wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bản mô tả và ma trận kiểm tra cuối kì I – Lịch sử 11

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam: Việt Nam giữ vai trò nào trên bản đồ khu vực và tuyến giao thông?

a)

Cửa ngõ của Đông Nam Á lục địa, nằm trên các tuyến giao thương biển – lục địa quan trọng

b)

Trung tâm của châu Âu, không giáp biển

c)

Một đảo biệt lập giữa Thái Bình Dương, xa mọi tuyến hàng hải

d)

Nằm giữa sa mạc Sahara, ít tiếp xúc khu vực

2.

Giải thích nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược của dân tộc Việt Nam.

a)

Đoàn kết toàn dân tộc, lãnh đạo đúng đắn và chiến lược phù hợp

b)

Được trang bị vũ khí hiện đại từ tất cả các cường quốc phương Tây

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào địa hình rừng núi, tránh mọi giao chiến

d)

Nhờ sự giúp đỡ quyết định của các nước láng giềng duy nhất

3.

Giải thích nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.

a)

Lãnh đạo phân hóa, lực lượng và tổ chức còn yếu, thời cơ chưa chín muồi

b)

Do thiên tai bất thường làm quân đối phương tan rã

c)

Vì không có bất kỳ sự phản kháng nào của nhân dân

d)

Do quá dư thừa vũ khí hiện đại nên chủ quan

4.

Phân tích vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

a)

Giữ vững độc lập, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và tạo tiền đề phát triển đất nước

b)

Chỉ làm suy giảm nguồn lực quốc gia, không có giá trị lịch sử

c)

Nhằm mở rộng thuộc địa, áp đặt chế độ thực dân

d)

Chủ yếu để phô trương sức mạnh quân sự trước thế giới

5.

Phân tích ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa ở Đông Nam Á: tác động nổi bật là gì?

a)

Khai thác bóc lột kinh tế, áp đặt bộ máy cai trị và làm lệ thuộc phát triển

b)

Trao quyền tự chủ chính trị hoàn toàn cho các thuộc địa

c)

Thúc đẩy công nghiệp nặng bản địa phát triển độc lập

d)

Biến các thuộc địa thành cường quốc hải quân

6.

Phân biệt cách thức tiến hành chiến tranh xâm lược của thực dân phương Tây đối với mỗi nước ở vùng Đông Nam Á: điểm chung nổi bật là gì?

a)

Dùng vũ lực quân sự kết hợp chính sách chia rẽ, thiết lập bộ máy cai trị

b)

Chỉ sử dụng viện trợ kinh tế và ngoại giao mềm

c)

Dựa hoàn toàn vào liên minh khu vực để xin nhượng bộ

d)

Không can thiệp vào nội bộ, chỉ buôn bán tự do

7.

Nêu được ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

a)

Khẳng định ý chí độc lập của dân tộc, làm tiền đề cho các thắng lợi về sau

b)

Chủ yếu nhằm mở rộng lãnh thổ ra ngoài khu vực

c)

Không có ảnh hưởng đến tinh thần đấu tranh của nhân dân

d)

Chỉ làm kéo dài ách đô hộ một cách thụ động

8.

Nêu được bối cảnh lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn.

a)

Đầu thế kỉ XV, nhân dân Đại Việt đứng lên chống ách đô hộ nhà Minh

b)

Cuối thế kỉ XIII, chống quân Nguyên – Mông lần thứ ba

c)

Giữa thế kỉ XIX, chống thực dân Pháp nổ súng ở Đà Nẵng

d)

Đầu thế kỉ XVII, chống chúa Trịnh ở Đàng Ngoài

9.

Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

a)

Giải phóng đất nước khỏi ách Minh, khôi phục quốc hiệu Đại Việt và củng cố độc lập

b)

Mở đầu thời kì Bắc thuộc mới kéo dài hàng thế kỉ

c)

Thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới ở Đông Dương

d)

Chỉ thay đổi cục bộ ở một vài địa phương, không ảnh hưởng toàn quốc

10.

Nêu được bối cảnh lịch sử của phong trào Tây Sơn.

a)

Cuối thế kỉ XVIII, khủng hoảng Lê – Trịnh, phân tranh Trịnh – Nguyễn, đời sống nhân dân khó khăn

b)

Thế kỉ XI, sau khi nhà Lý mới thành lập, đất nước ổn định

c)

Giữa thế kỉ XVI, nhà Mạc vững mạnh, không xảy ra xung đột

d)

Đầu thế kỉ XX, thuộc địa Pháp bước vào thời kì cải cách thuộc địa

11.

Nêu được ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.

a)

Thống nhất đất nước, lật đổ chính quyền cát cứ, đánh bại quân Xiêm và quân Thanh, củng cố độc lập

b)

Thiết lập ách đô hộ mới của ngoại bang trên toàn lãnh thổ

c)

Chỉ mang tính địa phương, không ảnh hưởng đến cục diện quốc gia

d)

Khiến đất nước chia cắt sâu hơn và suy yếu lâu dài

12.

Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn: mốc sự kiện nào thuộc diễn biến tiêu biểu?

a)

Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn năm 1418 và thắng lợi năm 1427, chấm dứt ách Minh

b)

Quang Trung đại phá quân Thanh tại Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789

c)

Trần Hưng Đạo chỉ huy Bạch Đằng đánh bại quân Nguyên năm 1288

d)

Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng năm 1930

13.

Trình bày diễn biến chính của phong trào Tây Sơn: mốc sự kiện nào phản ánh thắng lợi tiêu biểu?

a)

Quang Trung đại phá quân Thanh tại Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789

b)

Giải phóng Đông Đô khỏi quân Minh năm 1427

c)

Chiến thắng Bạch Đằng trước quân Nguyên năm 1288

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

14.

Tiền đề về chính trị dẫn đến cách mạng tư sản Pháp bùng nổ năm 1789 là gì?

a)

Nhà vua quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của đất nước.

b)

Phát huy vai trò của Quốc hội trong việc điều hành đất nước.

c)

Bồi dưỡng sức dân, xây dựng quân đội mạnh.

d)

Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản tham gia bộ máy chính trị.

15.

Trong thập kỉ 60–70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra chủ yếu với hình thức nào?

a)

Chiến tranh giành độc lập.

b)

Đấu tranh thống nhất lãnh thổ.

c)

Nhiều hình thức khác nhau.

d)

Chiến tranh xâm lược.

16.

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thông qua tại kì đại hội nào của các Xô Viết toàn Liên bang?

a)

Đại hội lần thứ ba.

b)

Đại hội lần thứ hai.

c)

Đại hội lần thứ nhất.

d)

Đại hội lần thứ tư.

17.

Năm 1949, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

Cộng hòa Nhân dân Ba Lan.

c)

Cộng hòa Tiệp Khắc.

d)

Cộng hòa Hung-ga-ri.

18.

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là gì?

a)

Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Những thành tựu của Liên Xô trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Những thành tựu của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Những thành tựu của Tây Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

19.

Đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Giai đoạn sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thời kì thống trị của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

c)

Thời kì hình thành và mở rộng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu.

20.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

b)

Xã hội phong kiến ổn định và phát triển.

c)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.

d)

Xã hội hỗn loạn do các cuộc chiến tranh.

21.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ–Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của quốc gia nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

22.

Cơ sở nào giúp Chính phủ Xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo, giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước?

a)

Những thành tựu đạt được từ công cuộc cải cách.

b)

Xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

c)

Do sự viện trợ từ bên ngoài, nhất là Anh và Pháp.

d)

Thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

23.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ sớm, tiêu biểu ở đâu?

a)

Indonesia và Malaysia.

b)

Indonesia và Philippines.

c)

Malaysia và Brunei.

d)

Singapore và Malaysia.

24.

Nền tảng cho sự hình thành xu hướng mới trong phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản.

b)

Sự ra đời và phát triển của giai cấp tư sản.

c)

Sự ra đời và phát triển của tầng lớp tiểu tư sản.

d)

Phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước.

25.

Sau khi giành độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á có nền kinh tế như thế nào?

a)

Công nghiệp phát triển.

b)

Phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Nông nghiệp phát triển.

d)

Thương nghiệp phát triển.

26.

Vì sao năm 1998 tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á suy giảm mạnh?

a)

Do cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam Á.

b)

Do cuộc khủng hoảng xã hội ở Đông Nam Á.

c)

Do cuộc khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á.

d)

Do tình trạng bất ổn về chính trị – xã hội.

27.

Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Dương tái thiết và phát triển đất nước đạt được kết quả gì?

a)

Những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, tốc độ tăng trưởng cao.

b)

Những thành tựu nhỏ trong phát triển khoa học vũ trụ.

c)

Những thành tựu nhất định về mặt chính trị – xã hội.

d)

Những thành tựu nhất định về mặt văn hóa, giáo dục.

28.

Việt Nam là cầu nối giữa Trung Quốc và khu vực nào?

a)

Đông Nam Á.

b)

Châu Phi.

c)

Châu Âu.

d)

Mỹ La-tinh.

29.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với vấn đề nào?

a)

Sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

Chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

Chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

Tinh thần văn hóa – xã hội của quốc gia.

30.

Cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng đất nước trở thành cường quốc quân sự hùng mạnh.

b)

Đi đầu trong các cuộc cách mạng về khoa học – kĩ thuật.

c)

Xây dựng đất nước hòa bình, thống nhất và phát triển mọi mặt.

d)

Tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi.

31.

Năm 1284, khi quân Nguyên ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích gì?

a)

Ca tụng tinh thần sản xuất của nhân dân.

b)

Làm phong phú nền văn học nước nhà.

c)

Ban hành luật pháp để quản lý xã hội.

d)

Khích lệ quân sĩ đứng lên đánh giặc.

32.

Nhân dân Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong hơn một nghìn năm để chống lại ách đô hộ của lực lượng nào?

a)

Phong kiến phương Bắc.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Đế quốc Mỹ.

33.

Cuối thế kỉ VIII, nhân dân ta tiến hành khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị của nhà Đường dưới sự lãnh đạo của ai?

a)

Trưng Trắc, Trưng Nhị.

b)

Triệu Thị Trinh.

c)

Lý Bí (Lý Nam Đế).

d)

Phùng Hưng.

34.

Yếu tố nào được coi là sức mạnh giúp nhân dân Việt Nam vượt qua mọi khó khăn thử thách?

a)

Xây dựng căn cứ địa kháng chiến.

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng hậu cần vững chắc.

d)

Công tác bang giao với bên ngoài.

35.

Một bài học lịch sử còn nguyên giá trị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì?

a)

Bài học về vai trò của phát triển kinh tế đất nước.

b)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và mưu lược.

c)

Bài học từ cải cách, đổi mới đất nước.

d)

Bài học về liên minh chiến đấu của các quốc gia.

36.

Năm 1400, triều đại phong kiến nào ở nước ta được thành lập?

a)

Vua Lê – chúa Trịnh.

b)

Triều Nguyên.

c)

Triều Tây Sơn.

d)

Triều Hồ.

37.

Ý nghĩa mà Hồ Quý Ly và triều Hồ đạt được khi thực hiện chính sách cải cách là gì?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

b)

Bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.

c)

Bước đầu ổn định tình hình xã hội của đất nước.

d)

Tăng cường sức mạnh đất nước đủ sức chống lại nạn ngoại xâm.

38.

Đọc đoạn tư liệu: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm… phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vệ sông, khơi nguồn… để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng…”. Theo đoạn trích, nhận định sau là đúng hay sai: Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc.

a)

Đúng.

b)

Sai.

39.

Đọc đoạn tư liệu trên. Nhận định: Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Đọc đoạn tư liệu trên. Nhận định: Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vệ sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

41.

Đọc đoạn tư liệu trên. Nhận định: Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

42.

Nội dung chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40–43) được phản ánh đúng nhất ở phương án nào?

a)

Phất cờ khởi nghĩa ở Mê Linh, đánh chiếm Luy Lâu, xưng Vua, lập chính quyền Trưng, chống ách đô hộ nhà Hán.

b)

Khởi nghĩa ở Cổ Loa, đánh bại quân Tống, lập triều Lý, mở mang bờ cõi.

c)

Khởi nghĩa ở Thanh Hóa, đánh bại quân Minh, lập triều Lê sơ, tiến hành cải cách.

d)

Khởi nghĩa ở Tây Sơn, lật đổ chính quyền chúa Trịnh, đánh tan quân Xiêm và Mãn Thanh.

43.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly và nhà Hồ là gì?

a)

Bộ máy nhà nước chưa vững mạnh, mất lòng dân, sai lầm trong chỉ huy chiến lược.

b)

Thiếu lương thực do mất mùa, thiên tai kéo dài.

c)

Không có sự ủng hộ của các nước láng giềng, bị cô lập về ngoại giao.

d)

Vũ khí thô sơ, không có lực lượng quân sự chính quy.

44.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Giành được nền độc lập dân tộc.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

45.

Một kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Khôi phục địa vị của quý tộc phong kiến.

46.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

47.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

48.

Kết quả của cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Đánh bại thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

49.

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

50.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789, đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

51.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, có ý nghĩa

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Đặt dấu mốc cho sự xác lập của chủ nghĩa tư bản

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

52.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, có ý nghĩa

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Đánh dấu bước chuyển giao từ phong kiến sang tư bản

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

53.

Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có ý nghĩa

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

Đưa đến sự ra đời của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

54.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, văn hóa

b)

Văn hóa – giáo dục

c)

Chính trị, ngoại giao

d)

Khoa học – công nghệ

55.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

Kinh nghiệm quản lý

b)

Liên minh quân sự

c)

Liên kết khu vực

d)

Hợp tác quốc tế

56.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

Khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển

b)

Liên minh chính trị, quân sự

c)

Liên kết khu vực

d)

Hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục

57.

Những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra ưu thế cho chủ nghĩa tư bản để

a)

Phát triển kinh tế

b)

Mở rộng thị trường

c)

Bóc lột sức lao động

d)

Thực hiện chiến tranh xâm lược

58.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các quốc gia đang phát triển

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

59.

Sự phá sản của các công ty, xí nghiệp vừa và nhỏ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa rơi vào khủng hoảng và suy thoái

b)

Tạo điều kiện để các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra

c)

Xuất hiện các xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền

d)

Tình hình chính trị – xã hội ở các nước rơi vào bất ổn

60.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục

c)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ

d)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn

61.

Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là

a)

Chi phối quyền lực về chính trị

b)

Nâng cao mức sống của người dân

c)

Phát triển kinh tế – xã hội quốc gia

d)

Thu lợi nhuận cao nhất

62.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX), là sự liên minh giữa

a)

Vô sản và tư sản

b)

Chủ nô và tư sản

c)

Các nhà tư bản lớn

d)

Địa chủ và quý tộc

63.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xứ

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca

c)

Con-sen, Tơ-rớt

d)

Đai-bát-xứ, Con-sen

64.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten

b)

Tơ-rớt

c)

Đai-bát-xứ

d)

Xanh-đi-ca

65.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

Liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài

b)

Khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau

66.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

Liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau

67.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Cưỡng ép về văn hóa

d)

Phân biệt về sắc tộc

68.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Quyền dân tộc tự quyết

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Cưỡng ép về văn hóa

d)

Phân biệt về sắc tộc

69.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

Phân biệt về tôn giáo, giai cấp

c)

Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục

d)

Dùng vũ lực để thống nhất

70.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

Quyền dân tộc tự quyết

c)

Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục

d)

Bình đẳng về mọi mặt

71.

Đâu không phải là Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

Quyền dân tộc tự quyết

c)

Dùng vũ lực để thống nhất

d)

Bình đẳng về mọi mặt

72.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước

b)

5 nước

c)

15 nước

d)

14 nước

73.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921)

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922)

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922)

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924)

74.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở

a)

Đồng thuận về văn hóa

b)

Hợp nhất các lực lượng

c)

Tự nguyện của các quốc gia

d)

Tự nguyện có điều kiện

75.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị

c)

Phân định các quyền của Liên bang và các nước Cộng hòa

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa

76.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định.

a)

Thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao

b)

Thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị

c)

Cơ cấu tổ chức của cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang

d)

Quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa

77.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn?

a)

Giai đoạn đầu tiên

b)

Hai giai đoạn chính

c)

Ba giai đoạn chính

d)

Bốn giai đoạn chính

78.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

c)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

d)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

79.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Việt Nam

d)

Cu Ba

80.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến

b)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân

c)

Tiến hành cải cách ruộng đất

d)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

81.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

Đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

c)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng

d)

Tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng

82.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Có nền công thương nghiệp phát triển

b)

Có nền công nông nghiệp phát triển

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

d)

Đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài

b)

Hoàn thành công nghiệp hóa, trở thành cường quốc

c)

Mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh

d)

Tăng trưởng kinh tế cao ổn định

84.

Sự kiện bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989 đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sáp nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

85.

Sau khi bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, việc thống nhất nước Đức được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Con đường “sắt và máu”.

b)

Chiến tranh giành độc lập.

c)

Cách mạng tư sản.

d)

Sáp nhập ôn hòa.

86.

Nội dung nào phản ánh đúng sự kiện diễn ra ở Nhà nước Liên bang Xô viết vào tháng 12 năm 1991?

a)

Nhà nước Liên bang Xô viết ra đời.

b)

Nước Nga Xô viết được thành lập.

c)

Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

87.

Nội dung nào phản ánh đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Kinh tế – xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

c)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng và ổn định.

d)

Đẩy đất nước vào tình trạng khủng hoảng.

88.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

b)

Chế độ nhà nước Xô viết chấm dứt.

c)

Là một nguyên nhân dẫn đến nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

d)

Đẩy đất nước vào tình trạng khủng hoảng.

89.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước châu Á từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

90.

Từ sau năm 1991 đến nay, điểm chung nổi bật trong con đường phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á là gì?

a)

Đã hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, tiến hành cải cách, đổi mới.

c)

Trở thành các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

d)

Áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

91.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

92.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

93.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là gì?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành “con rồng” kinh tế ở châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

94.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là gì?

a)

Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin chế độ nâng cao.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành “con rồng” kinh tế ở châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

95.

Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986) đã khẳng định điều gì?

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

96.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị ở các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái.

b)

Chế độ phong kiến ổn định, phát triển.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở nhiều nước.

d)

Chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc.

97.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh xã hội ở các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Chế độ phong kiến ổn định, kinh tế phát triển mạnh.

b)

Nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nổ ra.

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản gay gắt.

d)

Xã hội phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

98.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

b)

Kinh tế ổn định và phát triển.

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

d)

Kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh.

99.

Sự khủng hoảng, suy thoái về chính trị, kinh tế, xã hội của chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á được biểu hiện qua điều gì?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm, chèn ép.

c)

Cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.

d)

Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra.

100.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Indonesia.

101.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là gì?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

c)

Chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định.

d)

Có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại.

102.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là gì?

a)

Khu vực nằm trên tuyến đường thủy huyết mạch Đông – Tây.

b)

Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

c)

Dân số đông, nguồn lao động lành nghề chiếm đa số.