Font size
WorksheetsBài tập về trao đổi khí và hô hấp ở động vật
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Quá trình trao đổi khí ở động vật bao gồm:
Chỉ hấp thụ CO2 và thải O2
Chỉ thải CO2 ra môi trường
Tiếp nhận O2 và thải CO2 qua bề mặt trao đổi khí
Hấp thụ nước và chất khoáng
Hô hấp tế bào ở động vật diễn ra chủ yếu tại:
Nhân
Ty thể
Golgi
Lưới nội chất
Động vật nào có hình thức trao đổi khí qua da là chủ yếu?
Thằn lằn
Ếch trưởng thành
Cá voi
Chim sẻ
Vì sao cá phải liên tục bơm nước qua mang?
Duy trì chênh lệch phân áp O2
Giảm khuếch tán
Giữ nhiệt
Tăng CO2
Đặc điểm giúp phổi động vật có vú trao đổi khí hiệu quả:
Nhiều túi khí
Phế nang mỏng – diện tích lớn – nhiều mao mạch
Phổi nhiều CO2
Thay khí hoàn toàn mỗi lần thở
Tập thở sâu giúp tăng hiệu quả hô hấp vì:
Làm dày màng phế nang
Tăng dung tích sống và khí lưu thông
Giảm máu đến phổi
Giảm phân áp O2
Phát biểu mô tả đúng nhất về hô hấp ở động vật theo SGK:
Chỉ trao đổi khí
Chỉ hô hấp tế bào
Trao đổi khí và hô hấp tế bào
Không liên quan đến trao đổi khí
Động vật nào trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Cá chép
Ruồi giấm
Giun đất
Người
Vì sao hệ thống ống khí ở côn trùng hiệu quả?
Máu vận chuyển mạnh
O2 đi trực tiếp đến tế bào
Da ẩm
Có phổi lớn
Một vận động viên luyện tập sức bền giúp tăng trao đổi khí vì:
Phế nang dày
Tăng tế bào hô hấp
Tăng dung tích phổi, lưu thông khí & máu
Giảm nhu cầu O2
Trong quá trình hô hấp ở người, điều kiện nào sau đây làm tăng tốc độ khuếch tán O2 từ phế nang vào máu?
Giảm chênh lệch phân áp O2 giữa phế nang và máu
Thành phế nang dày lên do viêm nhiễm
Diện tích bề mặt trao đổi khí tăng
Giảm lưu lượng máu qua mao mạch phổi
Hiệu quả trao đổi khí ở cá cao nhất nhờ cơ chế:
Dòng máu ngược dòng nước
Màng dày
Hệ thống ống khí
Chênh lệch phân áp nhỏ
Yếu tố làm tăng tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí:
Màng dày
Diện tích nhỏ
Diện tích lớn
Độ dày lớn
Ở người, CO2 được vận chuyển chủ yếu dưới dạng:
Hòa tan trong huyết tương
Gắn vào hemoglobin
Ion bicarbonat (HCO3-)
Phức hợp với bạch cầu
Điều gì xảy ra khi huyết áp động mạch giảm mạnh?
Tốc độ máu qua mao mạch tăng
Tim giảm nhịp
Lưu lượng máu đến mô giảm
Lượng O2 khuếch tán vào tế bào tăng
Vì sao hệ tuần hoàn kép ở chim và thú hỗ trợ trao đổi khí hiệu quả cao?
Máu đi qua tim một lần
Máu giàu – nghèo O2 không bao giờ trộn
Nhiệt độ thấp nên ít cần O2
Mang là cơ quan trao đổi khí chính
Hệ tuần hoàn có chức năng chính:
Tạo năng lượng
Vận chuyển chất
Bảo vệ tế bào
Điều khiển thần kinh
Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở:
Máu chảy trong mạch kín
Áp lực thấp, tốc độ chậm
Hiệu quả cao
Không có tim
Ở hệ tuần hoàn kép, máu đi qua tim:
1 lần
2 lần
3 lần
Không qua tim
Ở cá, hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm:
Máu giàu & nghèo O2 trộn
Máu chảy chậm do áp lực giảm
Máu đi qua tim 2 lần
Tim có 4 ngăn
Thành thất trái dày hơn thất phải vì:
Đẩy máu đi toàn cơ thể
Chứa nhiều máu hơn
Đẩy máu vào phổi
Ngăn máu trộn
Hẹp động mạch vành gây:
Giảm máu nuôi tim
Tăng máu về tim
Tăng huyết áp động mạch chủ
Tăng O2 cho cơ
Kết luận SAI về mạch máu:
Động mạch thành dày
Tĩnh mạch có van
Mao mạch thành dày giúp máu chảy nhanh
Mao mạch trao đổi chất
Giải thích đúng nhất vì sao tuần hoàn kín hiệu quả hơn tuần hoàn hở:
Máu tiếp xúc tế bào
Áp lực cao
Tim lớn
Máu giàu dinh dưỡng
Người bị hở van hai lá có thể gặp:
Máu trào ngược về nhĩ trái -> giảm máu ra tim
Máu nghèo O2 trộn giàu O2
Máu không vào được thất phải
Máu tĩnh mạch không về nhĩ phải
Lưu lượng máu đến mô phụ thuộc chủ yếu vào:
(a)
Yếu tố quyết định vận tốc máu là:
Độ nhớt của máu
Chênh lệch áp suất hai đầu mạch
Nhiệt độ môi trường
Mức glucose trong máu
Mao mạch có chức năng chính là:
Chịu áp lực lớn
Có van
Trao đổi chất với tế bào
Bơm máu
Động vật có hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm chung:
Máu đi qua tim một lần
Máu đi qua tim hai lần
Tim 4 ngăn
Hiệu quả rất cao
Khi tim tăng lực co bóp, điều gì xảy ra?
Huyết áp giảm
Lưu lượng tim tăng
Máu về tim giảm
Mao mạch đóng lại hoàn toàn
Công thức vận tốc máu v = Q/S cho thấy:
Tiết diện mạch càng nhỏ -> vận tốc càng chậm
Lưu lượng máu không ảnh hưởng vận tốc
Tiết diện càng lớn -> vận tốc càng nhỏ
Vận tốc luôn không đổi trong toàn bộ hệ mạch
Một người được coi là mắc bệnh khi:
Mầm bệnh xâm nhập
Có rối loạn chức năng
Miễn dịch suy giảm hoàn toàn
Có mầm bệnh nhưng không có đường vào
Vai trò của T hỗ trợ khi nhiễm vi khuẩn:
Tiêu diệt trực tiếp
Hoạt hóa tế bào B
Sản xuất kháng thể
Sau tiêm vaccine, cơ thể ít mắc bệnh hơn vì:
Vaccine tiêu diệt tác nhân
Tế bào nhớ đáp ứng nhanh
Miễn dịch không đặc hiệu mạnh
Virus không đột biến
Dị ứng xảy ra khi:
Thiếu kháng thể
IgE + dị nguyên -> histamin
T độc giảm
Trung tính tăng
Người nhiễm HIV dễ mắc bệnh cơ hội vì:
Tế bào B phá hủy
T hỗ trợ suy giảm
Không tạo kháng thể
Tiểu cầu giảm
Cơ chế tạo kháng thể khi nhiễm virus cúm:
T độc tiêu diệt virus
T hỗ trợ -> B -> plasma -> kháng thể
B tự nuốt virus
Da & niêm mạc ngăn hoàn toàn
Sau tiêm vaccine sởi, không mắc bệnh nhờ:
Hàng rào không đặc hiệu
B nhớ tạo kháng thể rất nhanh
Thực bào phân giải virus
T độc hoạt động không cần nhận diện
Thành phần miễn dịch không đặc hiệu là:
Kháng thể IgG
Tế bào plasma
Đại thực bào – trung tính
T hỗ trợ
Người nhiễm HIV dễ mắc bệnh tự miễn vì:
B hoạt động quá mức
HIV phá huỷ T hỗ trợ -> mất điều hoà miễn dịch
Hệ miễn dịch mạnh hơn
Không tạo kháng thể
Về hệ tuần hoàn: Huyết áp giảm dần từ động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch.
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Máu trong tĩnh mạch luôn có áp lực bằng 0
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Ăn mặn lâu ngày làm tăng huyết áp do tăng thể tích máu.
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Chất béo bão hòa làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
Đúng
Sai
Về bệnh hô hấp: Thành phế nang dày -> giảm hiệu quả trao đổi khí.
Đúng
Sai
Về bệnh hô hấp: Bụi mịn làm tổn thương biểu mô hô hấp.
Đúng
Sai
Về bệnh hô hấp: Rửa tay không có tác dụng phòng bệnh hô hấp.
Đúng
Sai
Về bệnh hô hấp: Phòng thoáng khí giúp giảm vi sinh vật gây bệnh.
Đúng
Sai
Vaccine tạo tế bào nhớ giúp đáp ứng nhanh.
Đúng
Sai
Về miễn dịch và vaccine: Miễn dịch không đặc hiệu chỉ hoạt động khi nhận diện tác nhân.
Đúng
Sai
Câu 3. Về miễn dịch và vaccine: Tế bào T hỗ trợ kích hoạt tế bào B và T độc.
Đúng
Sai
Về miễn dịch và vaccine: Dị ứng xảy ra do hệ miễn dịch suy yếu.
Đúng
Sai
Về sức đề kháng và bệnh: Không mắc bệnh dù sống trong môi trường nhiều vi khuẩn vì cơ thể kiểm soát được số lượng tác nhân xâm nhập.
Đúng
Sai
Về sức đề kháng và bệnh: Bỏng nhẹ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Đúng
Sai
Về sức đề kháng và bệnh: Người từng mắc thủy đậu ít mắc lại vì có tế bào nhớ.
Đúng
Sai
Về sức đề kháng và bệnh: HIV phá huỷ tế bào T hỗ trợ khiến cơ thể dễ nhiễm bệnh cơ hội.
Đúng
Sai
Về hệ hô hấp: Khi vận động mạnh, tần số hô hấp tăng để đáp ứng nhu cầu O2 của tế bào.
Đúng
Sai
Về hệ hô hấp: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu nhờ phân áp O2 trong máu cao hơn trong phế nang.
Đúng
Sai
Về hệ hô hấp: Nicotin trong thuốc lá làm giảm đàn hồi của phổi và giảm diện tích trao đổi khí.
Đúng
Sai
Câu 5. Về hệ hô hấp: Tăng thông khí phổi làm CO2 thải ra nhiều hơn
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Huyết tương chiếm phần lớn thể tích máu và có vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng.
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Van tim giúp máu chảy một chiều và ngăn trào ngược trong tim.
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn: Tốc độ máu trong mao mạch thấp giúp tối ưu quá trình trao đổi chất với tế bào.
Đúng
Sai
Về hệ tuần hoàn : Tất cả động vật đều có hệ tuần hoàn kín
Đúng
Sai
Về miễn dịch không đặc hiệu: Da và niêm mạc là hàng rào miễn dịch không đặc hiện đầu tiên của cơ thể
Đúng
Sai
Về miễn dịch không đặc hiệu: Đại thực bào có khả năng bắt giữ và phân giải nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau.
Đúng
Sai
Về miễn dịch không đặc hiệu: Sốt nhẹ giúp cơ thể tăng cường khả năng tiêu diệt vi khuẩn.
Đúng
Sai
Về miễn dịch không đặc hiệu: Miễn dịch không đặc hiệu tạo ra kháng thể đặc hiệu chống virus
Đúng
Sai
Về miễn dịch đặc hiệu: Kháng thể do tế bào plasma tiết ra có khả năng trung hòa độc tố và virus.
Đúng
Sai
Về miễn dịch đặc hiệu: Tế bào B nhớ giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn khi gặp lại cùng một tác nhân gây bệnh.
Đúng
Sai
Câu 8. Về miễn dịch đặc hiệu: Tế bào T độc tiêu diệt tế bào nhiễm virus bằng cách tiết protein gây chết tế bào.
Đúng
Sai
Câu 8. Về miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch dịch thể không liên quan đến kháng thể
Đúng
Sai
Một vaccine cần 20 ngày để đạt 100% lượng tế bào B nhớ. Hiệu quả tăng tuyến tính theo thời gian. Sau 8 ngày, cơ thể đạt bao nhiêu phần trăm hiệu quả bảo vệ?
40%
20%
60%
80%
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là ĐÚNG về các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi khí?
Màng trao đổi khí càng mỏng thì tốc độ khuếch tán giảm.
Tăng lưu lượng máu giúp tăng trao đổi khí.
Diện tích trao đổi khí nhỏ làm tăng hiệu quả khuếch tán
Môi trường giàu 02 làm tăng chênh lệch phân áp
Một bệnh nhân sau khi tiêm vaccine cần 14 ngày để cơ thể đạt 70% hiệu quả bảo vệ. Giả sử tuyến tính theo thời gian. Sau 8 ngày, cơ thể đạt khoảng bao nhiêu phần trăm hiệu quả?
40%
50%
60%
70%
Câu 4. Nhịp tim 72 lần/phút. Tính thời gian để tim thực hiện 25 chu kỳ.
20,83 giây
15,00 giây
25,00 giây
30,00 giây
Trong một mao mạch, vận tốc máu trung bình được tính bằng công thức v = Q/s. Biết Q: lưu lượng máu (0,6 mm³/s), s: tiết diện mạch (0,3 mm²). Tính vận tốc máu trung bình.
2 mm/s
0,2 mm/s
1 mm/s
3 mm/s
Nhịp tim một học sinh: 80 lần/phút. Tính thời gian để tim thực hiện 20 chu kỳ.
15 giây
10 giây
20 giây
30 giây
