Font size
WorksheetsBài 4. Quang hợp ở thực vật
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Sắc tố quang hợp nào có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH ?
Diệp lục a
Diệp lục b
Carotene
Xanthophyll
Sản phẩm nào của pha sáng không được sử dụng cho pha tối trong quang hợp?
O2
ATP
NADPH
CO2
Trong quang hợp, các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp nào mạnh nhất?
Carbohydrate
Protein và amino acid
Lipid
Nucleic acid
Diễn biến nào không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Tạo ATP , NADPH và giải phóng O2
Đồng hóa CO2
Quang phân li nước
Biến đổi trạng thái của diệp lục
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào?
Pha sáng
Pha tối
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Khi nồng độ CO2 đạt bão hòa, nếu tiếp tục tăng nồng độ CO2 sẽ dẫn đến điều gì?
Cường độ quang hợp tăng
Cường độ quang hợp không đổi
Ức chế quá trình quang hợp
Ức chế quá trình hô hấp
Trật tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là gì?
Khử PGA thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP
Cố định CO2 → tái sinh RuBP → khử PGA thành G3P
Khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2
Cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP
Ở các loài thực vật, giai đoạn thực sự tạo ra chất hữu cơ C6H12O6 là gì?
Pha tối
Pha sáng
Chu trình Calvin
Quang phân li nước
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào đúng?
Phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ CO2
Để tổng hợp 1 phân tử glucozơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2
Pha sáng cung cấp ADP và NADPH cho pha tối
Pha tối cung cấp NADP+ và glucozơ cho pha sáng
Khi nghiên cứu quang hợp ở thực vật, người ta thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mận mẹ tăng từ 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào hợp lí nhất?
Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho quang hợp
Trong khoảng thời gian này, thành phần quang phổ ánh sáng giàu tia đỏ
Tinh bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp
Buổi sáng, khi khí không mở ra, lượng CO2 cao trong lá làm tăng quang hợp
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ H2O . II. Để tổng hợp 1 phân tử glucozơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2 . III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối. IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucozơ cho pha sáng.
4
2
1
3
Phát biểu nào đúng về quang hợp ở thực vật?
Pha tối chỉ diễn ra khi không có ánh sáng
Điểm bù CO2 của thực vật C3 thấp hơn thực vật C4
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là CO2 và H2O
Pha sáng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp glucozơ
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng
Nồng độ CO2 tại đó cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3
Khi nói về các phương pháp sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng? I. Tăng tổng diện tích lá cây trồng. II. Gieo trồng đúng thời vụ. III. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
1
2
3
4
Trong quang hợp, O2 được giải phóng ra từ quá trình nào?
Quang phân li nước
Chu trình Calvin
Pha sáng
Pha tối
Hệ sắc tố thực vật có thể hấp thụ ánh sáng mạnh nhất ở những vùng nào trong phổ ánh sáng nhìn thấy?
Vùng đỏ và xanh tím
Chỉ vùng vàng
Chỉ vùng xanh lục
Mọi vùng như nhau
Cho một cây C3 và một cây C4 vào chuông thủy tinh kín được cung cấp đủ CO2 , nước và đặt ngoài sáng. Theo lí thuyết, sau một thời gian khi nồng độ CO2 trong chuông thủy tinh giảm dần thì kết quả sẽ như thế nào?
Cây C3 sẽ chết trước.
Cây C4 sẽ chết trước.
Hai cây vẫn sống bình thường.
Hai cây chết cùng thời điểm.
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
CO2 , ATP.
Nước và O2 .
Năng lượng ánh sáng.
Quang hợp thực chất là quá trình?
Đồng hóa, tích lũy năng lượng.
Đồng hóa, giải phóng năng lượng.
Dị hóa, tích lũy năng lượng.
Dị hóa, giải phóng năng lượng.
Quan sát sơ đồ mô phỏng vị trí và vai trò của hệ sắc tố quang hợp với các kí hiệu [1], [2], [3], [4]. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng: a. [1] là chất nền lục lạp. b. [2] là carotenoid. c. [3] có thể là diệp lục a hoặc diệp lục b. d. [4] là diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
b, c, d.
a, b, c.
a, c, d.
a, b, d.
Khi phân tích phổ hấp thụ ánh sáng của lá cây, ngoài diệp lục a còn có nhiều sắc tố phụ. Vai trò quan trọng nhất của các sắc tố phụ trong hệ sắc tố quang hợp là gì?
Trực tiếp chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Bảo vệ tế bào khỏi mất nước.
Mở rộng vùng ánh sáng hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a.
Điều hòa thoát hơi nước của lá.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là gì?
ATP.
Pyruvate.
CO2 .
H2O .
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
Ti thể
Lục lạp
Peroxisome
Ribosome
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.
Khi cùng nhu cầu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 ?
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NaCl
Dung dịch KCl
Dung dịch H2SO4
Loại phần nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả và sữa.
Cây mía.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2 .
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucozơ, tế bào thu được sản phẩm nào?
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
CO2 ; H2O ; Q (ATP + nhiệt).
C6H12O6 và O2 .
CO2 và O2 .
H2O ; O2 và Q (ATP và nhiệt).
Hô hấp ở thực vật có vai trò
Cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
Cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.
Hấp thụ CO2 , giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát sẽ tươi lâu hơn, lý do nào sau đây không đúng?
Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.
Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do đó làm giảm chất lượng rau, củ, quả.
Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme, hô hấp không diễn ra.
Nhiệt độ lạnh thực phẩm hạn chế quá trình hô hấp nên không ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?
Các loại quả.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Để tăng hiệu quả hô hấp ở cây trồng người ta thường sử dụng các biện pháp nào sau đây? 1) Trồng cây đúng thời vụ. 2) Cung cấp đầy đủ nước và các chất dinh dưỡng. 3) Cày, xới đảm bảo cho đất được tơi xốp và thoáng khí. 4) Xây dựng hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo việc tưới tiêu hợp lí. 5) Cung cấp nồng độ CO2 cho cây trồng.
1, 2, 4, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
Để giảm sự hô hấp của rau, duy trì chất lượng của rau.
Để ổn định sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi hơn.
Để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.
Để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu sai? 1) Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau. 2) Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại. 3) Quá trình hô hấp ở thực vật xảy ra trong bào quan lục lạp. 4) Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra tại bào quan ti thể. 5) Nguyên liệu của quá trình quang hợp là sản phẩm của quá trình hô hấp.
1
2
3
5
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
CO2 ; H2O ; Q (ATP + nhiệt).
C6H12O6 và O2 .
CO2 và O2 .
H2O ; O2 và Q (ATP và nhiệt).
Giai đoạn đường phân giải phóng được bao nhiêu phân tử NADH?
2
4
3
8
Sản phẩm chính của hô hấp là:
CO2 , H2O , ATP.
C6H12O6 , CO2 , ATP.
C6H12O6 , O2 , ATP.
C6H12O6 , ATP.
Bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm chu trình Krebs? (1) ATP. (2) pyruvic acid. (3) NADH. (4) FADH 2 . (5) CO2 .
4
1
2
3
Một cây bị ngập úng lâu ngày, rễ thiếu oxi nghiêm trọng. Giai đoạn nào của hô hấp hiếu khí ở tế bào rễ sẽ bị ức chế trực tiếp nhất?
Đường phân
Oxi hóa pyruvat
chu trình krebs
chuỗi truyền electron hô hấp
Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.
Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ:
sự di chuyển của chân.
sự co giãn của phần bụng.
sự co giãn của hệ tiêu hóa.
sự đóng mở của mang.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí tốt hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?
Vì chim có đôi cánh bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.
Vì chim có đôi cánh bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mũi, làm cho:
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
Ở chim, khí hít vào không khí giàu:
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của bò sát.
da của giun đất.
phổi và da của ếch nhái.
phổi của chim.
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì:
khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.
khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.
Hô hấp có vai trò nào sau đây là đúng?
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.
Thải CO2 sinh ra từ quá trình tổng hợp chất trong tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
Có mấy hình thức trao đổi khí ở động vật?
3.
4.
2.
1.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khỏe người hút thuốc.
Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp.
Gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm:
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
giúp cho nước trong hồ tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do:
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
phổi có các cơ van đóng, mở phổi hợp nhịp nhàng.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là:
bề mặt trao đổi khí.
ống trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Giúp giảm thể tích hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Vì sao ở tĩnh mạch, huyết áp thấp nhất?
Vì tổng tiết diện của tĩnh mạch lớn.
Vì số lượng tĩnh mạch lớn.
Vì tĩnh mạch ở xa tim, áp lực co bóp của tim giảm.
Vì số lượng tĩnh mạch nhiều hơn động mạch.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là gì?
Các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
Người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Ở cá, máu được oxy hoá khi qua mao mạch mang.
Người có hai vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó thời gian co của các buồng tim và thời gian giãn chung là bao nhiêu?
Tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian giãn chung 0,4 s.
Tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian giãn chung 0,3 s.
Tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian giãn chung 0,4 s.
Tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian giãn chung 0,1 s.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Máu, nước mô và tim.
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim và máu.
Máu, tim và hệ thống bạch huyết.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Một học sinh sau khi tìm hiểu về chu kì tim ở động vật và dựa vào hình ảnh đã đưa ra các nhận định sau; có bao nhiêu nhận định đúng? I. Bắt đầu từ pha co tâm thất → pha giãn chung → pha co tâm nhĩ. II. Ở người bình thường, trưởng thành mỗi chu kì tim gồm 3 pha kéo dài 0,8 giây. III. Ở người bình thường, trưởng thành pha co tâm nhĩ là 0,1 giây. IV. Ở người bình thường, trưởng thành pha giãn chung là 0,4 giây.
2
4
1
3
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với thì tâm thất dãn.
Huyết áp cao nhất ở các động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không có chức năng nào sau đây?
Vận chuyển chất bài tiết.
Vận chuyển chất dinh dưỡng.
Vận chuyển khí.
Trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?
Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.
Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.
Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.
Dựa trên hình và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn đơn của cá xương; có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tim → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch chủ → tim. II. Tim → động mạch mang → mao mạch mang → tĩnh mạch chủ → tim. III. Tim làm nhiệm vụ đẩy máu đi và tạo áp lực máu. IV. Tại mao mạch các cơ quan là nơi thực hiện trao đổi chất với các tế bào.
3
4
1
2
Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do thành phần nào sau đây?
Do hệ dẫn truyền tim.
Do mạch máu.
Do lượng máu chảy trong hệ mạch.
Do cơ tim.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào sau đây?
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa mô và tế bào lớn.
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ.
Con trai, ốc sên, ếch.
Cá chép, cá mập, ếch.
Chim sẻ, ong, châu chấu.
Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực như thế nào?
Yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
Yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Một người bị tổn thương van nhĩ – thất trái, khiến van không đóng kín. Hiện tượng nào sau đây xảy ra trực tiếp nhất trong chu kì tim?
Máu từ tâm nhĩ trái khổ xuống tâm thất trái.
Máu bị trào ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái khi tâm thất co.
Máu từ động mạch chủ chảy ngược vào tâm thất trái.
Huyết áp động mạch giảm mạnh trong thì tâm nhĩ co.
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim và ếch nhái. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
4
5
6
7
Quan sát hình biểu thị chu kì hoạt động của tim người trưởng thành bình thường. Tâm nhĩ được nghỉ bao lâu (giây) trong một chu kì tim 0.8 giây? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
0.60
0.65
0.70
0.75
Cho các yếu tố: lực co tim, số lượng hồng cầu, độ quánh của máu, khối lượng máu, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch máu. Huyết áp thay đổi do mấy yếu tố kể trên?
3
4
5
6
Quan sát hình về hệ tuần hoàn của lớp thú với các vị trí ký hiệu [1] đến [10]. Trên vòng tuần hoàn lớn, vị trí nào [?] trên hệ mạch có vận tốc máu nhỏ nhất?
[1]
[4]
[6]
[10]
