wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết, Chương 3 -III

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

2.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản nào?

a)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3.

Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là gì?

a)

Sự tác động của các quy luật khách quan

b)

Sự tác động của cá nhân tố chủ quan

c)

Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người

d)

Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử

4.

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở đâu?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng

b)

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

c)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

5.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

6.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là gì?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất

7.

Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?

a)

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

8.

Điều kiện cho sự phát triển “bỏ qua” một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử là gì?

a)

Điều kiện khách quan nhất định

b)

Điều kiện chủ quan nhất định

c)

Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc

d)

Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội

9.

Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là do đâu?

a)

Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau

b)

Do cơ sở khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định

c)

Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau

d)

Do có màu da, sắc tộc khác nhau

10.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp trong xã hội là gì?

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”, tạo khả năng khách quan, tiền đề cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác

b)

Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

c)

Do sự tác động của nhân tố bạo lực

d)

Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội

11.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là gì?

a)

Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Do mức sống, mức thu nhập khác nhau

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự phát triển của công cụ lao động

12.

Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân kinh tế

b)

Nguyên nhân chính trị

c)

Nguyên nhân tâm lý

d)

Nguyên nhân tư tưởng

13.

Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do yếu tố nào chủ yếu?

a)

Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

b)

Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

c)

Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

14.

Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:

a)

Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất

b)

Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội

c)

Cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Các đặc trưng có vai trò như nhau

15.

Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:

a)

Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian

b)

Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản

c)

Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian

d)

Các giai cấp đối kháng trong xã hội

16.

Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

17.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập.

18.

Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị, tư tưởng; đấu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa

b)

Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

c)

Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

19.

Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì:

a)

Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

b)

Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội

c)

Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng

d)

Do công cụ lao động phát triển

20.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là:

a)

Do sự phát triển của công cụ lao động

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Do sự phát triển của con người

d)

Do sự phát triển của tư liệu sản xuất

21.

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Lãnh tụ

c)

Cả hai đều có vai trò như nhau

d)

Xã hội

22.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị

23.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích căn bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

24.

Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa:

a)

Cực kỳ quan trọng

b)

Quan trọng

c)

Không quan trọng

d)

Không có vai trò gì

25.

Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là:

a)

Sự thống nhất về lợi ích kinh tế

b)

Sự thống nhất về lợi ích vật chất

c)

Sự thống nhất về lợi ích chính trị

d)

Sự thống nhất về các lợi ích cơ bản

26.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:

a)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền

b)

Giai đoạn sau khi giành chính quyền

c)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền

d)

Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị

27.

Theo quan điểm của C. Mác, khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản gồm những hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

b)

Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội

c)

Đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh kinh thế, đấu tranh xã hội, đấu tranh tư tưởng

28.

Mối quan hệ giữa: Giai cấp - dân tộc với nhân loại là:

a)

Mối quan hệ lợi ích

b)

Mối quan hệ sâu sắc

c)

Mối quan hệ biện chứng

d)

Mối quan hệ cộng hưởng

29.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự xuất hiện nhà nước là do:

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được

b)

Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động

c)

Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội

d)

Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc

30.

Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là “nửa nhà nước”, “nhà nước không còn nguyên nghĩa” là

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

31.

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước vô sản

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

32.

Về bản chất, nhà nước là

a)

Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân

c)

Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội

d)

Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

33.

Xét về mặt bản chất, nhà nước là của

a)

Các tầng lớp trong xã hội

b)

Giai cấp thống trị về kinh tế

c)

Giai cấp bị thống trị

d)

Các giai cấp cơ bản và không cơ bản

34.

Nhà nước có

a)

Hai đặc trưng cơ bản

b)

Ba đặc trưng cơ bản

c)

Bốn đặc trưng cơ bản

d)

Năm đặc trưng cơ bản

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cách mạng xã hội là

a)

Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác

b)

Sự thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác

c)

Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn

d)

Sự biến tranh giành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời

36.

Nguyên nhân sâu xa nhất của các cách mạng xã hội là

a)

Nguyên nhân chính trị

b)

Nguyên nhân kinh tế

c)

Nguyên nhân tư tưởng

d)

Nguyên nhân tâm lý

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử

a)

Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

b)

Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế

c)

Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn

d)

Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp

38.

Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội – đỉnh cao của những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại

a)

Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới

b)

Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới

c)

Sự ra đời của phương thức sản xuất mới

d)

Sự ra đời của chế độ xã hội mới

39.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

a)

Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội

c)

Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội

d)

Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước

40.

Mục tiêu của cách mạng Việt Nam

a)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

b)

Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

d)

Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản

41.

“Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” là

a)

Nhà nước của các giai cấp

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

d)

Nhà nước của giai cấp nông dân

42.

Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc về

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

43.

Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi

a)

Các nhà khoa học

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Vị nhân, lãnh tụ

d)

Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

44.

Lực lượng căn bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

b)

Những người lao động sản xuất ra giá trị tinh thần

c)

Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học

d)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

45.

Cuộc cách mạng xã hội thứ lần thứ hai trong lịch sử đã thực hiện bước chuyển xã hội từ

a)

Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến

b)

Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ

46.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là

a)

Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối

b)

Do lực lượng tinh thần chi phối

c)

Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người

d)

Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất

47.

Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ

a)

Quan hệ chi phối

b)

Quan hệ thống nhất biện chứng

c)

Quan hệ phụ thuộc

d)

Quan hệ lợi ích

48.

Khái niệm “tồn tại xã hội” dùng để chỉ

a)

Phương thức sản xuất của xã hội

b)

Điều kiện kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

d)

Dân số và mật độ dân cư

49.

C.Mác viết: “cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau