Font size
WorksheetsTrang bìa không có câu hỏi
Total questions: 150
Worksheet time: 50mins
Trong các vai trò sau đây của protid, vai trò nào là quan trọng hơn cả?
Sinh năng lượng
Tạo hình
Chuyển hóa các chất dinh dưỡng khác
Kích thích ăn ngon
Bảo vệ cơ thể
Protid KHÔNG phải là thành phần cấu tạo của bộ phận nào?
Enzyme
Kháng thể
Máu
Nhân tế bào
Hormone sinh dục
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam protid trong cơ thể, năng lượng cung cấp là bao nhiêu (Kcal)?
3,0
3,5
4,0
4,5
5,0
Bộ ba acid amin nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người?
Leucin, Isoleucin, Lysin
Lysin, Tryptophan, Phenylalanin
Tryptophan, Phenylalanin, Valin
Lysin, Tryptophan, Methionin
Phenylalanin, Valin, Treonin
Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amin cần thiết?
6
7
8
9
10
Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amin cần thiết?
6
7
8
9
10
Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng protid cao nhất?
Ngũ cốc
Thịt heo
Cá
Đậu nành
Đậu phộng
Nhu cầu protid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu phần trăm tổng số năng lượng?
10% ± 1
11% ± 1
12% ± 1
13% ± 1
14% ± 1
Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của lipid là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người?
Tham gia cấu tạo tế bào
Sinh năng lượng
Cung cấp các vitamin tan trong lipid
Gây hương vị thơm ngon cho bữa ăn
Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể
Chất nào sau đây là yếu tố quan trọng điều hòa chuyển hóa cholesterol?
Cephalin
Lecithin
Serotonin
Glycerin
Cả 4 câu trả lời trên là sai
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam lipid trong cơ thể, năng lượng cung cấp là bao nhiêu (Kcal)?
5
6
7
8
9
Nhu cầu lipid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu phần trăm tổng số năng lượng?
14%
16%
18%
20%
22%
Giá trị dinh dưỡng của chất béo phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Hàm lượng các vitamin A, D, E... và phosphatid
Hàm lượng các acid béo chưa no cần thiết và phosphatid
Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo no và phosphatid
Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo chưa no cần thiết và phosphatid
Hàm lượng phosphatid, acid béo no và tính chất cảm quan tốt
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất?
Thịt heo
Đậu nành
Đậu phộng
Mè
Trứng gà vịt
Trong chương trình quốc gia phòng chống khô mắt do thiếu vitamin A, liều vitamin A dùng cho trẻ dưới 12 tháng là bao nhiêu đơn vị quốc tế (UI)?
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạng nào?
Retinol
α-caroten
β-caroten
γ-caroten
Cryptoxantin
Để có được 1 đơn vị retinol (vitamin A), cần bao nhiêu đơn vị β-caroten?
4
5
6
7
8
Nhu cầu vitamin A ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mcg/ngày?
550
650
750
850
950
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng β-caroten cao nhất?
Bí đỏ
Cà chua
Cà rốt
Cần tây
Rau muống
Nhu cầu vitamin C ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu?
70 - 75 mg/ngày
60 - 90
90 - 120
120 - 150
150 - 180
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng vitamin C cao nhất?
Rau ngót
Rau cần tây
Rau mồng tơi
Su-p-lơ
Rau muống
Vitamin B1 là coenzyme của enzyme nào?
Flavin Mono Nucleotid (FMN)
Flavin Adenin Dinucleotid (FAD)
Pyruvat decarboxylasa
Nicotinamid Adenin Dinucleotid (NAD)
Nicotinamid Adenin Dinucleotid
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa nào?
Protid
Lipid
Glucid
Vitamin
Khoáng
Vitamin B2 cần thiết cho quá trình chuyển hóa nào?
Protid
Lipid
Glucid
Vitamin
Khoáng
Nhu cầu vitamin B1 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg trên mỗi 1000 Kcal?
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
Nhu cầu calci cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg/ngày/người?
300
400
500
600
700
Nhu cầu calci cho phụ nữ mang thai theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg/ngày/người?
600
700
800
900
1000
Nhu cầu sắt (Fe) cho nam trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg/ngày?
5
10
20
25
30
Nhu cầu sắt (Fe) cho nữ trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg/ngày?
8
13
18
23
28
Nhu cầu vitamin B2 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam là bao nhiêu mg trên mỗi 1000 Kcal?
0,35
0,45
0,55
0,65
0,75
Giá trị dinh dưỡng của Protid trong khẩu phần phụ thuộc vào:
Số lượng tuyệt đối của các a. amin bên trong khẩu phần
Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần
Độ bền vững với nhiệt độ
Số lượng tuyệt đối và sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần
Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần và sự bền vững với nhiệt độ
Protid của bắp (ngô) không cân đối vì:
Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; giàu lizin; nghèo tryptophan.
Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; giàu tryptophan.
Nghèo leucine, nghèo lizin; giàu tryptophan.
Nghèo leucine, nghèo lizin; nghèo tryptophan.
Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; Nghèo tryptophan
Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng, hàm lượng cao của acid amin này sẽ:
Gây giảm hấp thu acid amin khác
Gây tăng hấp thu acid amin khác
Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acid amin khác
Gây tăng nhu cầu một số vitamin
Gây tăng nhu cầu một số chất khoáng
Thực phẩm thực vật riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưng khẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cần:
Khuyến khích không ăn “chay”
Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhau
Phối hợp với thực phẩm động vật
Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin
Tiêm truyền acid amin định kỳ
Nhu cầu vitamin B1 ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:
0,2 mg/1000 Kcal
0,3
0,4
0,5
0,6
Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 (y)/ calo không do lipid nên:
≥ 0,15
≥ 0,25
≥ 0,35
≥ 0,45
≥ 0,55
Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăng:
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin B2
Vitamin C
Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theo:
Thiamin
Riboflavin
Acid ascorbic
Acid pantotenic
Pyridoxin
Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụ thuộc vào:
Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần
Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phần
Tỷ số calci / phospho
Tỷ số calci / magie
Hàm lượng protid trong khẩu phần
Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lý:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
Cân đối giữa P/L/G
Cân đối giữa chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng
Một khẩu phần được xem là hợp lý khi:
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích hợp.
Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp
Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp.
Cung cấp đủ năng lượng, vitamin và chất khoáng.
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2000 Kcal/ngày
2100
2200
2300
2400
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2000 Kcal/ngày
2100
2200
2300
2400
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2000 Kcal/ngày
2100
2200
2300
2400
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2000 Kcal/ngày
2100
2200
2300
2400
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2100 Kcal/ngày
2300
2500
2700
2900
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2100 Kcal/ngày
2300
2500
2700
2900
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2100 Kcal/ngày
2300
2500
2700
2900
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam:
2100 Kcal/ngày
2200
2300
2400
2500
Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:
150 Kcal
250
350
450
550
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹ:
1,55
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹ:
1,55
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừa:
1,55
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừa:
1,55
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặng:
1,56
1,78
1,61
2,10
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nặng:
1,56
1,78
1,61
2,10
1,82
Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:
150 Kcal
250
350
450
550
Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:
10 / 20 / 70
12 / 18 / 70
14 / 16 / 70
10 / 25 / 75
12 / 20 / 68
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ Protid động vật / tổng số P nên: (%)
20
30
40
50
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ lipid thực vật so với tổng số lipid nên ở mức nào (%)?
10 - 20
20 - 30
30 - 40
40 - 50
50 - 60
Năng lượng tiêu hao hằng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây?
Duy trì hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn; tiếp nhận thức ăn
Duy trì thân nhiệt; tiếp nhận thức ăn
Chuyển hóa cơ bản; hoạt động trí óc và tay chân
Duy trì thân nhiệt; tiếp nhận thức ăn; hoạt động trí óc và tay chân
Chuyển hóa cơ bản; tiếp nhận thức ăn; hoạt động trí óc và tay chân
Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả protid, lipid và glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của chuyển hóa cơ bản cho việc tiếp nhận thức ăn?
5 - 10%
10 - 15%
15 - 20%
20 - 25%
25 - 30%
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, lượng muối tối đa trong khẩu phần hằng ngày (gam/ngày/người) nên là bao nhiêu?
5
10
15
20
25
Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại là gì?
Năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao
Duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao
Năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao
Tăng cường hoạt động thể lực sau khi ăn
Tăng cường năng lượng khẩu phần kết hợp với hoạt động thể lực
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc là gì?
Hạn chế glucid trong khẩu phần
Hạn chế lipid trong khẩu phần
Hạn chế cả glucid và lipid trong khẩu phần
Tăng cường glucid trong khẩu phần
Tăng cường lipid trong khẩu phần
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc: chọn phương án phù hợp nhất.
Đủ protein nhất là protein động vật
Tăng cường lipid trong khẩu phần
Tăng cường glucid trong khẩu phần
Hạn chế chất xơ
Tăng cường muối
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc: chọn nội dung đúng.
Hạn chế chất xơ trong khẩu phần
Tăng cường glucid trong khẩu phần
Tăng cường lipid trong khẩu phần
Đủ các vitamin và chất khoáng, đặc biệt là kẽm (Zn), vitamin E, A, C
Ăn nhiều muối
Tỷ lệ giữa protid, lipid, glucid trong khẩu phần công nhân nên là mức nào?
10 / 15 - 20 / 65 - 75
12 / 15 - 20 / 65 - 75
15 / 15 - 20 / 60 - 70
15 / 10 - 15 / 70 - 75
15 / 15 - 20 / 65 - 70
Nguyên tắc ăn uống cho công nhân: chọn phương án đúng.
Ăn sáng trước khi đi làm; bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30
Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ trừ ban đêm
Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiều
Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30; chú ý ăn ca đêm
Ăn sáng trước khi đi làm; khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ; bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30
Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân là bao nhiêu (kcal/ngày)?
2100
2300
2500
2700
2900
Duy trì cân nặng "nên có" cần áp dụng cho đối tượng nào?
Trẻ em
Vị thành niên
Người trưởng thành
Phụ nữ có thai
Người già
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, lượng đường bình quân mỗi tháng nên là (gam/người/tháng) bao nhiêu?
300
400
500
600
700
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên làm gì?
Ăn theo sở thích cá nhân
Nhịn ăn buổi sáng
Ăn nhiều vào buổi tối
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Ăn ngay trước khi đi ngủ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên thực hiện điều gì?
Ăn khẩu phần đơn giản
Chế biến với nhiều gia vị
Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm
Ăn nhiều vào buổi tối
Không ăn cùng mâm với trẻ em
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên điều chỉnh muối như thế nào?
Hạn chế muối tuyệt đối
Hạn chế muối tương đối < 10 gam/ngày
Hạn chế kali
Hạn chế calci
Hạn chế chất xơ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên sử dụng đường như thế nào?
Ăn nhiều đường
Ăn bánh, kẹo trước bữa ăn
Uống nước ngọt trước bữa ăn
Ăn ít đường, bình quân 500 gam/người/tháng
Hạn chế chất xơ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên lựa chọn chất béo như thế nào?
Ăn nhiều chất béo nói chung
Ăn nhiều mỡ động vật
Ăn chất béo có mức độ, chú ý dầu, đậu phộng, mè
Ăn nhiều cholesterol
Tăng tổng số năng lượng của khẩu phần
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên làm điều nào sau đây?
Ăn chất đạm ở mức vừa phải (12% tổng số năng lượng)
Có tỷ lệ nhất định chất đạm nguồn gốc động vật
Mỗi tuần tối thiểu 3 bữa cá
Tăng sản phẩm chế biến từ đậu nành
Tăng chất đạm vượt quá 20% tổng số năng lượng
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên tăng điều nào sau đây?
Tăng cholesterol
Tăng glucid
Tăng đường
Tăng chất xơ
Tăng đồ ngọt
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên uống gì?
Uống nhiều rượu bia
Uống đủ nước sạch
Uống nhiều nước giải khát có ga
Uống nước khoáng ngọt
Uống nước khoáng mặn
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên làm điều gì?
Đảm bảo vệ sinh
Trung bình ăn ngày 3 bữa
Buổi tối không nên ăn quá no
Khoảng cách giữa 3 bữa ăn nên < giờ > và > 4 giờ
Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độ môi trường sau 2 giờ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên tổ chức bữa ăn như thế nào?
Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảo ngon, sạch, tình cảm, tiết kiệm
Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phố
Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quan
Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạn bè đến tối mới về
Mua thức ăn đường phố về ăn, không nấu tại gia đình bữa nào
Giá trị dinh dưỡng của protid phụ thuộc theo chất lượng của nó, nghĩa là tùy theo sự cân đối của các axit amin trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng.
Đúng
Sai
Protid của ngô không cân đối vì một mặt có hàm lượng leucine quá cao, mặt khác nghèo lysine và tryptophan.
Đúng
Sai
Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đến sự cân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần.
Đúng
Sai
Trong một khẩu phần, hai loại protid không cân đối phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn.
Đúng
Sai
Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật.
Đúng
Sai
Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần; để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỷ lệ đó cần lớn hơn 0,45.
Đúng
Sai
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ thích hợp giữa protid, lipid và glucid là 18% / 12% / 70%.
Đúng
Sai
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ phospho từ nguồn động vật so với tổng số phospho nên đạt 30%.
Đúng
Sai
Protid của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì lý do:
Protid của cá không có elastin và collagen
Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều
Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều
Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn thịt
Các acid amin ở cá cân đối hơn thịt
Thành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồm:
Các acid béo no chiếm >50% và nhiều cholesterol
Cholesterol và lextin
Lextin và acid béo chưa no cần thiết
Cholesterol và acid béo chưa no cần thiết
Các acid béo no chiếm >50% và nhiều lextin
Lipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố này:
Ở dạng nhũ tương và có độ phân tán cao
Có nhiều canxi
Có nhiều lextin là một phosphatit quan trọng
Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa
Có nhiều acid béo chưa no cần thiết
Giá trị dinh dưỡng chính của protid thịt là:
Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng cao
Nhiều acid béo chưa no cần thiết
Có đầy đủ acid amin cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu phần
Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng (tìm một ý sai):
Làm phân đảo thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnh
Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ
Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, soi mật
Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể
Hai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó là:
Canxi và sắt
Sắt và vitamin C
Sắt và chất xơ
Glucid và vitamin C
Glucid và sắt
Giá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là do:
Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
Khó hấp thụ vì có lớp vỏ dày bên ngoài
Lượng acid amin thấp và không cân đối
Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
Lượng protid cao nhưng các acid amin cần thiết thấp và ở tỷ lệ không cân đối
Lạc phối hợp tốt với ngô vì:
Lạc nhiều vitamin PP
Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngô
Dễ hấp thu và đồng hóa
Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở ngô
Lạc nhiều tryptophan hơn ngô
Vừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì:
Ít protid
Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Đặc điểm chung của khoai củ là:
Nghèo chất dinh dưỡng
Giá trị sinh năng lượng thấp
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
Nhiều vitamin và các chất xơ
Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệt có nhiều trong:
Ngũ cốc
Khoai củ
Rau quả
Đậu đỗ
Các hạt có dầu
Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để:
Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn
Tăng lượng acid amin của khẩu phần
Bổ sung vitamin cho cơ thể
Bổ sung lượng lipid cần thiết
Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng acid amin cho khẩu phần
Hai thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau quả:
Các chất khoáng và vitamin
Vitamin C và caroten
Chất xơ và sắt
Các loại đường đơn và chất xơ
Các acid hữu cơ và pectin
Gạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, đó là:
Glucid và lipid
Protid và các vitamin nhóm B
Chất xơ và các vitamin nhóm B
Chất xơ, protid và lipid
Các chất khoáng và vitamin nhóm B
Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau:
Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng
Để chỗ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 tháng
Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để < 3 tháng
Phải để chỗ kín, khô
Để chỗ nóng, khô để tránh bị nhiễm mốc
Khi tỷ số vitamin B1/tổng số calo do glucid cung cấp trong khẩu phần thấp rất dễ bị bệnh Beriberi. Tỷ số đó là:
<0,15
<0,20
<0,25
<0,30
<0,35
Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là:
Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thể
Cung cấp lipit chủ yếu cho cơ thể
Cung cấp protid và lipid chủ yếu
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin quan trọng nhất
Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
Thịt, cá
Bột mì và ngô
Sữa, trứng
Rau quả
Đậu tương
Các chất xơ có trong thực phẩm là:
Amylose, Cellulose, pectin
Cellulose, Amylose, Pentose
Pentose, Amylose, pectin
Collagen, Pentose, Amylose
Collagen, Amylose, Cellulose
Biện pháp tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Để chỗ cao ráo, thoáng mát
Cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Để tủ lạnh
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể bị:
Hóa chua gây ỉa chảy
Oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian
Lên men
Đổi màu
Hóa chua gây ỉa chảy, oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian gây độc
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
Sán dây, giun móc, bệnh lợn đóng dấu
Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
Sán dây, giun xoắn, giun móc
Biện pháp chủ yếu để phòng bệnh do giun xoắn là:
Không được ăn thịt lợn xông khói
Thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý ở nhiệt độ 100°C
Không được ăn thịt lợn ướp muối
Cần khám thịt lợn trước khi dùng, nếu thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý 100°C trong 2 giờ
Chỉ cần đun sôi là đã diệt được giun xoắn
Biện pháp nào sau đây là không đúng khi xử lý thịt bị kén sán dây để phòng bệnh:
Bảo quản thịt trong tủ lạnh để tiêu diệt kén
Nếu có < 3 kén/40 cm², thịt chỉ được dùng khi chế biến kỹ
Nếu thịt có > 3 kén/40 cm² phải hủy bỏ không dùng để ăn
Ngâm nước muối 10% trong 20 ngày
Không nên ăn thịt chế biến tái
Cá là thực phẩm khó bảo quản nhưng không phải vì lý do này:
Có lớp màng nhầy bên ngoài thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
Chứa nhiều nước trong thành phần của nó
Nhiều dưỡng cho vi khuẩn xâm nhập vào thịt cá
Chứa nhiều acid béo chưa no nên dễ bị oxy hóa
Chứa nhiều yếu tố vi lượng
Ăn cá nấu chưa chín (cá sống hoặc gỏi cá) có thể mắc bệnh nào sau đây:
Sán dây và giun xoắn
Sán dây, sán lá gan
Thiếu vitamin B1
Sán dây và thiếu vitamin B1
Sán lá gan và thiếu vitamin B1
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có màu trắng ngà, mùi thơm đặc hiệu. Sữa chắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấu hiệu sớm nào sau đây:
Kết tủa
Mất mùi
Đổi màu
Vón cục
Có vị chua
Giá trị sinh học của thịt nướng, ram (nhiệt độ khô) có ướp đường sẽ giảm là do:
Vô hiệu hóa vai trò của lysin
Vô hiệu hóa vai trò của lysin và gây khó tiêu
Giảm lượng protid toàn phần
Giảm khả năng hấp thu protid và canxi
Khó tiêu và gây ỉa chảy
Để đánh giá chất lượng vệ sinh của sữa, cần dựa vào chỉ tiêu nào sau đây:
Tỷ trọng và độ chua của sữa
Sự biến đổi màu sắc rõ rệt
Độ chua của sữa > 20 thorner
Có kết tủa
Tỷ trọng của sữa
Người bị bệnh sán dây do ăn phải:
Thịt bò có kén sán
Thịt lợn có kén sán
Cả thịt bò và thịt lợn có kén sán
Tất cả các loại thịt của động vật bị bệnh
Thịt và cá có kén sán
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có màu gì?
Trắng ngà
Trắng trong
Vàng nhạt
Nâu nhạt
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có mùi như thế nào?
Thơm đặc hiệu
Không có mùi
Mùi khét nhẹ
Mùi chua
Khi có dấu hiệu gì thì sữa chắc chắn bị nhiễm khuẩn?
Kết tủa
Tách béo thành lớp
Sủi bọt nhẹ
Đông đá
Một biện pháp chủ yếu để phòng bệnh do giun xoắn là gì?
Khám sức vật trước khi giết mổ
Chỉ rửa thịt bằng nước muối
Ngâm thịt trong nước lạnh qua đêm
Phơi khô thịt ngoài nắng
Khi phát hiện thịt có giun xoắn, cách xử lý phù hợp là gì?
Cắt từng miếng dày 8 cm, hấp ở 100∘C trong 2 giờ 30 phút
Luộc sôi 5 phút rồi ăn ngay
Ướp muối và treo gác bếp
Rửa bằng giấm và để lạnh
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể gặp hiện tượng nào sau đây?
Hóa chua gây tiêu chảy
Tăng hàm lượng vitamin
Tăng độ bền nhiệt
Hóa ngọt do lên men đường
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể xảy ra quá trình nào sau đây?
Oxy hóa và tự oxy hóa tạo các sản phẩm trung gian gây độc
Thủy phân tạo đường làm ngọt dầu
Tự kết tinh thành tinh thể vô hại
Giảm chỉ số acid về 0
Trong sữa mẹ, thành phần nào thường thiếu?
Sắt
Chất béo
Vitamin A
Protein
Trong sữa mẹ, thành phần nào thường thiếu?
Vitamin C
Canxi
Iod
Vitamin D
Chất xơ có trong rau quả mềm mại và có tác dụng tốt hơn trong ngũ cốc.
Đúng
Sai
Thịt nướng, ram có ướp đường là món ăn hấp dẫn nhưng giá trị sinh học của món ăn đó lại giảm.
Đúng
Sai
Nhu cầu vitamin C và caroten của cơ thể dựa chủ yếu vào rau và quả.
Đúng
Sai
Đậu đỗ cần được ăn chín và ngâm nước trước khi rang để loại trừ các chất phản dinh dưỡng.
Đúng
Sai
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý là gì?
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Xây dựng thực đơn cho 3 ngày
Xây dựng thực đơn trong thời gian dài, ít nhất 7–10 ngày
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý là gì?
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Phân chia số bữa ăn và giá trị năng lượng của từng bữa theo yêu cầu của tuổi, loại lao động, tình trạng sinh lý và các điều kiện sống
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
Xây dựng thực đơn cho thời gian 3 ngày
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa sáng nên vào khoảng bao nhiêu?
10–15%
15–20%
20–25%
25–30%
30–35%
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa trưa nên vào khoảng bao nhiêu?
20–25%
25–30%
30–35%
35–40%
40–45%
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa, năng lượng dành cho bữa tối nên vào khoảng bao nhiêu?
20–25%
25–30%
30–35%
35–40%
40–45%
Trong nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý, đối với người lao động nặng có nhu cầu năng lượng cao, nên chia khẩu phần ăn thành bao nhiêu bữa?
1–2 bữa
2–3 bữa
3–4 bữa
4–5 bữa
5–6 bữa
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý là gì?
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Thể tích, mức dễ tiêu, giá trị năng lượng của các bữa ăn
Cần nắm vững thói quen ăn uống của đối tượng
Xây dựng thực đơn cho thời gian 3 ngày
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý là gì?
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Người xây dựng thực đơn phải là người đầu bếp giỏi
Phải nắm vững giá cả thực phẩm
Chú ý đến tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng, hình thức phong phú của mỗi bữa ăn
Cần biết chính xác số lượng người sử dụng thực đơn đó
Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý là gì?
Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất
Phải nắm vững giá cả thực phẩm
Phải biết quy đổi ra gam các dụng cụ đo lường thực phẩm
Tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng, hình thức phong phú của mỗi bữa ăn
Các món ăn cần phong phú về màu sắc, mùi vị, nấu nướng ngon lành, nhiệt độ thích hợp
Trong việc phân chia thực phẩm theo nhóm, nguyên tắc nào được áp dụng?
Dựa vào sự giống nhau về thành phần hóa học và sự cân đối giữa các acid amin
Dựa vào sự giống nhau về giá trị dinh dưỡng và sự cân đối giữa các chất sinh và không sinh năng lượng
Dựa vào tính chất lý học của các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm
Dựa vào sự giống nhau về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Dễ phối hợp các thực phẩm để tạo món ăn ngon, bổ dưỡng
Trong cách phân chia thực phẩm thành 6 nhóm, thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm 1?
Thịt, Cá, Tôm, Cua, Sữa
Thịt, Cá, Tôm, Cua, Phomát
Thịt, Cá, Trứng, Đậu, Sữa
Thịt, Cá, Ốc, Hến, Tôm
Thịt, Cá, Tôm, Cua, Trứng, Đậu
Những thực phẩm thuộc nhóm 1 (Thịt, Cá ...) cung cấp cho cơ thể chủ yếu là gì?
Protid có giá trị cao, Nhiều Calci
Nhiều Calci; Nhiều sắt
Nhiều sắt; nhiều vitamin C
Nhiều Calci; nhiều Phospho
Protid có giá trị cao; Nhiều sắt
Những thực phẩm thuộc nhóm 1 (Thịt, Cá ...) nghèo chất dinh dưỡng nào?
Glucid; Phospho; Vitamin A và C
Calci; Phospho; Vitamin A và C
Vitamin A và C; Phospho; sắt
Glucid; Calci; Vitamin A và C
Glucid; Calci; Vitamin B1; acid amin
Trong cách phân chia thực phẩm thành 6 nhóm, thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm 2?
Thịt, Cá
Sữa, Phomát
Trứng, Đậu
Tôm, Cua
Đậu nành; Trứng
Những thực phẩm thuộc nhóm 2 (Sữa, ...) cung cấp cho cơ thể chủ yếu là gì?
Protid có giá trị cao, Nhiều Fe
Nhiều Calci; nhiều vitamin C
Nhiều sắt; nhiều vitamin C
Protid có giá trị cao; Nhiều Calci
Nhiều vitamin A; Nhiều vitamin B1
Những thực phẩm thuộc nhóm 2 (Sữa, ...) nghèo chất dinh dưỡng nào?
Protid và calci
Calci và sắt
Sắt và Vitamin C
Ca và Vitamin C
Protid và sắt
Những thực phẩm thuộc nhóm 4 (Ngũ cốc, ...) nghèo chất dinh dưỡng nào?
Lipid, Calci, Vitamin A, D, C
Calci, Vitamin B1
Phospho, Vitamin A, D, C
Phospho, Vitamin B1
Lipid, Phospho
