wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học 2025 — Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm (lớp 13)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan niệm của người Hy Lạp cổ đại, triết học (philosophia) mang nghĩa là

a)

Truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

Yêu mến sự thông thái

d)

Không có phương án đúng

2.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Triết học ra đời ở đâu

a)

Chỉ ở phương Đông

b)

Chỉ ở phương Tây

c)

Cả phương Đông và phương Tây

d)

Cả A, B, C đều sai

3.

Nguồn gốc nhận thức của triết học là gì

a)

Tri thức loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định

b)

Tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa

c)

Tri thức của các khoa học cụ thể dần hình thành

d)

Cả A, B, C

4.

Nguồn gốc xã hội của triết học là gì

a)

Chế độ tư hữu xuất hiện, phân công lao động xã hội

b)

Xã hội phân chia giai cấp, có đối kháng giai cấp, nhà nước xuất hiện

c)

Sự xuất hiện của lao động trí óc

d)

Cả A, B, C

5.

Triết học Mác – Lênin phục vụ, phản ánh lợi ích của giai cấp nào

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Giai cấp tư sản

6.

Để ra đời, triết học cần mấy nguồn gốc

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Ở Trung Quốc, triết học với nghĩa gì

a)

Là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Không có phương án đúng

8.

Theo người Trung Quốc, triết học là gì

a)

Biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên – địa – nhân

c)

Định hướng nhân sinh quan cho con người

d)

Cả A, B, C

9.

Ở Ấn Độ, triết học với nghĩa gì

a)

Là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm đưa người ta đến lẽ phải

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Không có phương án đúng

10.

Ở Hy Lạp, triết học với nghĩa gì

a)

Là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Không có phương án đúng

11.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

12.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “Chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

13.

Điền thuật ngữ đúng vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm [...] về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

lí luận chung nhất

b)

lí luận

c)

thực tiễn

d)

kinh nghiệm

14.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Mác – Lênin

15.

Điền cụm từ đúng vào chỗ trống sau: ... là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Triết học

d)

Thế giới quan

16.

Triết học là gì trong quan hệ với thế giới quan

a)

Hạt nhân của thế giới quan

b)

Một phần của thế giới quan

c)

Toàn bộ thế giới quan

d)

Không có đáp án đúng

17.

Nền “Triết học tự nhiên” đã đạt được thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

18.

Nền “Triết học kinh viện” thống trị trong thời kỳ nào

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Tây Âu thời Trung cổ

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

19.

Nền triết học nào được Ph. Ăngghen đánh giá là đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Tây Âu thời Trung cổ

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

20.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là những ..... của tự nhiên, xã hội và tư duy

a)

quy luật chung nhất

b)

quy luật đặc thù

c)

tất cả quy luật

d)

một số quy luật

21.

Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Cả A, B, C

22.

Hãy chỉ ra một thành phần đúng thuộc về thế giới quan.

a)

tri thức

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

xã hội

23.

Hãy chỉ ra một thành phần đúng thuộc về thế giới quan.

a)

niềm tin

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

xã hội

24.

Thế giới quan bao gồm những hình thức chủ yếu.

a)

thế giới quan tôn giáo

b)

thế giới quan khoa học

c)

thế giới quan triết học

d)

Cả A,B,C

25.

Thế giới quan duy vật biện chứng bao gồm...

a)

tri thức khoa học

b)

niềm tin khoa học

c)

lý tưởng khoa học

d)

Cả A,B,C

26.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là...

a)

vật chất

b)

ý thức

c)

mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

thế giới vật chất

27.

Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học có mấy mặt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là...?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

Hoài nghi luận và bất khả tri luận

d)

Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

29.

Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản...

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Những nhà triết học, trường phái triết học cho rằng, ý thức, tinh thần là cái có trước giới tự nhiên, quyết định giới tự nhiên là...

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

31.

Những nhà triết học, trường phái triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức là...

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

32.

Trường phái, học thuyết triết học nào thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới được gọi là...

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Đa nguyên

d)

Không có phương án đúng

33.

Trường phái, học thuyết triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên: vật chất và tinh thần, xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới gọi là...

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Đa nguyên

d)

Không có phương án đúng

34.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành mấy trường phái lớn...?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

35.

Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của thế giới này bằng các nguyên nhân vật chất - nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân vật chất

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

36.

Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của thế giới này bằng các nguyên nhân tư tưởng, tinh thần - nguyên nhân tận cùng của mọi sự vận động của thế giới này là nguyên nhân tinh thần.

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Bất khả tri

d)

Nhị nguyên luận

37.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận...

a)

tính thứ nhất của vật chất

b)

tính thứ nhất của thế giới

c)

tính thứ nhất của “ý niệm tuyệt đối”

d)

tính thứ nhất của ý thức con người

38.

Tục ngữ Việt Nam cho rằng: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

39.

Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp của những cảm giác”.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

40.

Trường phái triết học nào khẳng định tính thứ nhất của ý thức con người. Phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

41.

Trường phái triết học nào khẳng định tính thứ nhất của ý thức, coi đó là thực tinh thần khách quan như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới... có trước và tồn tại độc lập với con người.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

42.

Điền vào chỗ trống: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là.... Học thuyết của họ hợp thành...

a)

các nhà duy tâm... chủ nghĩa duy tâm

b)

các nhà duy vật... chủ nghĩa duy vật

c)

các nhà có thể biết... thuyết có thể biết

d)

các nhà nhị nguyên... chủ nghĩa hoài nghi

43.

Điền vào chỗ trống: Những nhà triết học cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước, cái quyết định đối với giới tự nhiên, được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Thuyết có thể biết

d)

Thuyết hoài nghi

44.

Điền vào chỗ trống: … là những học thuyết khẳng định khả năng nhận thức của con người đối với thế giới.

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Thuyết bất khả tri

45.

Điền vào chỗ trống: … là những học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người đối với thế giới.

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Thuyết bất khả tri

46.

Điền vào chỗ trống: … là những học thuyết nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người hoặc những tri thức mà con người đã đạt được.

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Chủ nghĩa duy vật

47.

Chọn phương án đúng về sự khác biệt giữa chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo là ở chỗ nào?

a)

Tôn giáo lấy lòng tin làm cơ sở chủ yếu, còn chủ nghĩa duy tâm triết học là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí

b)

Chủ nghĩa duy tâm lấy lòng tin làm cơ sở chủ yếu, còn tôn giáo là sản phẩm của tư duy lý tính

c)

Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo đều phủ nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên

d)

Không có đáp án đúng

48.

Chọn phương án đúng về sự giống nhau giữa chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo là ở chỗ nào?

a)

Tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm lấy lòng tin làm cơ sở chủ yếu

b)

Tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm đều đề cao vai trò của ý thức con người

c)

Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo đều thừa nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên

d)

Chủ nghĩa siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới

49.

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành những loại nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

Biện chứng và siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan

50.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống: … là những học thuyết nhận thức thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) đều khẳng định con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật.

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Khả tri luận

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Hoài nghi luận

51.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống: … là những học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người; theo thuyết này, con người không thể hiểu được đối tượng, kết quả nhận thức mà loài người có được chỉ là hình thức bề ngoài, hẹp và cắt xén về đối tượng, không phải cái tuyệt đối tin cậy.

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Bất khả tri luận

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Hoài nghi luận

52.

Chọn đáp án đúng nhất: Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Các quy luật chung của thế giới tự nhiên

b)

Các quy luật chung của xã hội

c)

Các quy luật chung của tư duy

d)

Các quan hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

53.

Chọn đáp án đúng nhất: Cấu trúc của thế giới quan gồm những thành phần nào?

a)

Tri thức và lý tưởng

b)

Niềm tin và lý tưởng

c)

Tri thức, niềm tin và lý tưởng

d)

Tri thức và niềm tin

54.

Chọn đáp án đúng nhất: Các hình thức cơ bản của thế giới quan gồm những gì?

a)

Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo

b)

Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học

c)

Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan duy vật và thế giới quan tôn giáo

55.

Chọn đáp án đúng nhất: Vai trò cơ bản của thế giới quan là gì?

a)

Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Định hướng cho hành động của con người

c)

Định hướng suy nghĩ và hành vi của con người

d)

Định hướng cho tư duy và tình cảm của con người

56.

Nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay

b)

Sự thống trị của lao động trí óc đối với lao động chân tay trong xã hội

c)

Đề cao lao động trí óc dẫn tới quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần

d)

Cả ba phương án A, B, C

57.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống: … là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổ đại; họ thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể và đưa ra những kết luận mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác.

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

58.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống: … là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ nghĩa duy vật, chịu tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình cơ giới, nhìn thế giới như các bộ phận tách rời và về cơ bản ở trạng thái tĩnh.

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

59.

Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ nào?

a)

XIII – XIV

b)

XVII – XVIII

c)

XI – XII

d)

XIII – XIV

60.

Chọn một phương án đúng về phương pháp siêu hình: đặc trưng cơ bản là gì?

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời các đối tượng khác

b)

Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi

d)

Tất cả các phương án đều đúng

61.

Chọn một phương án đúng về phương pháp siêu hình: cách xem xét đối tượng là gì?

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời

b)

Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

62.

Chọn một phương án đúng về phương pháp biện chứng.

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

b)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

c)

Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

d)

Cả A, B, C

63.

Chọn một phương án đúng về phương pháp biện chứng.

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

b)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động, biến đổi

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng khác

d)

Cả A, B, C

64.

Chọn phương án đúng nhất: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu xem thường phương pháp luận triết học sẽ dẫn đến...

a)

Chủ nghĩa giáo điều, dễ thất bại

b)

Mơ hồ, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động, sáng tạo

c)

Duy ý chí, phiêu lưu

d)

Không có phương án đúng

65.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Nghiên cứu những quy luật chung về thế giới

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Thế giới quan và phương pháp luận

d)

Nghiên cứu những quy luật cụ thể về thế giới

66.

Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan của triết học Mác - Lênin là:

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Thế giới quan duy vật biện chứng

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan duy tâm biện chứng

67.

Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan của triết học Mác - Lênin là:

a)

Thế giới quan duy vật siêu hình

b)

Thế giới quan duy vật biện chứng

c)

Thế giới quan duy tâm siêu hình

d)

Thế giới quan duy tâm biện chứng

68.

Chọn đáp án đúng nhất: Thế giới quan duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại...

a)

Chủ nghĩa kinh viện

b)

Chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, phản khoa học

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa giáo điều

69.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Nga

70.

Chọn phương án đúng nhất: Công lao lớn nhất của G.W.Ph. Hêghen là...

a)

Phê phán phương pháp siêu hình

b)

Phê phán phương pháp siêu hình và xây dựng phép biện chứng duy tâm

c)

Phê phán phương pháp biện chứng và xây dựng phép biện chứng duy vật

d)

Phê phán phương pháp siêu hình và xây dựng chủ nghĩa duy vật

71.

Công lao lớn nhất của L. Phoiơbắc là...

a)

Đấu tranh chống chủ nghĩa duy vật

b)

Đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo

c)

Đấu tranh chống phương pháp siêu hình

d)

Tất cả các phương án đều sai

72.

Điền từ vào chỗ trống: C. Mác và Ph. Ăngghen đã phê phán tinh chất ... trong triết học G.W.Ph. Hêghen.

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm thần bí

d)

Duy tâm chủ quan

73.

Một trong những tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật là:

a)

Phép biện chứng của G.W.Ph. Hêghen

b)

Chủ nghĩa duy vật về tự nhiên của L. Phoiơbắc

c)

Tư tưởng kinh tế của A. Xmit

d)

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa của H. Xanh Ximông

74.

Chọn phương án đúng nhất: Những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là...

a)

Triết học cổ điển Đức; Định luật Bảo toàn và Chuyển hóa năng lượng; Học thuyết Tế bào

b)

Học thuyết Tế bào; Định luật Bảo toàn và Chuyển hóa năng lượng; Học thuyết Tiến hóa

c)

Học thuyết Tiến hóa; Kinh tế học chính trị cổ điển Anh; Học thuyết Tế bào

d)

Cả A, B, C đều sai

75.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là...

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Cả A, B, C đều sai

76.

Tác phẩm nào thể hiện tập trung việc V.I. Lênin đã kế thừa và phát triển quan niệm của triết học Mác về vật chất, về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

a)

Làm gì

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác

d)

Bút ký triết học

77.

Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

78.

Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Các phương án kia đều đúng

79.

Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Toán học

b)

Triết học

c)

Chính trị học

d)

Khoa học tự nhiên

80.

Những điều kiện kinh tế - xã hội của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Cả A, B, C đều đúng

81.

Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Chủ nghĩa duy vật của L. Phoiơbắc; Kinh tế chính trị cổ điển Anh; Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học biện chứng của Hêghen; Kinh tế chính trị cổ điển Anh; Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm; Kinh tế học tân cổ điển; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học cổ điển Đức; Kinh tế học cổ điển Anh; Chủ nghĩa xã hội khoa học

82.

Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phần đúng – sai.

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Thuyết tiến hoá của Đacuyn

c)

Thuyết tế bào

d)

Nguyên tử luận

83.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là mâu thuẫn giữa...

a)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hoá với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hoá với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

84.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị – xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp...

a)

Vô sản với tư sản

b)

Chủ nô với nô lệ

c)

Nông dân với địa chủ

d)

Tất cả các phương án đều sai

85.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất bộc lộ qua cuộc khủng hoảng kinh tế lần thứ nhất vào năm...

a)

1824

b)

1825

c)

1826

d)

1827

86.

Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản vào những năm 30, 40 của thế kỷ XIX chứng tỏ rằng...

a)

Giai cấp tư sản là một lực lượng chính trị độc lập

b)

Giai cấp vô sản là một lực lượng chính trị – xã hội độc lập

c)

Phong trào vô sản là một phong trào tự giác

d)

Giai cấp vô sản cần liên minh với địa chủ, phong kiến chống tư sản

87.

Chọn phương án đúng nhất: Theo G.W.Ph. Hêghen, giới tự nhiên và xã hội loài người đều chỉ là sản phẩm của...

a)

Sự tha hoá của ý niệm tuyệt đối

b)

Sự sáng tạo của ý thức con người

c)

Quá trình tiến hoá của giới tự nhiên

d)

Tất cả các phương án đều sai

88.

G.W.Ph. Hêghen sử dụng khái niệm "tha hoá" để chỉ sự "tha hoá" của...

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Bản chất con người

c)

Lao động

d)

Đạo đức con người

89.

Phát minh nào KHÔNG phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá

c)

Thuyết nguyên tử

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

90.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là...

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng, triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

Triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị Mác – Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác – Lênin

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức

91.

L. Phoiơbắc sử dụng khái niệm "tha hoá" để chỉ sự tha hoá của:

a)

Bản chất con người trong tôn giáo

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Lao động

d)

Đạo đức con người

92.

Nhà triết học đầu tiên diễn đạt nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù là:

a)

G.W. Ph. Hêghen

b)

L. Phoiơbắc

c)

Ph. Ăngghen

d)

C. Mác

93.

Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" trong triết học của G.W. Ph. Hêghen để trực tiếp xây dựng nên:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Tất cả các phương án đều sai

94.

Những nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng nào đã không luận chứng được một cách khoa học về bản chất và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

A. Xmít và Đ. Ricácđô

b)

H. Xanh Ximông, S. Phuriê và R. Ôoen

c)

C. Mác và Ph. Ăngghen

d)

Tất cả các phương án đều sai

95.

Chọn phương án đúng nhất: Hai phát kiến vĩ đại của C. Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị học là sáng tạo ra:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị

b)

Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

96.

Những nhà lý luận nào đã không thấy được tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và chưa phân biệt được sự khác nhau giữa sản xuất hàng hoá giản đơn với sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa?

a)

A. Xmít và Đ. Ricácđô

b)

H. Xanh Ximông, S. Phuriê và R. Ôoen

c)

C. Mác và Ph. Ăngghen

d)

G.W.Ph. Hêghen và L. Phoiơbắc

97.

Một trong những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là:

a)

Không thấy được tính lịch sử của giá trị

b)

Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Cả A, B, C

98.

Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế – chính trị học cổ điển Anh là:

a)

Không nhận thức được vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Tất cả các phương án đều sai

99.

Hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng trước Mác là...

a)

Chưa thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Chưa chỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng

c)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Cả A, B, C

100.

Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa của V.I.Lênin: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ..., được ... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào ...".

a)

Ý thức

b)

Cảm giác

c)

Nhận thức

d)

Tư tưởng

101.

Khái niệm trung tâm mà V.I.Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a)

Phạm trù triết học

b)

Thực tại khách quan

c)

Cảm giác

d)

Phản ánh

102.

Luận điểm "Điện tử cũng vô cùng vô tận, tự nhiên là vô tận" do ai nêu và trong tác phẩm nào?

a)

Ph.Ăngghen trong tác phẩm "Chống Duy tâm"

b)

C.Mác nêu trong tác phẩm "Tư bản"

c)

V.I.Lênin nêu trong "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"

d)

V.I.Lênin nêu trong tác phẩm "Bút ký triết học"

103.

Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể, cảm tính

b)

Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan

c)

Vật chất là cái có thể nhận thức được

d)

Vật chất tự thân vận động

104.

Trường phái triết học nào cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII

105.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

106.

Theo Ph.Ăngghen có thể chia vận động thành bao nhiêu hình thức vận động cơ bản?

a)

3 hình thức vận động cơ bản

b)

4 hình thức vận động cơ bản

c)

5 hình thức vận động cơ bản

d)

7 hình thức vận động cơ bản

107.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ điều gì?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất tiêu tan mất

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được

108.

Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho biết thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Tự vận động

b)

Cùng tồn tại

c)

Đều có khả năng phản ánh

d)

Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác

109.

Xác định mệnh đề sai về vật chất và vật thể:

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Cái có thể nhận biết bởi một dạng tồn tại là vật thể

c)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

110.

Theo Ph.Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi điều nào?

a)

Thực tiễn lịch sử

b)

Thực tiễn cách mạng

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học

d)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên

111.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng đúng trong số các luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tinh thần tồn tại của nó

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất

112.

Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng về quan hệ giữa các hình thức vận động:

a)

Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động cao hơn

b)

Các hình thức vận động cao hiếm khi bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn

c)

Các hình thức vận động cao không bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn

d)

Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp

113.

Đặc điểm của không gian và thời gian là gì?

a)

Không gian và thời gian tách rời nhau

b)

Không gian và thời gian gắn liền với vật chất

c)

Không gian và thời gian chứa vật chất bên trong nó

d)

Không gian và thời gian là sản phẩm tưởng tượng của con người

114.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động đặc trưng cho con người và xã hội loài người là hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động vật lý học

115.

Theo Ph.Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là gì?

a)

Phát triển

b)

Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Phủ định

d)

Vận động

116.

Theo quan niệm của triết học duy vật biện chứng, không gian là gì?

a)

Mô thức của trực quan cảm tính

b)

Khái niệm của tư duy lý tính

c)

Thuộc tính của vật chất

d)

Một dạng vật chất

117.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các phân tử, các hạt cơ bản?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Xã hội

d)

Hóa học

118.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác giữa các nguyên tử, các quá trình hóa hợp và phân giải?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Xã hội

d)

Hóa học

119.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Sinh học

d)

Xã hội

120.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự thay thế các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Sinh học

d)

Xã hội

121.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh, về mặt nhận thức luận V.I. Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới khách quan.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

122.

Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Phần điện tử, phần hạt nhân là phi vật chất.

b)

Phần điện tử, phần hạt nhân là thực tại khách quan, là dạng cụ thể của vật chất.

c)

Phần vật chất là sự tưởng tượng thuần túy của các nhà vật lý học.

d)

Phần vật chất không phải là vật chất.

123.

Không gian và thời gian:

a)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.

b)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

c)

Không gian và thời gian đều là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.

d)

Không gian và thời gian đều là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.

124.

Nguồn gốc ra đời ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bộ óc.

b)

Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc.

c)

Nguồn gốc tự nhiên.

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

125.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là

a)

Bộ óc người.

b)

Thế giới bên ngoài.

c)

Thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

d)

Bộ óc người và sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người.

126.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là

a)

Lao động.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Ngôn ngữ.

d)

Sự tác động của thế giới khách quan.

127.

Anh (chị) chọn mệnh đề đúng:

a)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.

b)

Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra nước mật”.

c)

Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.

d)

Ý thức không phải là cơ quan vật chất của ý thức.

128.

Anh (chị) chọn mệnh đề đúng:

a)

Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người.

b)

Ý thức chỉ có ở con người.

c)

Loài vượn nguồn cũng có ý thức như con người.

d)

Người máy cũng có ý thức như con người.

129.

Anh (chị) chọn mệnh đề sai:

a)

Ý thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.

b)

Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.

c)

Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất; ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.

d)

Con người có thể phản ánh đúng bản chất thế giới khách quan không cần thông qua lao động.

130.

Anh (chị) chọn mệnh đề đúng:

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

b)

Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

c)

Ý thức không chỉ thuần túy là hiện tượng cá nhân mà còn là hiện tượng xã hội.

d)

Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân và cũng không phải là hiện tượng xã hội.

131.

Bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức:

a)

Tự ý thức.

b)

Tri thức.

c)

Vô thức.

d)

Tiềm thức.

132.

Anh (chị) chọn mệnh đề đúng:

a)

Vô thức có tác dụng chi phối hoạt động của con người.

b)

Vô thức có vai trò tác dụng nhất định trong đời sống và hoạt động của con người.

c)

Vô thức là hiện tượng tâm lý cô lập không liên quan đến con người.

d)

Vô thức là hiện tượng tâm lý cô lập có liên quan đến ý thức của con người.

133.

Anh (chị) chọn phương án đúng:

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan.

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động thế giới khách quan.

d)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan.

134.

Anh (chị) lựa chọn mệnh đề đúng: Ý thức có vai trò gì?

a)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức không có vai trò gì trong thực tiễn.

b)

Vai trò thiết thực của ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan và đồng thời tác động trở lại thực tại thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động.

d)

Ý thức có vai trò phản ánh hiện thực khách quan.

135.

Anh (chị) lựa chọn phương án đúng:

a)

Con người không có gì sáng tạo thật sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

b)

Việc phát huy tính sáng tạo chủ quan không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sáng tạo chủ quan của con người.

c)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

d)

Mọi sự sáng tạo của con người chỉ bắt nguồn từ nhân tố khách quan.

136.

Anh (chị) hãy xác định quan điểm đúng về nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

a)

Ý thức là sản phẩm của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là sản phẩm tha hóa của ý niệm tuyệt đối.

c)

Ý thức là hiện tượng bẩm sinh.

d)

Ý thức là sản phẩm của một cấu trúc đặc biệt là bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

137.

Anh (chị) hãy xác định quan điểm đúng về nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Động vật cấp cao có hệ thần kinh trung ương cũng có ý thức như con người.

b)

Lao động sản xuất, những quan hệ xã hội, ngôn ngữ là nguồn gốc trực tiếp làm nảy sinh ý thức con người.

c)

Ý thức là sản phẩm của chúa.

d)

Ý thức là hiện tượng bẩm sinh.

138.

Anh (chị) hãy xác định quan điểm đúng về bản chất ý thức:

a)

Bản chất của ý thức “như gan tiết ra mật”.

b)

Bản chất của ý thức là sự “nhập vào con người” từ một linh hồn bất tử.

c)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Bản chất ý thức là sự sáng tạo thuần túy của não người không cần có ngoại cảnh.

139.

Xác định phương pháp luận duy vật biện chứng.

a)

Sáng tạo chỉ là phát huy cao vai trò chủ quan của con người.

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan.

c)

Mọi ý thức chỉ phụ thuộc vào khách quan.

d)

Tính khách quan và tính chủ quan là hai nguồn gốc cùng tồn tại song song của nhận thức, không phụ thuộc vào nhau.

140.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau do đó ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, suy tới cùng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tác động trở lại đối với vật chất.

c)

Ý thức và vật chất là hai bản nguyên cùng tồn tại, không cái nào phụ thuộc vào cái nào.

d)

Vật chất không tồn tại nếu không có sự cảm biết của con người, do đó cảm giác của con người là tiên đề cho mọi sự tồn tại của vật chất.

141.

Hãy xác định mệnh đề đúng về việc ý thức luôn phản ánh thế giới khách quan một cách năng động.

a)

Con người không thông qua hoạt động thực tiễn của mình tác động vào hiện thực khách quan một cách vô thức.

b)

Con người thông qua hoạt động thực tiễn của mình chủ động tác động vào hiện thực khách quan, bắt hiện thực khách quan phải bộc lộ thuộc tính, quy luật để con người nhận thức, có tri thức về hiện thực khách quan.

c)

Con người bắt hiện thực khách quan phải bộc lộ thuộc tính, quy luật để con người nhận thức, có tri thức về hiện thực khách quan mà không cần phải tác động vào thế giới khách quan.

142.

Hãy xác định câu đúng về bản chất của ý thức con người.

a)

Ý thức của con người luôn mang bản chất xã hội.

b)

Ý thức của con người mang bản chất xã hội và tự nhiên.

c)

Ý thức của con người là hiện tượng tự nhiên thuần tuý.

d)

Ý thức của con người không cần phải gắn với đời sống xã hội.

143.

Hãy xác định mệnh đề đúng về vai trò của ý thức đối với giới tự nhiên.

a)

Ý thức không là cơ sở cho cải biên giới tự nhiên.

b)

Ý thức không cần thông qua hoạt động thực tiễn mà vẫn cải biến được giới tự nhiên.

c)

Ý thức là nỗ lực cái tạo được giới tự nhiên.

d)

Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên.

144.

Hãy xác định mệnh đề đúng về ý thức và sự sáng tạo trong cải biến đời sống xã hội của con người.

a)

Ý thức là cơ sở sáng tạo cho hoạt động cải biến đời sống xã hội của con người.

b)

Ý thức không mang tính sáng tạo của con người.

c)

Ý thức không cung cấp cho con người sự hiểu biết quy luật của xã hội.

d)

Ý thức không cải tạo xã hội phục vụ con người.

145.

Hãy xác định mệnh đề đúng về khả năng của ý thức con người.

a)

Ý thức của con người ít có khả năng nhận thức được về giới tự nhiên.

b)

Ý thức của con người nhận thức để cải tạo về giới tự nhiên và xã hội một cách vô thức.

c)

Ý thức không có khả năng nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn cải biến giới tự nhiên và xã hội.

d)

Ý thức có khả năng nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn cải biến giới tự nhiên và xã hội.

146.

Hãy xác định mệnh đề đúng về phương thức tác động của ý thức đối với vật chất và đối với hoạt động của con người.

a)

Ý thức không tác động đến hành vi, thái độ của chủ thể hoạt động.

b)

Ý thức tham gia ít vào định hướng mục tiêu, yêu cầu, yêu cầu nhiệm vụ cho hoạt động của con người.

c)

Ý thức không định hướng cho con người hoạt động đúng quy luật đạt hiệu quả cao.

d)

Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức tham gia trực tiếp vào cải tạo tự nhiên xã hội.

147.

Hãy xác định mệnh đề đúng về quan điểm triết học Mác – Lênin về mối quan hệ vật chất và ý thức.

a)

Giữa vật chất và ý thức không có mối quan hệ với nhau.

b)

Giữa vật chất và ý thức chỉ tác động một chiều.

c)

Giữa vật chất và ý thức luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau.

d)

Tuyệt đối hoá mặt vật chất.

148.

Ý thức phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan theo nhu cầu thực tiễn của con người.

a)

Ý thức không có khả năng phản ánh chọn lọc hiện thực khách quan.

b)

Ý thức khó có thể sáng tạo ra những tri thức mới về sự vật.

c)

Ý thức không có khả năng dự báo được xu hướng vận động, biến đổi, phát triển của sự vật trong tương lai.

d)

Quá trình phản ánh ý thức của con người là quá trình con người phải mô hình hoá khách thể trong bộ não của mình dưới dạng hình ảnh tinh thần.

149.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Hê-ra-clit, chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Hê-ra-clit, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Ana-ximen, chủ nghĩa duy vật tự phát.

150.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Hê-ra-clit, chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

A-ri-xtốt, chủ nghĩa duy vật tự phát.