ, lập trường.
Đã, từng, mới, sắp.
Đề nghị, yêu cầu, khuyên.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tình thái từ?
Những, các, mỗi, từng.
Nghỉ ngơi, nói cười, lang thang.
Vuông, tròn, xinh tươi.
Chính, đích, nhé, ừ.
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tình thái từ?
Cao ngất, thơm phức, đỏ au.
Đâu, chẳng, hả, dạ.
Thấy, nhận thấy, gọi.
Những, các, mỗi, từng.
Phần gạch chân trong câu "Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại." là
Cụm từ cố định.
Cụm từ chủ vị.
Cụm từ đẳng lập.
Cụm từ chính phụ.
Phần gạch chân trong câu "Lũ trẻ đang xem phim hoạt hình" là:
Cụm từ chủ vị.
Cụm từ đẳng lập.
Cụm từ chính phụ.
Cụm từ cố định.
Phần gạch chân trong câu "Chỉ tay năm ngón là thói thường của kẻ có quyền, có tiền" là:
Cụm từ cố định.
Cụm từ chính phụ.
Cụm từ đẳng lập.
Cụm từ chủ vị.
Phần gạch chân trong câu "Chiếc xem này lốp đã hỏng" là:
Cụm từ cố định.
Cụm từ chính phụ.
Cụm từ đẳng lập.
Cụm từ chủ vị.
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Đắt như vàng.
Yêu cầu lãnh đạo trả lời cho quần chúng.
Hãy sáng mãi niềm tin ở tương lai.
Hãy cả hai thái độ cực đoan ấy.
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Một lòng nồng nàn yêu nước.
Đừng nói chuyện trong lớp.
Đen như cột nhà cháy.
Giỏi về hội họa.
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Cái màu xanh đầy sức sống ấy.
Nhớ không nguôi ánh nắng màu vàng.
Vẫn đẹp như xưa.
Sống phẳng một cách lạnh lùng.
Câu 68: Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Đang đọc một bài báo hay.
Hai luồng tư tưởng ấy.
Đừng xanh như lá bạc như vôi.
Các nữ sinh mặc mặc áo dài trắng.
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Đẹp lộng lẫy như một nàng tiên.
Những cái con mèo đen ấy.
Thông minh một cách lạ lùng.
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Tiếng nói cười của lớp sinh viên mới vào ấy.
Sẽ đi Hà Nội vào ngày mai.
Nghiêm túc trong lịch sử.
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Toàn bộ tài sản của ông ấy.
Hà Nội ngàn năm văn hiến của chúng ta.
Mới nở ra một đoàn gà con.
Đen như cột nhà cháy.
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Tất cả những sinh viên ấy.
Vẫn không học thuộc bài.
Nghiêm túc trong thi cử.
Đừng quên gốc gác của mình.
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Đang đọc một bài báo hay.
Hãy sáng mãi niềm tin ở tương lai.
Toàn bộ tài sản của ông ấy.
Cả hai thái độ cực đoan ấy.
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Một lòng nồng nàn yêu nước.
Đừng nói chuyện trong lớp.
Đen như cột nhà cháy.
Học được một nghề có ích.
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ.
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật.
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn.
Chiếc xe này lớp đã hỏng.
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Đến bây giờ, Lam mới nhận thấy lỗi của mình.
Con ngoan, con giỏi, cả nhà đều vui.
Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn lên lớp kịp giờ.
Anh đến được là điều rất quý.
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Nếu mai tôi rảnh, tôi sẽ đến nhà bạn chơi.
Tôi vừa đến thì xe chạy.
Tôi biết Minh là sinh viên giỏi.
Minh sẽ là một nhà giáo giỏi.
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ.
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật.
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra.
Nguyễn Du giàu lòng nhân ái.
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ.
Ai làm sai người ấy chịu.
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Những đêm tinh mùa xuân đã tới.
Trời lại tối mà đường lại gồ ghề khó đi.
Nhờ mà tôi đến muộn thì các anh cứ tiến hành.
Điều tôi dự đoán, thật không sai.
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Sở dĩ nó thì hỏng vì nó không chịu học bài.
Tôi chưa kịp đọc hay anh đọc giúp tôi vậy.
Anh ấy ba voi không được một bát nước xáo.
Tôi tin rằng Lan sẽ trở thành bạn tốt của tôi.
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ.
Máy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật.
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn.
Chiếc xe này lớp đã hỏng.
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Đến bây giờ, Lam mới nhận thấy lỗi của mình.
Con ngoan, con giỏi, cả nhà đều vui.
Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn lên lớp kịp giờ.
Anh đến được là điều rất quý.
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra.
Nguyễn Du giàu lòng nhân ái.
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ.
Ai làm sai người ấy chịu.
Trường hợp nào sau đây là câu ghép chính phụ?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ.
Máy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật.
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn.
Chiếc xe này lớp đã hỏng.
Câu 86: Trường hợp nào sau đây là câu ghép chính phụ?
a. Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra.
b. Nguyễn Du giàu lòng nhân ái.
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ
Ai làm sai người ấy chịu
Câu nào sau đây có thành phần trạng ngữ?
Ăn thì nó thích ăn ngon nhưng làm thì lười lắm.
Thôi, dù cũng là cái kiếp nghèo, biết làm sao được.
Cuối cùng, thầy chúc mọi người mạnh giỏi.
Chúng tôi đến Hà Nội lúc chập choạng tối.
Câu nào sau đây có thành phần trạng ngữ?
Nghĩa là anh phải đi thì việc mới giải quyết được.
Lan hiền thì có hiền nhưng cực tính.
Tay xách nón, chị cúi chào mọi người.
Có ấy, mẹ bạn Mai đã đưa tôi về.
Câu nào sau đây có thành phần khởi ngữ?
Ăn thì nó thích ăn ngon nhưng làm thì lười lắm.
Thôi, dù cũng là cái kiếp nghèo, biết làm sao được.
Cuối cùng, thầy chúc mọi người mạnh giỏi.
Chúng tôi đến Hà Nội lúc chập choạng tối.
Từ trường hợp nào sau đây là câu đặc biệt?
Những đêm tinh mùa xuân đã tới.
Dễ nghe nhỉ?
Nhờ mà tôi đến muộn thì các anh cứ tiến hành.
Điều tôi dự đoán, thật không sai.
Trong âm tiết tiếng Việt, các yếu tố không thể khuyết là:
Âm đầu, âm chính.
Âm chính, âm cuối.
Âm chính, thanh điệu.
Âm đệm, âm chính.
Loan là âm tiết:
Hơi nhẹ, hơi mở.
Nặng, hơi đóng.
Nặng, hơi mở.
Hơi nặng, hơi mở.
Khát là âm tiết:
Hơi nặng, hơi đóng.
Hơi nặng, đóng.
Nặng, hơi đóng.
Hơi nhẹ, đóng.
Nguyên âm /i/ tiếng Việt được miêu tả:
Nguyên âm hàng trước trước, độ mở hẹp, không tròn môi.
Nguyên âm hàng trước, độ mở hẹp, tròn môi.
Nguyên âm hàng trước, độ mở hơi rộng, không tròn môi
Nguyên âm hàng trước, độ mở hơi rộng, không tròn môi
Phụ âm / b / tiếng Việt được miêu tả:
Âm tắc, không bật hơi, hữu thanh, môi-môi.
Âm tắc, bật hơi, vô thanh, môi-môi.
Âm tắc, không bật hơi, vô thanh, môi-môi.
Âm tắc, không bật hơi, hữu thanh, môi-răng.
Số lượng âm vị đoạn tính của phát ngôn “nóng bỏng” là:
2 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
cả 3 đều sai
Trong các âm vị dưới đây, âm vị nào dưới đây không có trong tiếng Việt:
/ r /
/ ʐ/
Xác định phần được gạch chân trong câu: “Nhìn chung, tất cả mọi người đều đã thống nhất ý kiến.” là:
trạng ngữ
. liên ngữ
giải ngữ
tình thái ngữ
Chỉ ra trường hợp chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ:
“mũi” trong “mũi người” ->“mũi Cà Mau”
“nắm” trong “nắm tay” ->“nắm kiến thức”
“miệng” trong “miệng người” -> “nhà có năm miệng ăn”
“răng” trong “răng người” ->“răng lược”
Cái được so sánh trong câu “Lá phong đỏ như mối tình đượm lửa” là:
lá phong
. như
đỏ
mối tình đượm lửa
“Tính hàm súc” là đặc trưng cơ bản của:
. phong cách hành chính công vụ
phong cách chính luận
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
phong cách sinh hoạt hàng ngày
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
“Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều”
ẩn dụ
so sánh
hoán dụ
chơi chữ
Chọn luận điểm SAI:
Tiền giả định là những căn cứ cần thiết để người nói tạo ra ý nghĩa tường minh trong phát ngôn của mình.
Tiền giả định phụ thuộc sâu sắc vào ngữ cảnh.
. Tiền giả định thường luôn luôn đúng
Tiền giả định là những hiểu biết đã được các nhân vật giao tiếp mặc nhiên thừa nhận
