WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì 1 – Địa lí 12
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất ở Việt Nam?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ 3 Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Indonesia và Philippines
Indonesia và Malaysia
Indonesia và Thái Lan
Indonesia và Myanmar
Phát biểu nào không đúng về phân bố dân cư Việt Nam?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào không đúng với đặc điểm dân cư Việt Nam hiện nay?
Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao
Dân số còn tăng nhanh
Đang trong thời kì dân số vàng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào đúng với dân cư ở vùng đồng bằng Việt Nam?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Đặc điểm nào không đúng với dân số Việt Nam?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn
Đang biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi
Phát biểu nào đúng về mật độ dân số Việt Nam?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Mật độ thấp
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở Việt Nam có xu hướng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào?
Tuổi thọ trung bình thấp
Hệ quả của tăng dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
Mức sống được nâng cao
Chất lượng nguồn lao động Việt Nam ngày càng được nâng cao chủ yếu do nguyên nhân nào?
Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
Những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
Mở thêm nhiều trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Khu vực nào ở Việt Nam có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất?
Đồi núi
Cao nguyên
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của nguồn lao động Việt Nam?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ
Số lượng đông, tăng nhanh
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Lao động có trình độ cao còn ít
Đặc điểm nào không đúng với nguồn lao động Việt Nam?
Dồi dào, tăng nhanh
Trình độ cao chiếm ưu thế
Phân bố không đều
Thiếu tác phong công nghiệp
Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?
Công nghiệp
Thương mại
Du lịch
Nông nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của Việt Nam thay đổi theo xu hướng nào?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm
Biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam là gì?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị
Nâng cao năng lực tự bảo vệ việc làm
Xã hội hóa công tác đào tạo nghề
Nguồn lao động Việt Nam hiện nay có đặc điểm nào?
Quy mô lớn và đang tăng
Quy mô lớn và đang giảm
Quy mô nhỏ và đang tăng
Quy mô nhỏ và đang giảm
Nhận định nào không đúng về chất lượng nguồn lao động Việt Nam?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật
Lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Việt Nam có đặc điểm nào?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Việt Nam là gì?
Tập trung thâm canh tăng vụ
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế
Tập trung lao động vào đô thị
Phát triển các ngành trình độ cao
Lao động Việt Nam vẫn tập trung nhiều trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do nguyên nhân nào?
Các ngành này có trình độ sản xuất cao
Đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn
Sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất
Tỉ lệ lao động thủ công còn cao
Lao động thành thị ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm nào?
Mức sống phân hóa không rõ
Đều sản xuất phi nông nghiệp
Có xu hướng tăng liên tục
Tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh
Lao động trong ngành thủy sản ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm nào?
Thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản
Trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm
Đang được nâng dần kiến thức chuyên môn
Chưa được sử dụng khoa học và công nghệ
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở Việt Nam không phải là gì?
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực
Phát triển các ngành tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào
Phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn
Phát biểu nào không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP Việt Nam?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển
Có bước tăng trưởng ở một số mặt
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản
Hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản
Đặc điểm nào không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Tỉ trọng giảm nhưng có biến động nhẹ
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP
Phát biểu nào không đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở Việt Nam?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Phát biểu nào đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần
Tỉ trọng công nghiệp thấp
Phát biểu nào đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Phát triển đồng đều tất cả các ngành
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Chưa theo hướng công nghiệp hóa
Phát biểu nào không đúng với cơ cấu kinh tế Việt Nam?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngành nông nghiệp có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP
Nhân tố có tính chất quyết định đến phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của Việt Nam là gì?
Địa hình
Đất feralit
Khí hậu
Nguồn nước
Sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc nào?
Nhiệt đới
Ôn đới
Cận nhiệt
Hàn đới
Chăn nuôi bò sữa của Việt Nam phát triển mạnh ở khu vực nào?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Các vùng cao nguyên
Khu vực núi cao hiểm trở
Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất ở Việt Nam là vùng nào?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực
phụ phẩm thủy sản
thức ăn công nghiệp
đồng cỏ tự nhiên
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực
cây rau đậu
cây công nghiệp
cây ăn quả
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây lương thực và cây ăn quả
cây rau đậu và cây lương thực
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới
nhiệt đới
cận nhiệt
xích đạo
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc và Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
Số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi phía Bắc
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hóa.
Sản phẩm chăn nuôi chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng
Sông, ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng
Bãi triều, đầm, phá, đai rừng ngập mặn
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt
hệ thống các cảng cá
cơ sở vật chất kĩ thuật
thị trường tiêu thụ
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
trong năm có khoảng 9–10 cơn bão ở Biển Đông
hàng năm có khoảng 30–35 đợt gió mùa Đông Bắc
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại
môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn
nhiều bãi triều, ở trũng ngập nước
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
kiện toàn các ngư trường mới
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản
trang bị kiến thức mới cho ngư dân
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại
Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có diện tích mặt nước rộng với hệ thống kênh rạch dày đặc
có bãi triều và rừng ngập mặn lớn thuận lợi nuôi nước lợ
nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm nuôi trồng phong phú
thị trường tiêu thụ lớn và gần các trung tâm chế biến
Biện pháp quan trọng để vừa tăng sản lượng thủy sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
Đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
Khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
Sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
Thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
Góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là
Tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu.
Giảm bớt độc canh, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn.
Giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.
Tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Đồng bằng sông Cửu Long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản chủ yếu là do
Được Nhà nước hỗ trợ vốn.
Mùa khô sông ngòi nhiều nước.
Tốc độ đô thị hoá và tăng dân số nhanh.
Diện tích mặt nước, rừng ngập mặn lớn.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
Nâng cao chất lượng và tăng giá thành sản phẩm.
Khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.
Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cá trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Thách thức đối với nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là do đời sống người dân còn thấp nên sản xuất gặp khó khăn.
Biến đổi khí hậu tạo thuận lợi làm gia tăng nhu cầu, giúp nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Cho thông tin sau: Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha; lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có hai vùng trọng điểm chuyên canh cây lương thực là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.
Lúa đóng vai trò trụ cột trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao do trình độ thâm canh cao.
Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Cho thông tin sau: Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiến tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.
Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.
Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi.
Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.
Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là do thức ăn đảm bảo hơn, nhu cầu tăng nhanh.
Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn các nhận định đúng theo thông tin.
Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.
Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.
Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu đỏ, khí hậu ôn hoà.
Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hoá, nâng cao đời sống.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: nghìn tấn). Chọn các nhận định đúng theo bảng.
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng qua các năm.
Dựa vào bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Năm 2010/2015/2021 lần lượt: Tổng 876,0/1483,1/2125,2; Nông nghiệp 675,4/1111,1/1502,2; Lâm nghiệp 22,8/43,4/63,3; Thủy sản 177,8/328,6/559,7. Chọn các nhận định đúng về cơ cấu và xu hướng:
Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2010 – 2021.
Tỉ trọng khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo các năm 2010 – 2021.
