Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5
11
17
25
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là gì?
Nước.
Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Nước và các ion khoáng.
Đường saccarozơ, axit amin, hoocmôn thực vật.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu bằng con đường nào?
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Qua mạch gỗ.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng nào?
Nitơ không tan, cây không hấp thụ được.
Nitơ ở dạng muối khoáng cây hấp thụ được.
Nitơ độc hại cho cây.
Nitơ tự do, nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. II. Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hóa. III. Nước giúp cây điều hòa thân nhiệt. IV. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
1
2
3
4
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hoạt động trao đổi chất.
Chênh lệch nồng độ ion.
Cung cấp năng lượng.
Hoạt động thẩm thấu.
Khi nói về rễ và trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
Thoát hơi nước quá nhanh có thể ảnh hưởng quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Thoát hơi nước do động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
Quá trình quang hợp ở thực vật là gì?
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Là quá trình thực vật hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ ( C6H12O6 ), đồng thời giải phóng O2 .
Quang hợp có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
Cung cấp năng lượng và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật.
Cung cấp CO2 là nguyên liệu cho pha sáng.
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Cung cấp O2 là nguồn nguyên liệu cho hô hấp của tế bào thực vật.
Vì sao nhóm cây được gọi là thực vật C4?
Vì sản phẩm đầu tiên cố định CO2 trong pha tối là hợp chất 4 cacbon.
Vì nhóm thực vật này sống ở vùng khô hạn, nóng kéo dài.
Vì nhóm thực vật sống ở vùng ẩm ướt, nóng ẩm kéo dài.
Vì tất cả sản phẩm trong pha tối của nhóm thực vật này là hợp chất 4 cacbon.
Trong pha tối của thực vật C4, chu trình Calvin được diễn ra ở loại tế bào nào?
Tế bào thịt lá (tế bào mô giậu).
Tế bào bao quanh bó mạch.
Mô dẫn.
Biểu bì lá.
Cường độ quang hợp tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng trong khoảng giá trị nào?
Từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng.
Từ dưới điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng.
Từ điểm bù ánh sáng đến vượt quá điểm bão hòa ánh sáng.
Từ dưới điểm bù ánh sáng đến vượt quá điểm bão hòa ánh sáng.
Khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng cho tới khi đạt mức nào?
Điểm bù ánh sáng.
Điểm bão hòa quang hợp.
Điểm bão hòa ánh sáng.
Điểm bù quang hợp.
Khi tăng nồng độ CO2 trong không khí quá cao sẽ có hiện tượng gì?
Cây sẽ tăng cường độ quang hợp.
Cây sẽ chết vì ngộ độc.
Cây sẽ giảm cường độ quang hợp.
Cây quang hợp bình thường.
Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình nào?
Oxi hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2 , H2O và giải phóng năng lượng.
Chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
Chuyển các nguyên tử hiđro từ chất cho hiđro sang chất nhận hiđro.
Thu nhận năng lượng của tế bào.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là gì?
CO2 và H2O .
O2 và C6H12O6 .
CO2 và ATP.
CO2 và C6H12O6 .
Sản phẩm của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là gì?
CO2 , H2O , ATP và nhiệt.
O2 , CO2 , C6H12O6 và nhiệt.
CO2 , O2 , ATP và nhiệt.
CO2 , ATP và nhiệt.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, các giai đoạn diễn ra theo trình tự nào?
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa chủ yếu gì?
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
Làm sạch môi trường.
Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O .
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Tăng khả năng chống chịu.
Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cây.
Tạo ra các sản phẩm trung gian.
Miễn dịch cho cây.
Ở thực vật, phân giải kị khí có đặc điểm nào sau đây?
Giải phóng ít năng lượng.
Xảy ra trong tế bào chất, trong điều kiện dư oxi.
Quá trình này không xảy ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, chu trình Krebs, chuỗi chuyển electron.
Quá trình tiêu hóa gồm các giai đoạn nào?
Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Trong cấu tạo ruột non của người, các nếp gấp niêm mạc, lông ruột và vi nhung mao có tác dụng gì?
Làm tăng nhỏ đường ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào nhờ enzyme của líosome
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong tế bào.
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong tế bào.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Sự thông khí trong ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động của cơ quan nào sau đây?
Sự co giãn của phần bụng
Sự di chuyển của chân
Sự nhu động của hệ tiêu hoá
Sự vận động của cánh
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn
Hồng cầu, máu và dịch tuần hoàn
Hệ mạch, máu và nước mô
Bạch cầu, hệ mạch và tim
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu
Tôm, cua, mực ống
Châu chấu, giun đốt, trai sông
Tôm, ốc sên, giun đốt
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống, cá, giun đốt
Giun dẹp, cua, mực ống
Côn trùng, giun đốt, trai sông
Tôm, ốc sên, giun đốt
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim
Cá, lưỡng cư, bò sát
Bò sát, chim, côn trùng
Côn trùng, cá, bò sát
Miễn dịch là gì?
Khả năng phản ứng kịch liệt với môi trường xung quanh
Khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh
Khả năng cơ thể được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại
Miễn dịch mà cơ thể miễn dịch
Hệ miễn dịch gồm những loại nào?
Miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
Miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường
Có những tác nhân nào gây ra bệnh?
Các nhân tố ở con người và động vật lây ngang qua nhau
Các yếu tố bên ngoài môi trường
Tác nhân bên trong cơ thể
Tác nhân sinh học, vật lý, hoá học và các nhân tố bên trong cơ thể
Nguyên nhân nào thường gây nên các bệnh cúm?
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Nguyên tố độc hại
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh di truyền là gì?
Môi trường
Virus
Đột biến gene
Stress
Tế bào nào đóng vai trò chính trong hệ thống miễn dịch?
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào miễn dịch
Tế bào da
Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
Bọng đái
Thận
Ống dẫn nước tiểu
Ống đái
Sản phẩm bài tiết của thận là gì?
Nước mắt
Nước tiểu
Phân
Mồ hôi
Nội môi là gì?
Phần dịch ngoại bào của cơ thể
Môi trường bên trong tế bào
Môi trường bên ngoài cơ thể
Thành phần dịch bên trong các nội tạng
Hậu quả của mất cân bằng nội môi là gì?
Gây ra tình trạng bệnh lý
Làm thay đổi điều kiện vật lí bên trong cơ thể
Làm thay đổi điều kiện sinh hoá bên trong cơ thể
Làm thay đổi chức năng của cơ quan bên trong cơ thể
Khi nói về chức năng của ruột non, chọn tất cả phát biểu đúng
Ruột non là cơ quan duy nhất hấp thụ chất dinh dưỡng
Ở ruột non diễn ra tiêu hoá hoá học, thuỷ phân chất dinh dưỡng trong thức ăn thành chất đơn giản có thể hấp thụ được
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học
Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột
Dựa vào hình mô tả cấu tạo ruột non với các nếp gấp, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột, chọn tất cả phát biểu đúng
Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, làm tăng diện tích hấp thụ rất lớn
Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chủ yếu theo phương thức vận chuyển chủ động
Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non
Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết
Khi nói về lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá, chọn tất cả nhận định chính xác
Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao
Các enzyme tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào
Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải
Dựa trên hình về trao đổi khí ở mang cá, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Mang được cấu tạo gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang, nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về trao đổi khí ở mang cá, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về trao đổi khí ở mang cá, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Sự sắp xếp mao mạch trong mang giúp dòng máu chảy song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về trao đổi khí ở mang cá, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Dòng nước chảy hai chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại.
Đúng
Sai
Quan sát hình minh họa hệ hô hấp người, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Phế nang là những túi nhỏ nhất của phổi.
Đúng
Sai
Quan sát hình minh họa hệ hô hấp người, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Phế nang có rất nhiều mao mạch máu để thuận tiện cho việc trao đổi khí.
Đúng
Sai
Quan sát hình minh họa hệ hô hấp người, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Luồng khí đến phế nang là khí nghèo oxy và giàu CO2.
Đúng
Sai
Quan sát hình minh họa hệ hô hấp người, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Cơ thể lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về hệ thống ống khí ở côn trùng, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về hệ thống ống khí ở côn trùng, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về hệ thống ống khí ở côn trùng, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Ống khí tận là nơi trao đổi O2 và CO2 với tế bào.
Đúng
Sai
Dựa trên hình về hệ thống ống khí ở côn trùng, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Hệ thống ống khí gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả hệ dẫn truyền của tim, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện làm co cơ tâm thất.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả hệ dẫn truyền của tim, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Nút nhĩ thất có khả năng tự động phát xung truyền đến nút xoang nhĩ rồi truyền đến cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả hệ dẫn truyền của tim, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Bó His dẫn xung từ nút nhĩ thất đến mạng Purkinje.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả hệ dẫn truyền của tim, hãy cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Mạng Purkinje dẫn xung lan khắp cơ tâm thất và kích thích tâm thất co.
Đúng
Sai
Quan sát đồ thị ba đường A, B, C biểu diễn sự thay đổi theo vị trí của hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch). Chọn tất cả phát biểu đúng. - Đồ thị A biểu diễn cho sự thay đổi của huyết áp. - Đồ thị B biểu diễn cho sự thay đổi của tổng tiết diện mạch. - Đồ thị C biểu diễn cho sự thay đổi của vận tốc máu trong mạch. - Vận tốc máu và tổng tiết diện mạch tỉ lệ thuận với nhau.
Đúng
Sai
Đúng
sai
Khi nói về hệ tuần hoàn của chim và thú, chọn tất cả phát biểu đúng. - Hệ tuần hoàn của chim, thú là hệ tuần hoàn kép, tim có 4 ngăn. - Vòng tuần hoàn nhỏ: máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến mao mạch phổi. - Vòng tuần hoàn lớn: máu từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến mao mạch cơ thể. - Vòng tuần hoàn lớn: máu từ tâm thất nhĩ trái theo động mạch phổi đến mao mạch phổi.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết. 2. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non. 3. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. 4. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
1
2
3
4
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa? 1. Viêm loét dạ dày. 2. Ung thư trực tràng. 3. Nhồi máu cơ tim. 4. Sâu răng. 5. Viêm gan A. 6. Suy thận mãn tính.
2
3
4
5
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong tủy tiêu hóa, chọn tất cả phát biểu đúng. 1. Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng. 2. Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong tủy tiêu hóa. 3. Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải. 4. Dịch tiêu hóa tiết ra bởi hoa lỏng với nước.
Đúng với tủy tiêu hóa
Sai vì hệ túi tiêu hóa không biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản
Đúng với tủy tiêu hóa
Đúng với tủy tiêu hóa
Xét các loài sinh vật: khỉ, cá heo, cá sấu, cá mập, châu chấu, voi, giun đất, dĩa, gián, ếch, cá chép. Trong số các loài trên, có bao nhiêu loài hô hấp bằng phổi?
3
4
5
6
Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua bao nhiêu hình thức trong các hình thức sau đây? Qua mang, qua da, qua phổi, qua ống khí, qua màng tế bào.
2
3
4
5
Xét các loài sinh vật: tôm, cua, châu chấu, trai, giun đất, ốc, cá chép. Trong số các loài trên, có bao nhiêu loài hô hấp bằng mang?
3
4
5
6
Quan sát hình so sánh giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu. Chọn tất cả phát biểu đúng. 1. Miễn dịch không đặc hiệu xảy ra sớm hơn miễn dịch đặc hiệu. 2. Cả 2 loại miễn dịch đều có sự tham gia của bạch cầu. 3. Hàng rào biểu mô thuộc về miễn dịch đặc hiệu. 4. Kháng thể chỉ có trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Có mấy ý sau đây đúng với miễn dịch đặc hiệu? 1. Có ở tất cả mọi loài động vật. 2. Đáp ứng chậm nhưng mang tính đặc hiệu đối với từng tác nhân gây bệnh. 3. Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch. 4. Miễn dịch chủ động là một loại miễn dịch đặc hiệu.
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Cho các cơ quan sau: thận, gan, da và phổi. Có mấy cơ quan tham gia bài tiết?
1
2
3
4
Khi nói về bệnh suy thận, chọn tất cả phát biểu đúng. 1. Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận. 2. Suy thận làm ứ đọng các chất thải trong máu. 3. Tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận. 4. Nếu suy thận nặng, phải chạy thận hoặc ghép thận.
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Trong các nguyên nhân dưới đây, chọn tất cả nguyên nhân gây ra bệnh suy thận. 1. Béo phì, mỡ máu cao, lạm dụng thuốc. 2. Bổ sung canxi đúng cách. 3. Đái tháo đường, lạm dụng rượu bia. 4. Thức khuya, sinh hoạt không khoa học.
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
