WorksheetsCHƯƠNG 5: VI KHUẨN
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Đại diện cơ bản của nhóm cơ thể sống chưa có cấu tạo tế bào là?
Vi khuẩn và tảo lam.
Thực vật và động vật phù du.
Thủy tức.
Virus
Cấu tạo của tế bào vi khuẩn:
Chưa có cấu tạo tế bào
Không có vỏ vi trong cấu tạo
Gồm vỏ protein và lõi axit nucleic.
Có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân
Cấu trúc nào của tế bào nhân sơ có tác dụng bảo vệ vi khuẩn khỏi các tác động bên ngoài (như sự khô hạn và sự tấn công của bạch cầu) và nguồn dự trữ dinh dưỡng cho tế bào?
Vỏ nhầy (capsule).
Vách tế bào (cell wall).
Màng chất nguyên sinh (cytoplasmic membrane).
Tế bào chất (cytoplasm).
Kích thước tế bào vi khuẩn so với virus:
Gấp 1/100 lần đến 1/10 lần
Gấp 10 lần đến 100 lần
Gấp 5 lần đến 7 lần
Gấp 1/7 lần đến 1/5 lần
Không thể tiến hành nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì?
Kích thước của nó vô cùng nhỏ bé.
Hệ gen của nó chỉ chứa một axit nucleic.
Nó sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Không có hình dạng đặc thù
Hình thức sinh sản của vi khuẩn khác virus như thế nào:
Vi khuẩn phải kí sinh nội bào mới sinh sản được còn virus thì không cần kí sinh nội bào.
Không có điểm khác nhau về hình thức sinh sản
Vi khuẩn thường sinh sản vô tính và không cần tế bào chủ còn virus thì phải kí sinh nội bào
Vi khuẩn sinh sản hữu tính, virus sinh sản bằng cách sao chép vật liệu di truyền của chúng dưới sự trợ giúp của tế bào chủ.
Vật chất di truyền của tế bào vi khuẩn:
RNA
Acid nucleic
DNA
RND & DNA
Cấu trúc nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Vỏ capid và acid nucleic
Màng sinh chất.
Vỏ nhầy.
Lông và roi.
Nhóm sinh vật nào có NST chỉ gồm 1 phân tử AND dạng vòng:
Nấm
Vi khuẩn
Thực vật
Virus
Vi khuẩn trao đổi chất qua đâu?
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vỏ capsid
Thành tế bào
Một trong các hình thức sống của vi khuẩn Mycoplasma giống với virus:
Hoại sinh
Kí sinh
Tồn tại tự do
Cộng sinh
Cho các đặc điểm sau: (1) Không có màng nhân (2) Không có nhiều loại bào quan (3) Không có hệ thống nội màng (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglycan Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
1
3
2
4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ?
Peptidoglycan
Cellulose
Chitin [(C8H13O5)n]
Polysaccharide
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm?
Chứa một phân tử DNA dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử DNA dạng vòng, kép
Chứa một phân tử DNA liên kết với protein
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan?
Lysosome
Ribosome
Trung thể
Lưới nội chất
Vi khuẩn cực tiểu có hình dạng?
Đa dạng
Hình cầu, tạo thành đám
Que
Sợi
Hoàn thành đoạn văn sau Chức năng màng sinh chất của prokaryote -Bao bọc...(1)..., cách li...(1)...với môi trường. -Điều hòa quá trình ...(2)... -MSC của tế bào prokaryote chứa rất nhiều...(3)...thực hiện các chức năng khác nhau.
(1)Tế bào-(2)Trao đổi chất, (3)Protein
(1)Tế bào-(2)Trao đổi chất và trao đổi thông tin, (3)Protein
(1)Tế bào-(2)Trao đổi thông tin, (3)Protein
(1)Tế bào-(2)Trao đổi chất, (3)Protein
Ribosome có khối số lắng (HSL) là 70S, gồm 2 tiểu đơn vị?
Tiểu phần lớn có HSL 50S, tiểu phần bé có HSL 20S
Tiểu phần lớn có HSL 40S, tiểu phần bé có HSL 60S
Tiểu phần lớn có HSL 50S, tiểu phần bé có HSL 30S
Tiểu phần lớn có HSL 50S, tiểu phần bé có HSL 30S
Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) có màu gì?
Xanh
Đen
Đỏ
Tím
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ?
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Nêu đặc điểm cấu tạo của vi khuẩn?
Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm
Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh
Có hình thái đa dạng: hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,...
Tất cả các phương án trên
Khi nói về virus, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Có lối sống kí sinh
Kích thước nhỏ hơn vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Có hình thái và cấu trúc đa dạng: dạng khối, dạng que, dạng nòng nọc...
Cấu tạo tế bào vi khuẩn điển hình bao gồm:
Vách tế bào bao bọc, bên trong là chất tế bào
Nhân chưa hoàn chỉnh
Diệp lục
Cả A và B
Vì sao hầu hết vi khuẩn là những sinh vật dị dưỡng?
Hầu hết tế bào vi khuẩn không có diệp lục nên không tự tổng hợp được chất hữu cơ
Vi khuẩn chỉ sống hoại sinh hoặc kí sinh
Thức ăn của môi trường luôn có sẵn nên vi khuẩn không phải tự tổng hợp
Cả B và C
Ở vi khuẩn tồn tại bao nhiêu phương thức dinh dưỡng chủ yếu?
4
3
1
2
Câu 6: Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng?
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn than
Vi khuẩn thương hàn
Khả năng phân hủy xác sinh vật phản ánh hình thức dinh dưỡng nào ở vi khuẩn?
Cộng sinh
Hoại sinh
Hội sinh
Kí sinh
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu theo hình thức nào?
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo thành bào tử
Tiếp hợp
Giữa vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu đã hình thành nên mối quan hệ nào dưới đây?
Cạnh tranh
Cộng sinh
Kí sinh
Hội sinh
Vi khuẩn phân bố rộng rãi trong thiên nhiên và thường với số lượng lớn vì:
Chúng có hình thức sinh dưỡng hoại sinh hoặc kí sinh
Chúng có khả năng sinh sản rất nhanh bằng cách phân đôi tế bào
Chúng có kích thước nhỏ
Cả A và B
Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối sống
cộng sinh
hoại sinh
kí sinh
tự dưỡng
Vi khuẩn có các vai trò chủ yếu nào sau đây?
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5, 6
1,3,4 ,5 , 6
1, 2, 3, 4, 6
Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây?
Bánh gai
Giả cầy
Giò lụa
Sữa chua
Vi khuẩn có vai trò gì trong đời sống?
Nhiều vi khuẩn gây bệnh cho người, động vật, thực vật
Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn
Vi khuẩn phân hủy rác rưởi gây mùi hôi thối, gây ô nhiễm môi trường
Tất cả các phương án trên
Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây?
Ướp lạnh
Sấy khô
Ướp muối
Tất cả các phương án trên
Chọn câu sai khi nói về vi khuẩn
Sinh vật đơn bào không màng nhân
Tế bào vi khuẩn có kích thước khoảng 0,1 – 0,2μm
Có hình dạng khác nhau như hình cầu, hình xoắn, hình que
Có DNA nằm trong một nhân riêng biệt
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Bacteria: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào uốn ván
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm của tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có màng nhân
Không có nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không có màng nhân
Là một sợi DNA dạng vòng, kép, khép kín
Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nhiều độc tố
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bọc bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa lượng dịch 50% là nước
Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tố
Có không bào chứa các thành phần muối khoáng
Có các thành phần acid amin
Có các lạp thể
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào
Chứa các enzym nội bào
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phân tử đi qua màng thẩm qua tự do
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bền ngoài vỏ của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào quá trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram (+):
Gồm nhiều lớp peptidoglycan, tính vững chắc
Gồm một lớp peptidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của Lipopolysaccharit:
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram (-)
Có thể gây sốt
Được vi khuẩn phòng thích ra khi đang phát triển
Là kháng nguyên O
Lipopolysaccharit là một phức hợp giữa lipid và polysaccharit với đặc điểm sau:
Hiện diện ở vách tế bào vi khuẩn Gram (-)
Kết hợp với ngoại độc tố gây nên sốt
Liên quan đến ngoại độc tố của vi khuẩn
Được dùng xử lý để chế tạo vắc-xin.
Câu 33: Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn là:
Bảo vệ tế bào khỏi tác động cơ học
Tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào
Quyết định tính kháng nguyên thân
Chứa các enzyme tiêu hóa thức ăn
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài tế bào vi khuẩn, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
chỉ những trực khuẩn gram âm mới có vỏ
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
chỉ những trực khuẩn gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn.
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài.
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn.
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào.
Vỏ tế bào.
Pili.
Lông.
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram (-) giúp chúng bám dính được gọi là:
Pili giới tính.
Pili thường.
Lông.
Chân đuôi.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là protein.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được.
Một vi khuẩn được có thể có một hoặc nhiều pili giới tính.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loại vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Màng nha bào bao bọc bên ngoài thể nguyên sinh.
Màng nha bào bao bọc bên ngoài nhân AND.
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài.
Quá trình thoa nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa:
Đó là sự phát trienr của vách tế bào
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan
A. Quyết định tính kháng nguyên thân B. Có tính thấm thấu chọn lọc C. Là nơi tác động của một số kháng sinh D. Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể E. Là một phức hợp peptidoglycan
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thấm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Là một phức hợp peptidoglycan
Luôn luôn có cấu tạo là polypeptid
Giúp vi khuẩn bám dính
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
Chỉ những trực khuẩn Gram (-) mới có vỏ
A. Tất cả các trực khuẩn đều có vỏ
B. Chỉ những trực khuẩn Gram (+) mới có vỏ
C. Chỉ những trực khuẩn Gram (-) mới có vỏ
D. Không có trực khuẩn nào có vỏ
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
A. Pili B. Lông C. Vách D. Vỏ
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào:
Chúng hoạt động bình thường rất mạnh
Chúng chịu rất ít nước
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tế bào
Tính chất nào sau đây không đúng với nha bào:
Một số vi khuẩn Gram (+) có khả năng tạo nha bào.
Nha bào là phương thức tồn tại và sinh sản.
Dễ kháng cao với tác nhân lý hóa.
Gồm có ngoại, nội, lớp vỏ, và lõi AND.
Kháng sinh diệt được nha bào vi khuẩn bởi vì:
Vì khuẩn đang trong tình trạng không trao đổi chất.
Lõi nha bào quá cô đặc.
Nha bào không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp.
Nha bào có màng nguyên sinh chất nên thuốc kháng sinh không thấm thấu vào được bên trong nha bào.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.
Vi khuẩn dị dưỡng chuyển hóa được nhờ các enzym ngoại bào.
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Một số vi khuẩn không có enzym chuyển hóa vẫn phát triển được.
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp.
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh.
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm.
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu.
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
Câu nào không đúng khi nói về xạ khuẩn?
Là vi khuẩn có cấu tạo dạng sợi phân nhánh
Chưa có nhân phân hóa
Có khả năng sinh sản hữu tính
Là nguồn quan trọng sinh chất kháng sinh
Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng
Phân đôi
Nảy chồi
Bào tử trần
Tiếp hợp
Sự đa dạng của vi khuẩn thể hiện chủ yếu ở
Hình thức sinh sản
Phương thức sống
Cách thức sống
Khả năng thích ứng
Sự đa dạng của vi khuẩn được thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?
Đa dạng về hình dạng, màu sắc, kích thước
Đa dạng về hình dạng, kích thước, môi trường sống
Đa dạng về hình dạng, môi trường sống và kích thước bé
Đa dạng về màu sắc, kích thước và môi trường sống
Vi sinh vật sống trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa nóng
Nhóm ưa lạnh
Nhóm ưa ẩm
Nhóm chịu nhiệt
Mục đích của việc tiêm vaccine phòng bệnh là gì?
Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể
Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh qua trung gian truyền bệnh
Bệnh không do vi rút gây bệnh là bệnh
Viêm não Nhật Bản
Cúm
Đái tháo đường
Viêm gan B
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc
Diệt khuẩn có tính chọn lọc
Giảm sức căng bề mặt
Ức hóa các thành phần tế bào
Bệnh thương hàn do vi khuẩn nào gây ra
Salmonella typhy
Vibrio cholera
Shigella shiga
Staphylococcus aureus
Tụ cầu khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn trên da có đặc điểm gì
Hình cầu
Sống riêng lẻ hoặc từng đám
Có cấu tạo là vi sinh vật nhân sơ
Cả 3 đáp án trên
Vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy có hình dạng gì
Hình que: trực khuẩn
Hình cầu: cầu khuẩn
Hình xoắn: xoắn khuẩn
Hình đầu phẩy: phẩy khuẩn
Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua con đường nào
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Tiếp xúc người bệnh
Đường máu
Biểu hiện của bệnh nhiễm khuẩn da
Buồn nôn, sốt cao
Da bị tổn thương, sưng đỏ
Khó thở, sốt kéo dài
Cả 3 đáp án trên
Bệnh lao phổi do tác nhân nào gây ra
Vi khuẩn
Vi rút
Nấm
Ký sinh trùng
biện pháp để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra là
Không ăn thức ăn đã hỏng
Ăn chín, uống chín
Luôn rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mũi họng
Cả 3
biện pháp nào có phần khác so với bệnh do vi khuẩn và virut gây ra
Rửa tay dưới cồn
Đeo khẩu trang
Dùng kháng sinh
Phát quang bụi rậm, vệ sinh sạch sẽ cảnh quang.
Những biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả làm sữa chua đã thành công?
Sữa chua đông tụ, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ
Sữa chua tách nước, có màu trắng sữa. Có vị chua nhẹ
Sữa chua đông tụ. Có màu ngà, có vị chua nhẹ
Sữa chua sủi bọt, có màu ngà, có vị chua nhẹ
Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hợp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng?
Giảm nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng
Cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu
Tạo độc đặc sánh cho môi trường dinh dưỡng
Cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho môi trường dinh dưỡng
Phân biệt bảo quản sữa chua thành phẩm trong tủ lạnh nhằm
Hạn chế tốc độ lên men quá mức, kéo dài thời gian bảo quản
Tăng tốc độ lên men, kéo dài thời gian bảo quản
Tăng giá trị dinh dưỡng, và độ ngon của sữa chua
Tăng độ đông tụ và độ ngọt thành của sữa chua
sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật
Sữa chua
Vaccine
Chất kháng sinh
Lúa mì
chủng vi sinh vật được ứng dụng sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
Saccharomyces cerevisiae
Streptomyces griseus
Bacillus thuringiensis
Rhizobium
con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc trừ sâu
Nấm men
Tảo đơn bào
Xạ khuẩn
Vi khuẩn lactic
