Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về phụ gia thực phẩm
Total questions: 150
Worksheet time: 50mins
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên:
Dùng thức ăn giàu chất xơ
Nhiều muối
Nhiều vitamin A
Tăng tỷ lệ protid càng nhiều càng tốt kể cả người có suy thận
Giảm tỷ lệ glucid còn 30%
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường, để ngăn ngừa tạo thành thể cetonic và tăng cường sức đề kháng của cơ thể, nên:
Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B (Thiamin, Riboflavin, Niacin)
Dùng thức ăn giàu chất xơ
Nhiều acid amin cần thiết
Nhiều lecithin
Nhiều lipid
Đối với bệnh nhân có dùng Insulin, nên bố trí các bữa ăn thế nào để đề phòng hạ đường huyết:
Ăn trước khi dùng Insulin 60 phút
Ăn trước khi dùng Insulin 30 phút
Ăn phù hợp với thời gian tác dụng tối đa của insulin
Ăn ngay sau khi dùng Insulin
Ăn sau khi dùng Insulin 30 phút
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, lượng chất xơ nên:
20%
25%
30%
35%
40%
Đặc điểm quan trọng nhất của chất cho thêm vào thực phẩm là:
Có hoạt tính sinh học cao
Bền về mặt hóa học
Không gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng
Có nguồn gốc từ thực vật
Được cơ thể hấp thu tốt
Trong sản xuất fomat, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc:
Clorua calci ( CaCl2 )
CaSO4
Agar-agar
Agcinat
Pectin
Trong sản xuất đồi, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc:
Na2SO4
Agcinat
Tricalciphotphat
Clorua calci ( CaCl2 )
Natripirofotfat và natri monofotfat
Loại chất màu nào sau đây không được dùng làm chất cho thêm vào thực phẩm:
Chất có cấu tạo hóa học phức tạp
Chất có nguồn gốc vi sinh vật
Chất có nguồn gốc thực vật
Các hợp chất tự nhiên
Chất màu tổng hợp
Trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, người ta khuyên nên sử dụng các loại phẩm màu có nguồn gốc từ:
Nguồn gốc từ các chất vô cơ
Nguồn gốc từ tự nhiên
Nguồn gốc do tổng hợp
Chất có cấu tạo hóa học đơn giản
Nguồn gốc từ các chất hữu cơ
Tác hại quan trọng nhất cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng chất màu không đúng qui định:
Gây rối loạn đường tiêu hóa
Gây ngộ độc cấp tính
Gây các bệnh mạn tính
Gây biến dị và ung thư
Gây các bệnh về thần kinh
Trong kỹ nghệ thực phẩm, khi sử dụng chất tạo mùi thơm có nguồn gốc tổng hợp cần lưu ý đến tính chất nào sau đây:
Đặc điểm của chất tổng hợp, độ sạch và các thành phần trong chất tổng hợp
Cấu trúc hóa học của chất mùi tổng hợp
Độ an toàn của hóa chất
Các tạp chất kim loại nặng trong hợp chất
Các tạp chất gây độc có trong chất tổng hợp
Khi sử dụng các loại axit hữu cơ trong kỹ nghệ chế biến bánh kẹo, cần lưu ý đến tính chất nào sau đây (tìm một ý kiến sai):
Công thức cấu tạo của axit hữu cơ
Độ tinh khiết của axit hữu cơ dùng để ăn
Thành phần của các tạp chất có trong axit hữu cơ
Độc tính của loại axit sử dụng trong thực phẩm
Thành phần hoá học của loại axit hữu cơ
Theo qui định ngành y tế về các chất cho thêm vào thực phẩm, chất ngọt tổng hợp (đường saccharin) được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh nhân tiểu đường
Người già
Trẻ nhỏ
Người mắc bệnh cao huyết áp
Người mắc bệnh tim mạch
Mỹ chính (mono sodium glutamat) là loại gia vị được phép sử dụng không hạn chế cho tất cả mọi người:
Đúng
Sai
Để sát trùng một số loại thực phẩm, người ta dùng axit socbit với hàm lượng nào sau đây?
0,5%
0,2%
1%
0,1%
0,01%
Trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm, để bảo quản dầu, mỡ, bơ nhân tạo, người ta thường sử dụng hóa chất nào sau đây?
Axit tactric
Tocoferon
Axit apidic
Natri agcinat
Axit citric
Trong sản xuất dồi-lạp xưởng, người ta cho thêm nitrat vào nhằm mục đích (tìm một ý kiến sai).
Tạo màu cho dồi-lạp xưởng
Tác nhân chống oxi hóa
Chất cố định mioglobin
Chất bảo quản thực phẩm
Tạo độ dẻo cho dồi lạp xưởng
Nitrat có độc tính cao hơn nitrit.
Đúng
Sai
Trong sản xuất thực phẩm, loại chất màu nào sau đây được phép sử dụng để tạo màu nâu?
Curcumine
Tactrazin
Amarant
Axit cacinmic
Caramel
Mục đích của việc cho thêm các chất vào thực phẩm là (tìm một ý kiến sai).
Nâng cao, cải thiện dạng bên ngoài và các tính chất cảm quan của thực phẩm
Để rút ngắn thời gian sản xuất thực phẩm
Để bảo quản thực phẩm
Để thực phẩm có được những tính chất nhất định
Tăng tính hấp dẫn người tiêu dùng
Để làm đông keo thực phẩm, người ta thường cho thêm loại chất nào sau đây?
Pectin
Destrin
Parafin
Vazolin
Saponin
Theo WHO và FAO, chất cho thêm vào thực phẩm loại "liều lượng sử dụng hàng ngày có điều kiện" được qui định bởi các chất nào?
Tính độc hại của chất đó đã được điều tra nghiên cứu một cách thích đáng
Tính chất độc hại chưa được chứng minh chắc chắn
Các hóa chất cần thiết để chế biến một số thực phẩm đặc biệt
Độc tính của chất đó nằm trong giới hạn cho phép
Các chất được qui định cụ thể để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng
Hàm lượng nitrit được phép cho thêm vào trong sản xuất dồi-lạp xưởng là bao nhiêu?
≤ 20 mg/100g thịt
≤ 30 mg/100g thịt
< 50 mg/100g thịt
≤ 10 mg/100g thịt
< 40 mg/100g thịt
Một trong những mục đích của các chất cho thêm vào thực phẩm là để nâng cao chất lượng thực phẩm.
Đúng
Sai
Trong sản xuất kem để tăng độ đặc, người ta thêm chất nào sau đây?
Canxi clorua
Canxi sunfat
Cazeinat
Natri pirophophat
Natri monophophat
Việc sản xuất các chất thơm tổng hợp chỉ được phép tiến hành ở đâu?
Phòng thí nghiệm trung ương
Cơ sở chuyên sản xuất thực phẩm ăn được
Cơ sở sản xuất đã đăng ký nhãn hiệu
Phòng thí nghiệm hoá học thực phẩm
Các trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm
Axit lactic là loại chất cho thêm được sử dụng hạn chế nhất là đối với người già.
Đúng
Sai
Chất chống oxy hoá tổng hợp thường sử dụng trong thực phẩm dầu, mỡ, bơ là axit ascobic.
Đúng
Sai
Điền vào ô trống cụm từ đúng nghĩa: sử dụng các chất kháng sinh nhóm tetracyclin để bảo quản thực phẩm, khi đun nấu chúng tạo thành một chất đồng phân vô hại có tên là ……… có tác dụng chống vi khuẩn.
Izoclo tetracyclin
Deoxy tetracyclin
Hydroxy tetracyclin
Cloramphenicol
Điền vào ô trống cụm từ đúng nghĩa: Trong sản xuất dồi, lạp xưởng người ta cho thêm nitrat vào thịt để làm gì?
Cố định mioglobin để tạo màu đặc trưng ổn định
Chống oxy hoá lipid để kéo dài bảo quản
Khử mùi tanh của thịt
Tạo vị mặn đậm đà cho sản phẩm
Loại axit dùng để ăn thường sử dụng nhiều nhất trong thực phẩm là:
Axit citric
Axit acetic
Axit tartric
Axit lactic
Axit adipic
Điền vào ô trống cụm từ đúng nghĩa: Theo quy định của WHO và FAO về các chất cho thêm vào thực phẩm, loại “liều lượng sử dụng hằng ngày có điều kiện” được quy định cho một số hoá chất cần thiết để …………
Chế biến một số thực phẩm đặc biệt
Bảo quản thực phẩm lâu dài
Tăng hương vị tự nhiên
Khử trùng dụng cụ chế biến
Điền vào 3 ô trống cụm từ đúng nghĩa: Ba mục đích cơ bản của các chất cho thêm vào thực phẩm là những nội dung nào sau đây? (chọn tất cả phương án đúng)
Nâng cao, cải thiện dạng bên ngoài và tính chất cảm quan của thực phẩm
Duy trì, bảo quản chất lượng thực phẩm
Rút ngắn thời gian sản xuất thực phẩm
Tăng giá thành sản xuất đáng kể
Thay thế hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên
Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonella là một loại:
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn
Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella
Rối loạn tiêu hoá thông thường
Ngộ độc mạn tính
Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do tụ cầu được coi là một loại:
Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn
Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
Nhiễm trùng cấp tính
Rối loạn tiêu hoá thông thường
Ỉa chảy cấp
Loại nào sau đây gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật:
Thức ăn bị biến chất ôi thiu
Thức ăn có sẵn chất độc
Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
Nấm độc và mốc lẫn vào thực phẩm
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do:
Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc
Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người
Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh
Ăn phải các thức ăn đã bị biến chất ôi thiu
Ăn hay uống phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi ký sinh trùng gây bệnh
Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu là:
Việc sử dụng thực phẩm đảm bảo vệ sinh
Không dùng thực phẩm có chứa các chất gây độc hại cho người sử dụng
Mọi biện pháp, mọi nỗ lực nhằm đảm bảo cho thực phẩm ăn vào không gây hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng
Việc sử dụng thực phẩm tươi sạch không gây hại cho sức khoẻ
Việc sử dụng thực phẩm có đủ chất dinh dưỡng đảm bảo khẩu phần cân đối hợp lý
Samonella là loại trực khuẩn gram (-) có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
Có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật
Không có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật
Không có khả năng sinh nha bào
Có nhiều trong phân người, động vật
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ
Khả năng gây ngộ độc của salmonella cần điều kiện:
Thức ăn nhiễm một lượng lớn vi khuẩn và vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn
Vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn và độc tố này có vai trò quyết định
Vi khuẩn phải còn sống trong thức ăn
Sức đề kháng của cơ thể yếu và bị nhiễm một lượng độc tố cao
Thức ăn phải là những thức ăn chế biến sẵn để nguội
Trong cơ chế gây ngộ độc thức ăn do salmonella thì:
Độc tố của vi khuẩn có vai trò quyết định
Vi khuẩn sống đóng vai trò quyết định
Cả vi khuẩn và độc tố của nó mới có vai trò quyết định
Tính chất của thức ăn đóng vai trò quyết định
Sức đề kháng của cơ thể đóng vai trò quyết định
Các vụ ngộ độc thức ăn do Salmonella chủ yếu do các vi khuẩn phổ thông hàn, quan trọng nhất là típ:
Salmonella Typhymurium
Salmonella Cholera suis
Salmonella Enteritidis
Samonella typhy
Cả Sal. Typhymurium, Cholera suis, Enteritidis
Phần súc vật, phân của người bị bệnh phổ thường hàn là nguồn chủ yếu nhiễm vi khuẩn vào thực phẩm để gây ra các vụ ngộ độc thức ăn do:
Staphylcocus aureus
Salmonella
Shigella
E.coli
Clostridium botulinum
Salmonella gây ngộ độc thức ăn chủ yếu nhiễm vào thực phẩm từ các nguồn sau đây:
Từ đất bẩn và ruột cá
Phân của người bệnh
Chất nôn của người bệnh
Nước tiểu của người bệnh
Phân súc vật, phân của người bị bệnh phổ thường hàn
Những thực phẩm giàu dinh dưỡng được chế biến sẵn dùng làm thức ăn nguội nhưng bảo quản không đảm bảo vệ sinh rất thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ra các vụ ngộ độc thức ăn, chủ yếu là do:
Staphylcocus aureus
Salmonella
Shigella
E.coli
Clostridium botulinum
Những thực phẩm có các điều kiện thuận lợi cho salmonella phát triển và gây bệnh là:
Sữa và các chế phẩm của sữa
Thịt, cá, trứng
Bánh kẹo và các thức ăn đồ ngọt
Thực phẩm giàu chất dinh dưỡng được chế biến sẵn dùng làm thức ăn nguội
Thức ăn giàu lipid và protid
Điều kiện nào sau đây của thức ăn là không thuận lợi cho salmonella phát triển và gây ngộ độc:
Thức ăn có độ ẩm cao
Thức ăn có độ ẩm thấp hay thực phẩm khô
Thức ăn có pH trung tính
Thức ăn nhiều chất dinh dưỡng được chế biến sẵn dùng làm thức ăn nguội
Thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng
Sự phát triển của tụ cầu và sự hình thành độc tố của nó trong thức ăn không phụ thuộc vào yếu tố này:
Nhiệt độ môi trường
Tính chất và thành phần của thức ăn
Thời hạn cất giữ thức ăn đặc biệt thức ăn đã chế biến sẵn
Điều kiện vệ sinh khi chế biến, bảo quản
Thời gian nấu nướng, chế biến thức ăn
Clostridium botulinum là loại vi khuẩn:
Kị khí
Hiếu khí hoặc kị khí tuỳ tiện
Kị khí tuyệt đối có nha bào
Kị khí không có nha bào
Kị khí tuyệt đối không có nha bào
Các thực phẩm dễ bị nhiễm tụ cầu vàng là:
Rau quả
Sữa và các chế phẩm của sữa
Thịt, cá, trứng và các loại bánh ngọt
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa
Thực phẩm đồ hộp
Các thực phẩm giàu đạm, đường, bột là môi trường thuận lợi cho sự phát triển và hình thành độc tố gây ngộ độc thức ăn của loại vi khuẩn nào sau đây:
Staphylcocus aureus
Salmonella paratyphy
Salmonella typhy
Clostridium botulinum
E. coli
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ngộ độc thức ăn do:
Salmonella paratyphy
Staphylcocus aureus
Salmonella typhy
Clostridium botulinum
E. coli
Clostridium botulinum không tồn tại lâu trong môi trường:
Hiếu khí
Ruột cá
Phân động vật
Phân người
Đất
Độc tố ruột của tụ cầu vàng bị phá hủy bởi yếu tố nào sau đây:
Rượu
Clo
100°C/2 giờ
Formaldehyd và pH acid
Nhiệt độ chế biến thông thường
Nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy nhiều lần kèm theo nhức đầu và các dấu hiệu nhiễm độc là triệu chứng thường thấy khi bị ngộ độc thức ăn do:
Tụ cầu
Clostridium botulinum
Salmonella
Thức ăn có nhiều đạm bị biến chất
Vi khuẩn nhóm Salmonella paratyphy và độc tố ruột của tụ cầu vàng
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng thường là:
24 giờ
Ngắn 2-6 giờ, trung bình 3 giờ
12- < 24 giờ
Rất ngắn vài phút
Dài vài ngày
Biện pháp nào sau đây là không đúng khi để phòng ngộ độc do Clostridium botulinum:
Dùng thực phẩm tươi, chất lượng tốt
Không sử dụng thức ăn nghi ngờ bị ôi thiu
Đun sôi thức ăn khả nghi trước khi dùng
Nhất thiết không được dùng thực phẩm đồ hộp
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp phồng không được dùng
Để đề phòng ngộ độc thức ăn do Salmonella, phương pháp phòng bệnh tích cực có hiệu quả nhất là:
Thức ăn đã chế biến nên bảo quản lạnh
Đun sôi thức ăn trước khi dùng
Bảo đảm thời hạn cắt giết thức ăn
Kiểm tra sức khỏe của nhân viên chế biến thức ăn
Tăng cường kiểm tra thú y trước khi giết mổ gia súc
Cách tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
Bảo quản chỗ tối và kín để tránh bị oxy hóa
Bảo quản có thời hạn, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Tránh ánh sáng, để nơi thoáng mát
Bảo quản có thời hạn, tránh ánh sáng, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Bảo quản lạnh
Khi thức ăn nghi ngờ bị nhiễm Salmonella, tốt nhất nên:
Đun sôi lại trước khi ăn
Loại bỏ không nên dùng
Cho thêm gia vị để khử mùi và sát khuẩn
Bảo quản lạnh
Hâm nóng lại
Cách đề phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:
Không ăn các loại hạt đã bị mốc
Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm
Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng
Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc
Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm và không ăn các loại hạt đã bị mốc
Thực phẩm đồ hộp có những đặc điểm nào sau đây không nên sử dụng:
Hộp còn sáng bóng
Không rỉ sét
Khi mở hộp, lớp vecni còn nguyên vẹn không hoen ố
Đồ hộp có dấu hiệu phồng tự nhiên
Các thông tin ghi trên nhãn, mác vẫn còn đầy đủ
pH thuận lợi cho vi khuẩn phát triển là:
4-5
4-6
4-7
4,6-7
4-8
Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng là:
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Độc tố làm tan sợi huyết
Độc tố hủy bạch cầu
Độc tố ruột
Bào tử của Clostridium botulinum:
Rất bền vững với nhiệt độ
Bị bất hoạt với nồng độ muối cao
Rất bền vững với nhiệt độ và nồng độ muối cao
Bền vững với các men tiêu hóa
Dễ bị phá hủy bởi các hóa chất diệt khuẩn thông thường
Nguồn truyền nhiễm của Clostridium vào thực phẩm:
Đất là nơi tồn tại thường xuyên của vi khuẩn và nha bào
Phân động vật và ruột cá là nguồn mang vi khuẩn
Từ phân, đất, ruột cá vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm
Thức ăn đồ hộp
Thức ăn ôi thiu
Loại thực phẩm thực vật nào sau đây có chứa soyin:
Sắn
Khoai tây mọc mầm
Đậu tương
Măng
Nấm
Yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự phát triển của vi khuẩn trong thực phẩm là:
Thành phần của thực phẩm
Nhiệt độ
Oxy
pH
Độ ẩm
Độc tố botulotoxin có tính chất:
Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa
Bền vững với men tiêu hóa
Bền vững với nhiệt độ và men tiêu hóa
Dễ bị phá hủy bởi các men tiêu hóa
Dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ và các men tiêu hóa
Thực phẩm thuận lợi cho tụ cầu phát triển và hình thành độc tố:
Sữa và thực phẩm đồ hộp
Thịt và các chế phẩm
Hỗn hợp thức ăn giàu đạm, đường, bột
Thực phẩm có độ ẩm cao
Những thực phẩm nhiều protid
Thực phẩm không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật:
Những thực phẩm nhiều nước
Những thực phẩm ít protid
Những thực phẩm ít lipid
Những thực phẩm có tính kiềm
Những thực phẩm quá chua, quá ngọt, quá khô, quá mặn
Khi bị ngộ độc thức ăn do Salmonella không nên dùng kháng sinh. Lý do:
Tốn kém không cần thiết
Vi khuẩn đề kháng với các loại kháng sinh
Giải phóng thêm nhiều nội độc tố làm nhiễm độc nặng hơn
Không điều trị bệnh cũng tự khỏi
Chỉ cần súc rửa dạ dày là được
Tại sao thức ăn khi đã bị nhiễm Salmonella mặc dù rất nặng nhưng lại khó phát hiện:
Do protid không bị phân giải và không làm thay đổi tính chất cảm quan của thực phẩm
Do thức ăn bị nhiễm đa số là thức ăn chế biến sẵn để nguội
Do bản thân thực phẩm dễ bị nhiễm Salmonella
Do người ăn thiếu ý thức vệ sinh cần thiết
Do khi chế biến đã sử dụng những gia vị để tăng hương vị và màu sắc
Điều trị ngộ độc thức ăn do Salmonella chủ yếu là dùng:
Kháng sinh, chế độ ăn kiêng
Rửa dạ dày, gây nôn, ủ ấm, có chế độ ăn kiêng
Thuốc chống nôn, cầm ỉa chảy trong trường hợp nôn mửa và ỉa chảy nhiều
Truyền dịch, kháng sinh
Để tự nhiên không cần điều trị gì bệnh cũng khỏi
Thực phẩm có nguy cơ bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hóa học, lý học trong suốt quá trình:
Bảo quản
Chế biến
Sử dụng
Vận chuyển và phân phối
Cả quá trình từ sản xuất, chế biến, phân phối, vận chuyển, bảo quản và sử dụng
Thực phẩm là môi trường thích hợp cho các vi sinh vật sinh sống và phát triển. Lý do:
Giàu chất dinh dưỡng
Có mùi thơm hấp dẫn
Hương vị thơm ngon
Có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
Nhiều protid
Trong các bệnh do ăn uống gây ra, bệnh nào chiếm tỷ lệ cao nhất:
Bệnh đường ruột do nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Bệnh suy dinh dưỡng
Bệnh béo phì
Thiếu máu dinh dưỡng
Thiếu vitamin A
Vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm không phải từ con đường này:
Đất, nước, không khí, vật dụng và dụng cụ bị nhiễm bẩn nhiễm vào thực phẩm
Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảm bảo
Do bảo quản thực phẩm không vệ sinh, không che đậy cẩn thận
Thực phẩm đồ hộp để quá thời hạn
Bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm đã bị bệnh
Ăn sắn tươi có thể bị ngộ độc do có chứa:
Phaseolin
Solanin
Glucozit
Aldehyt
Ceton
Ăn khoai tây mọc mầm có thể bị ngộ độc do có chứa:
Glucozit
Alcaloid
Phaseolin
Solanin
Soyin
Glucozit có trong loại thực phẩm nào sau đây:
Măng
Sắn
Đậu mèo
Đậu kiếm
Cả măng, sắn, đậu kiếm, đậu mèo
Loại thực phẩm thực vật nào sau đây không chứa chất độc glucozit:
Sắn
Măng
Đậu tương
Đậu kiếm
Khoai tây
Loại thực phẩm nào sau đây trong thành phần của chúng không chứa chất độc:
Cá nóc
Cóc
Đậu tương
Các hạt có dầu
Khoai tây
Dễ bị nhiệt độ phá huỷ và bền vững với men tiêu hoá là tính chất của:
Độc tố ruột
Độc tố vi nấm
Botulotoxin
Tetrodotoxin
Bufotoxin
Đun sôi thức ăn trước khi dùng là phương pháp tích cực nhất để phòng ngộ độc thức ăn do:
Vi khuẩn
Salmonella
Clostridium botulinum
Staphylococcus aureus
Độc tố vi nấm
Đun sôi thực phẩm trong 2 giờ là phương pháp chắc chắn nhất để:
Diệt hết tụ cầu có trong thực phẩm
Khử độc tố ruột
Đảm bảo cho thức ăn không bị nhiễm vi khuẩn
Khử hết các độc tố của vi khuẩn trong thức ăn
Đề phòng ngộ độc do Clostridium botulinum
Biện pháp xử lý khi thức ăn nghi ngờ bị nhiễm Salmonella:
Đun sôi lại thức ăn trong vài phút
Hâm nóng lại thức ăn
Để tủ lạnh
Thêm gia vị để khử mùi
Vứt bỏ không nên ăn
Để phòng ngộ độc thức ăn người tiêu dùng không nên làm điều này:
Chọn thực phẩm tươi sạch
Ăn ngay khi thức ăn vừa nấu xong hoặc vừa chuẩn bị xong
Rau quả nên rửa sơ qua và ăn tươi để không bị mất vitamin C
Che đậy, bảo quản cẩn thận thức ăn sau khi nấu chín
Đun kỹ lại thức ăn thừa của bữa trước khi dùng lại
Đồ hộp có dấu hiệu nào sau đây được coi là nguy hiểm không nên sử dụng:
Hộp kín
Hộp sáng bóng
Phồng cục bộ
Phồng tự nhiên
Khi mở hộp lớp vecni còn nguyên vẹn
Để chọn được thực phẩm đồ hộp đảm bảo chất lượng và an toàn không gây ngộ độc, người tiêu dùng phải tránh chọn:
Hộp kín, không phồng
Hộp sáng bóng, không rỉ
Hộp phồng tự nhiên
Khi mở hộp, lớp vecni còn nguyên vẹn, có mùi vị đặc trưng
Còn nguyên nhãn mác
Ngộ độc do ăn cá nóc là do trong cá nóc có chứa độc tố:
Muscarin
Bufotoxin
Tetrodotoxin
Botulotoxin
Ptomain
Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thức ăn do Salmonella thường dễ phát hiện; tuy nhiên trong những trường hợp nghi ngờ, cần phải:
Xét nghiệm phân và máu để tìm vi khuẩn gây bệnh
Điều tra dịch tễ, hỏi tiền sử
Cả xét nghiệm phân, máu để tìm vi khuẩn gây bệnh và điều tra dịch tễ, hỏi tiền sử
Điều trị kháng sinh bao vây
Cho bệnh nhân ăn kiêng
Thời gian ủ bệnh do Clostridium botulinum:
Thường ngắn 6 - 24 giờ
Kéo dài đến 10 ngày
Thường ngắn 6 - 24 giờ hoặc kéo dài đến 10 ngày; thời gian ủ bệnh càng ngắn bệnh càng nặng
Càng ngắn bệnh càng nặng
Vài ngày
Biểu hiện lâm sàng của ngộ độc thức ăn do độc tố ruột của tụ cầu vàng rầm rộ với nôn mửa, đau bụng và ỉa chảy dữ dội kèm theo đau đầu và mạch nhanh nhưng bệnh thường khỏi sau 1 - 2 ngày, ít khi tử vong.
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây ra ngộ độc nấm là do ăn phải nấm độc vì có sự nhầm lẫn về hình dáng bên ngoài giữa nấm ăn được và nấm độc.
Đúng
Sai
Đun sôi thực phẩm trong 1 giờ là phương pháp khử độc tố ruột chắc chắn nhất.
Đúng
Sai
Cách nấu nướng bình thường có thể phá huỷ được độc tố ruột của tụ cầu vàng.
Đúng
Sai
Thời gian ủ bệnh trung bình của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng là 3 giờ.
Đúng
Sai
Khả năng gây ngộ độc của Salmonella cần 2 điều kiện: số lượng vi khuẩn trong thức ăn phải lớn; vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Số lượng vi khuẩn trong thức ăn phải lớn
Vi khuẩn vào cơ thể giải phóng lượng độc tố lớn
Thức ăn có pH rất thấp
Bảo quản lạnh sâu trước khi ăn
Những nhóm nguyên nhân nào sau đây gây ra ngộ độc thức ăn:
Vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn
Thức ăn biến chất ôi thiu
Thức ăn có chứa chất độc tự nhiên
Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
Dụng cụ ăn uống bằng kim loại
Những nguồn chủ yếu đưa vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm là:
Môi trường không đảm bảo vệ sinh
Thiếu ý thức vệ sinh trong quá trình chế biến
Bảo quản thực phẩm không đúng
Động vật đã bị bệnh trước khi giết mổ
Thanh trùng ở 121∘C trong 15 phút
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn trong thức ăn (phần 1):
Thành phần thức ăn
Nhiệt độ
pH
Hàm lượng đường
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn trong thức ăn (phần 2):
Độ ẩm
Thời gian
Oxy
Độ mặn cao
Ở trẻ em, ngộ độc thức ăn do Salmonella thường thế nào so với người lớn và nguy cơ lây lan tại nhà trẻ?
Nặng hơn người lớn; thời gian mang vi khuẩn kéo dài hơn; là nguồn lây tại nhà trẻ
Nhẹ hơn người lớn; thời gian mang vi khuẩn ngắn hơn; hiếm khi là nguồn lây tại nhà trẻ
Nặng tương đương người lớn; thời gian mang vi khuẩn như nhau; không phải nguồn lây
Nhẹ hơn người lớn; thời gian mang vi khuẩn kéo dài hơn; không lây lan trong nhà trẻ
Thức ăn gây ngộ độc do Salmonella thường có các điều kiện sau. Những điều kiện nào đúng?
Độ ẩm cao
pH không acid
Chế biến sẵn, dùng làm thức ăn nguội
Nồng độ muối bão hoà
Đối với các loại trứng vịt, ngan, ngỗng cần phải được chế biến như thế nào và tuyệt đối không ăn ở dạng nào?
Chế biến chín; không ăn lòng đào
Chế biến tái; không ăn trứng luộc chín
Chế biến chín; không ăn trứng chiên kỹ
Chế biến lòng đào; không ăn trứng ốp la
Nấm độc thường chứa độc tố gì, gây ngộ độc sau khi ăn trong khoảng thời gian nào, và nguyên nhân thường do điều gì?
Chứa độc tố muscarin, phallin, amanita; gây ngộ độc sau vài giờ; do nhầm lẫn giữa nấm ăn được và nấm độc
Chứa độc tố vitamin; gây ngộ độc ngay sau vài phút; do bảo quản không lạnh
Chứa độc tố histamin; gây ngộ độc sau vài ngày; do chế biến quá kỹ
Chứa độc tố aflatoxin; gây ngộ độc sau nhiều tuần; do thiếu gia nhiệt
Vi khuẩn salmonella chỉ chết khi áp dụng điều kiện nào?
Ướp muối với nồng độ bão hòa trong thời gian dài
Ướp muối với nồng độ loãng trong thời gian ngắn
Chỉ cần rửa bằng nước sạch rồi để ráo
Đun nóng nhẹ dưới 60∘ C trong vài phút
Thức ăn nghi ngờ nhiễm salmonella sau khi xử lý như thế nào thì không còn khả năng gây ngộ độc?
Đun sôi; không còn khả năng gây ngộ độc
Để nguội tự nhiên; không còn khả năng gây ngộ độc
Ướp lạnh; không còn khả năng gây ngộ độc
Phơi nắng; không còn khả năng gây ngộ độc
Điều kiện để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng không cần yêu cầu nào?
Địa điểm phải cao ráo, sạch sẽ, có đủ diện tích để bố trí các phòng
Thuận lợi cho người ăn và cho việc vận chuyển lương thực, thực phẩm
Xa các nơi nhiễm bẩn nhiễm độc ít nhất 50 m
Phải xây theo một hướng nhất định
Gần trường học và bệnh viện
Địa điểm để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng cần đáp ứng được yêu cầu nào?
Rộng và đẹp
Cao ráo, sạch sẽ
Cao ráo, thoáng mát, đủ diện tích, thuận lợi cho việc mua bán và xa các khu vực bị ô nhiễm ít nhất 50 m
Gần chợ để tiện việc mua bán và vận chuyển lương thực, thực phẩm
Gần đường, chợ để tiện việc buôn bán
Vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm cần phải đạt tiêu chuẩn nào?
Không chứa các chất độc dưới dạng hoà tan, không có mùi lạ, dễ làm sạch, khử khuẩn và chịu được tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
Bền và đẹp
Dẫn nhiệt tốt
Không độc
Không rỉ rét
Yêu cầu vệ sinh đối với vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm không bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn nào?
Vật liệu phải chịu được tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
Không được chứa các chất độc dưới dạng hoà tan
Đẹp mắt
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
Không gây mùi lạ
Cấu tạo, hình dáng và vật liệu để chế tạo các thiết bị, dụng cụ và bát đĩa phải đảm bảo yêu cầu nào?
Cấu tạo góc tù hay tròn
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
Tránh kết cấu góc nhọn, góc vuông
Mặt ngoài phải đẹp
Cấu tạo góc tù hay tròn, dễ dàng làm sạch, khử khuẩn và mặt ngoài phải đẹp
Tiêu chuẩn cung cấp nước cho một người ăn/bữa là bao nhiêu?
10 - 12 lít nước
12 - 15 lít nước
15 - 17 lít nước
18 - 25 lít nước
25 - 30 lít nước
Phòng chế biến thực phẩm, tường phải có chiều cao bao nhiêu?
> 3,5 m
> 3 m
3 m
2,5 m
2 m
60∘ C là nhiệt độ thường dùng để làm gì?
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
Nấu chín thức ăn
Giữ nóng thức ăn
Rửa dụng cụ ăn uống đảm bảo vệ sinh
80∘ C là nhiệt độ tối thiểu để làm gì?
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
Nấu chín thức ăn
Giữ nóng thức ăn
Rửa dụng cụ nhà ăn
Nhân viên phục vụ ăn uống công cộng cần tuân theo yêu cầu vệ sinh cá nhân nào?
Mặc quần áo bảo hộ khi sản xuất, khi chế biến thực phẩm, vệ sinh đôi tay
Mặc đồ bình thường nhưng yêu cầu sạch sẽ
Kiểm tra sức khoẻ định kỳ
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ
Không được đeo nữ trang khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Người phục vụ ăn uống có cần đeo khẩu trang không?
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho người ăn
Nhất thiết phải đeo để phòng bệnh cho bản thân
Nên đeo để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân họ và người khác
Không cần thiết phải đeo
Không bắt buộc vì họ đã có kiểm tra sức khoẻ định kỳ rồi
Bếp ăn một chiều không nhằm mục đích nào?
Để thuận tiện cho việc đi lại của nhân viên phục vụ
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Để sản xuất theo dây chuyền
Để tăng hiệu quả sản xuất
Thuận tiện cho người ăn
Cách rửa bát đũa nào là đúng?
Rửa nước ấm với xà phòng rồi rửa lại bằng nước lạnh
Chỉ cần rửa với nước nhiều lần
Rửa một nước để loại bỏ thức ăn thừa sau đó rửa lại bằng nước ấm với xà phòng rồi rửa sạch lại bằng nước nóng
Rửa nước lạnh với xà phòng rồi tráng lại bằng nước sôi
Loại bỏ thức ăn còn thừa, rửa với xà phòng và nước ấm
Phương pháp sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà ăn là xử lý bằng cách nào?
Hoá chất
Xà phòng
Nước sạch
Nhiệt độ ≥80∘ C
Nhiệt độ ≥70∘ C
Một cơ sở ăn uống công cộng phải được xây dựng cách xa các nơi nhiễm bẩn, nhiễm độc ít nhất là bao nhiêu?
10 mét
20 mét
50 mét
100 mét
1000 mét
Hạn chế tối đa sử dụng các đồ dùng chứa đựng thực phẩm làm bằng chất liệu nào?
Kim loại
Nhựa dẻo tổng hợp
Các loại men sắt
Các loại men sứ
Gỗ
Hàm lượng chì >0,5% và asen >0,03% là cấm dùng khi sử dụng các dụng cụ chứa đựng thực phẩm được làm từ vật liệu nào?
Kim loại
Nhựa dẻo tổng hợp
Các loại men sắt
Các loại men sứ
Đồng, kẽm, sắt
Kiến trúc xây dựng phòng sản xuất của cơ sở ăn uống công cộng không đòi hỏi yêu cầu nào?
Tường có chiều cao trên 3 m
Hành lang từ kho đến phòng sản xuất rộng 1,5 m
Trên bếp phải có hệ thống thông khói và thoát hơi nước ra ngoài
Sàn không trơn và có độ dốc thích hợp
Phải đảm bảo chế độ về nhiệt độ và độ ẩm nhất định
Sắt và gang không thích hợp để chế tạo dụng cụ bàn ăn vì lý do nào?
Hoà tan được trong các acid yếu làm thực phẩm có màu nâu nhạt chỗ tiếp xúc, muối sắt tạo ra sẽ làm biến đổi các sắc tố thực phẩm
Nặng nên khó sử dụng
Độc
Dẫn nhiệt cao nên rất nóng khi cầm vào chúng để ăn thức ăn
Không đẹp mắt
Nhôm được coi là vật liệu tốt dùng để chế biến nấu nướng thực phẩm vì lý do nào?
Nặng và bền
Hợp chất của nhôm không độc
Dẫn nhiệt cao
Bị rỉ dưới tác dụng của muối ăn
Nhẹ và bền, dẫn nhiệt cao và không độc
Chỉ sử dụng đồ sành, sứ khi nhiệt độ nung trong quá trình sản xuất phải đạt tối thiểu bao nhiêu để không thôi các kim loại nặng ra thức ăn?
900∘ C
1000∘ C
1100∘ C
1200∘ C
1500∘ C
Cấm dùng dụng cụ làm bằng đồng, kẽm, sắt khi trong thành phần của chúng có chứa mức nào?
Chì >0,5% , Asen >0,05%
Chì >0,5% , Asen >0,04%
Chì >0,5% và Asen >0,03%
Chì <0,5% và Asen >0,03%
Chì <0,5% và Asen <0,03%
Không tuyển những người mắc bệnh nào sau đây vào làm việc ở một cơ sở ăn uống công cộng?
Lao
Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm đa khớp dạng thấp
Hen suyễn
Đái đường
Chỉ cho phép những công nhân được tiến hành các quá trình kỹ thuật khi nào?
Có hiểu biết tối thiểu về vệ sinh
Tuân thủ các quy phạm vệ sinh cần thiết của sản xuất
Nắm vững tất cả các quy trình kỹ thuật sản xuất
Có hiểu biết tối thiểu về vệ sinh và tuân thủ các quy phạm vệ sinh cần thiết của sản xuất
Có trình độ chuyên môn cao
Quá trình sản xuất thực phẩm cần tuân thủ những nguyên tắc vệ sinh nào sau đây?
Nguyên liệu phải có nguồn gốc an toàn
Nước dùng để chế biến thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh theo quy định
Nguyên liệu phải có nguồn gốc an toàn và nước dùng để sản xuất chế biến thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh theo quy định
Thực phẩm bị hỏng nhưng còn tái chế được thì nên tái chế lại
Thiết bị, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, nơi sản xuất phải dùng thuốc tẩy trùng
Có nhiều loại thực phẩm có thể hút mùi lạ trong không khí và giữ mùi đó rất lâu làm giảm giá trị dinh dưỡng khi điều kiện nào xảy ra?
Bảo quản chung các loại thực phẩm trong một phòng
Bảo quản trong phòng kém thông thoáng
Phòng chứa thực phẩm không ngăn nắp
Phòng chứa thực phẩm ẩm ướt
Bảo quản trong phòng lạnh quá lâu
Trong phòng ướp lạnh để bảo quản thực phẩm, cần phải đảm bảo chế độ:
Nhiệt độ nhất định
Độ ẩm nhất định
Không khí nhất định
Nước nhất định
Nhiệt độ và độ ẩm nhất định
Bảo quản thực phẩm là nhằm mục đích:
Tăng khả năng đồng hoá và hấp thu thức ăn của cơ thể
Tăng sức hấp dẫn
Giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của thực phẩm trong một thời gian dài
Làm tăng hoạt tính của các men mô
Tiêu diệt hết các vi khuẩn gây bệnh
Bảo quản thực phẩm không nhằm mục đích này:
Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn
Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn
Giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của thực phẩm trong một thời gian dài
Làm tăng hoạt tính của các men mô
Làm giảm hoạt tính của các men mô
Mục đích bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp:
Diệt được tất cả các vi khuẩn gây bệnh có trong thực phẩm
Làm hạn chế và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh do đó có thể giữ thực phẩm được lâu dài
Có thể giữ cho tất cả thực phẩm không hư hỏng
Giữ được các Vitamin có trong thực phẩm
Giữ cho thực phẩm được thơm ngon
Vì sao bát đĩa thừa đũa cần dẹp?
Để tránh mắc các bệnh đường tiêu hoá
Để tạo cảm giác ăn ngon miệng
Để giúp người ăn có ý thức giữ gìn không làm mất, làm hỏng
Để bày trí bàn ăn cho đẹp
Để dễ dàng rửa sạch
Khi bảo quản thực phẩm cần hiểu rõ các tính chất của nó để có cách bảo quản thích hợp. Tính chất nào sau đây của thực phẩm là không cần quan tâm:
Dễ bị oxy hoá
Dễ bị nhiễm trùng
Dẫn nhiệt kém
Dễ hoà tan
Dễ hút nước
Để riêng rẽ thực phẩm sống và thực phẩm chín nhằm mục đích:
Để khi ăn không có mùi vị lạ do thực phẩm sống trộn lẫn vào
Để không lan các mầm bệnh từ thực phẩm sống sang thực phẩm chín
Để thuận lợi khi chế biến và sử dụng
Để dễ lựa chọn thực phẩm
Để giữ cho thực phẩm được tươi lâu
Trước khi đưa vào sản xuất hay chế biến, thực phẩm cần phải được:
Khử trùng
Hoà tan trong nước
Loại bỏ các phần khó tiêu
Chế biến sơ bộ
Rửa sạch
Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ càng thấp càng tốt được áp dụng đối với:
Các thực phẩm có độ ẩm cao
Thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
Sữa và nước ép trái cây
Thịt và cá
Tất cả các loại thực phẩm
Các thực phẩm có độ ẩm cao là môi trường rất tốt cho các vi khuẩn phát triển, do đó cần bảo quản ở nhiệt độ:
Càng cao càng tốt
Càng thấp càng tốt
Luôn luôn phải giữ trên 60°C
Bình thường
100°C
Đối với thực phẩm đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay (trong vòng 2 giờ) cần phải được bảo quản bằng cách:
Đậy kín
Giữ nóng ở nhiệt độ trên 60°C
Giữ lạnh < 5°C
Ướp đá
Tuỳ loại thực phẩm có thể dùng một trong 3 biện pháp đậy kín, giữ ở nhiệt độ > 60°C hoặc < 5°C
Phương pháp thanh trùng kiểu Pasteur thường áp dụng với loại thực phẩm nào sau đây:
Thịt, cá
Trứng, sữa
Rau quả
Sữa tươi và nước ép quả
Dầu mỡ
Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản thực phẩm có thể giữ nguyên chất lượng và thành phần dinh dưỡng của đa số thực phẩm là:
< 5°C
5 - < 10°C
10 - < 15°C
15 - < 20°C
20 - 25°C
Yếu tố ảnh hưởng rõ nhất đến sự tồn tại của vi khuẩn trong thức ăn là:
Thành phần thực phẩm
Nhiệt độ
Thời gian bảo quản
Độ ẩm
PH của thực phẩm
Nhiệt độ để giữ nóng thực phẩm là:
40°C
50°C
60°C
80°C
100°C
