wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN sinh(đã sửa theo đáp án cô PY)

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?

a)

Hình II

b)

Hình I

c)

Hình III

d)

Hình IV

2.

Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

a)

DNA

b)

RNA

c)

Nucleic acid

d)

Protein

3.

Hình sau mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?

a)

(4) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(3) và (4)

4.

Hình sau đây mô tả loại cấu trúc nào?

a)

Gene

b)

rRNA

c)

mRNA

d)

tRNA

5.

Nguyên tắc kết cặp đặc hiệu A - T và G - C có ý nghĩa gì trong quá trình tái bản DNA?

a)

giúp phân tử DNA mới tạo thành có thể nhận được một nửa thông tin di truyền từ mẹ.

b)

giúp cho 2 phân tử DNA mới tạo thành có một phân tử giống DNA mẹ.

c)

giúp phân tử DNA mới tạo thành có một mạch giống DNA mẹ.

d)

giúp DNA có thể truyền đạt nguyên vẹn thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

6.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

chuỗi polynucleotide

d)

gene

7.

Cấu trúc mỗi gene gồm những thành phần nào sau đây?

a)

Vùng điều hòa → vùng mã hóa → vùng kết thúc.

b)

Vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc.

c)

Vùng mã hóa → vùng kết thúc → vùng điều hòa.

d)

Vùng kết thúc → vùng mã hóa → vùng điều hòa.

8.

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?

a)

Exon 1

b)

Vùng điều hòa

c)

Exon 3

d)

Vùng kết thúc

9.

Quan sát hình mô tả về cấu trúc của một gene bên dưới. Biết mạch gốc là mạch ở trên (mạch từ số 1 đến số 3). Vị trí nào biểu thị đầu 3' của gene?

a)

Số 1 và số 4

b)

Số 3

c)

Số 2 và số 3

d)

Số 2

10.

Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra trong pha nào sau đây của chu kì tế bào?

a)

Pha G2

b)

Pha G1

c)

Pha S

d)

Pha M

11.

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?

a)

Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh.

b)

Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’ đến 3’.

c)

Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn.

d)

Tổng hợp đoạn mồi RNA để tạo đầu 3’.

12.

Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

tái bản

d)

phiên mã ngược

13.

Phiên mã ngược có ý nghĩa quan trọng trong

a)

nghiên cứu sự tiến hóa của sinh giới.

b)

chọn giống vật nuôi và cây trồng.

c)

nghiên cứu quá trình hình thành loài.

d)

là cơ chế chính để sửa chữa các lỗi sai sót xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

14.

Hình 2 mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử ở tế bào nhân thực. Cấu trúc X trong hình là

a)

DNA ligase

b)

RNA polymerase

c)

ribosome

d)

DNA polymerase

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của mã di truyền?

a)

Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau.

b)

Mã di truyền có tính phổ biến, đa số sinh vật dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.

d)

Mã di truyền có tính thoái hóa; nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid, trừ AUG và UGG.

16.

Amino acid serin được mã hóa bởi 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC). Điều này cho thấy mã di truyền có đặc tính nào?

a)

Tính đặc hiệu.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính đa dạng.

d)

Tính thoái hóa.

17.

Bộ ba mã gốc (triplet) trên DNA là 3’TAG5’ mã hóa cho amino acid isoleucine (Ile). Anticodon của tRNA vận chuyển Ile là gì?

a)

3’GAU5’.

b)

3’GUA5’.

c)

5’AUC3’.

d)

3’UAGS’.

e)

5’UAG3’.

18.

Một polypeptit gồm 4 amino acid có thứ tự: Val – Trp – Phe – Pro. Biết các codon trên mRNA: Trp – UGG; Val – GUU; Phe – UUU; Pro – CCA. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mã hóa polypeptit này là

a)

3’TGG – AAA – GGT – CCA5’.

b)

3’CAA – ACC – AAA – GGT5’.

c)

5’CAA – ACC – TTT – GGT3’.

d)

5’TGG – TGG – AAG – CCA3’.

19.

Trong tế bào, phân tử nào mang bộ ba đối mã (anticodon) đặc hiệu?

a)

mRNA.

b)

rRNA.

c)

tRNA.

d)

DNA.

20.

Trong quá trình dịch mã, mRNA có chức năng nào?

a)

Vận chuyển amino acid tới ribosome.

b)

Kết hợp với protein tạo nên ribosome.

c)

Làm khuôn cho quá trình dịch mã.

d)

Làm khuôn cho quá trình phiên mã.

21.

Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?

a)

DNA.

b)

mRNA.

c)

tRNA.

d)

rRNA.

22.

Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?

a)

5’UAAA3’.

b)

5’UAG3’.

c)

5’UGG3’.

d)

5’AUG3’.

23.

Quan sát hình mô tả quá trình tái bản DNA với các nhánh đánh dấu 1, 2, 3, 4 và các đoạn a, b, c, d. Nhận định nào đúng về chiều và đặc điểm của các mạch trong quá trình này?

a)

Mạch c–d là sợi dẫn đầu, được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ → 3’.

b)

Mạch khuôn tổng hợp ra mạch a → b có chiều 3’ → 5’.

c)

Mạch 3–4 có chiều 3’ → 5’.

d)

Mạch 1–2 có chiều 5’ → 3’.

24.

Quan sát đoạn DNA ở giữa một đơn vị tái bản (hình có điểm O là vị trí khởi đầu; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn). Nhận định nào sau đây đúng?

a)

DNA polymerase chỉ tác động trên mạch I và III.

b)

Trên đoạn mạch II, DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

c)

Đoạn mạch IV được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.

d)

Đoạn mạch II được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.

25.

Hình mô tả cơ chế tái bản DNA ở sinh vật nhân thực; các vị trí ký hiệu a, b, c, d và chuỗi nucleotid 1–5. Xét các nhận định: (1) [a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn, DNA polymerase, ligase; (2) Hình mô tả một nửa của đơn vị tái bản DNA; (3) [b] có đầu 3’-OH để [c] gắn nucleotide tự do bổ sung vào mạch DNA làm khuôn; (4) Trình tự 1–5 chính là CAUGA. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

26.

Bảng mã: trên mRNA, các codon 5’CUG3’, 5’GUC3’, 5’ACG3’, 5’GCA3’ lần lượt mã hóa Leu, Val, Thr, Ala. Cho đoạn mạch gốc của DNA: 5’ CAGCGCTGACCAG 3’ được phiên mã và dịch mã thành polypeptit. Trình tự amino acid thu được là

a)

Val – Ala – Leu – Val.

b)

Leu – Val – Thr – Val.

c)

Leu – Val – Thr – Leu.

d)

Val – Ala – Leu – Thr.

27.

Trong cấu trúc của một operon Lac ở vi khuẩn E.coli, bộ phận nào dưới đây gồm có: vùng promoter (P), vùng operator (O), nhóm gene cấu trúc.

a)

vùng promoter (P), vùng operator (O), nhóm gene cấu trúc.

b)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O).

c)

gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O), vùng promoter (P).

d)

vùng promoter (P), vùng operator (O), vùng promoter (P).

28.

Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm liền trước vùng mã hoá các gene cấu trúc là

a)

vùng điều hoà.

b)

vùng operator.

c)

vùng promoter.

d)

gene điều hoà.

29.

Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli là

a)

làm cho gene cấu trúc không hoạt động.

b)

làm bất hoạt protein điều hoà nên protein này không liên kết với vùng operator.

c)

làm bất hoạt protein điều hoà, nên protein này gắn vào vùng promoter.

d)

làm cho enzyme RNA polymerase không hoạt động.

30.

Khi nói về điều hoà hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi môi trường có lactose thì nó liên kết với RNA polymerase làm các gene LacZ, LacY, LacA hoạt động phiên mã.

b)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng promoter.

c)

Khi môi trường có lactose thì đồng phân của nó biến đổi thành là allolactose sẽ làm bất hoạt protein lacI nên protein này không thể liên kết được với operator.

d)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein lacI sẽ liên kết với RNA polymerase làm nó bị bất hoạt và có thể liên kết được với vùng promoter.

31.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene nào tham gia mã hoá protein điều hoà?

a)

Gene lacI.

b)

Gene lacY.

c)

Gene lacZ.

d)

Gene lacA.

32.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là

a)

trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

b)

gene lacI – trình tự O – trình tự P – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

gene lacI – trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

d)

trình tự P – gene lacI – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

33.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

Gene lacA.

b)

Trình tự operator.

c)

Gene lacY.

d)

Gene lacZ.

34.

Theo mô hình operon Lac, protein điều hoà bị mất tác dụng do

a)

allolactose làm biến đổi cấu hình chức năng sinh học của nó.

b)

protein ức chế bị phân huỷ khi có lactose.

c)

allolactose làm gene điều hoà không hoạt động.

d)

gene điều hoà bị bất hoạt.

35.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với protein điều hoà.

b)

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein điều hoà.

c)

Các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

36.

Hình bên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

b)

Chất X là enzyme β-galactosidase.

c)

Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

d)

Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.

37.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, chất (1) trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein điều hoà. Hãy cho biết tên của chất (1) là gì?

a)

Lactose.

b)

Allolactose.

c)

RNA polymerase.

d)

Permease.

38.

Trong lĩnh vực y – dược học, điều hoà biểu hiện gene được ứng dụng để

a)

Tạo ra vaccine kháng virus HIV.

b)

Tăng khả năng miễn dịch tự nhiên.

c)

Sản xuất thuốc điều trị ung thư bằng cách điều khiển mức độ biểu hiện gene như HER2.

d)

Kích hoạt toàn bộ gene trong tế bào.

39.

Ứng dụng điều hoà biểu hiện gene trong nông nghiệp nhằm

a)

Kích hoạt các gene chống côn trùng ở mọi cây trồng.

b)

Điều chỉnh giới tính của động vật nuôi bằng hormone.

c)

Làm thay đổi ADN của cả dề tẳng cân.

d)

Chuyển gene kháng thuốc sang thực vật.

40.

Trong công nghệ sinh học, việc phối hợp các hormone sinh trưởng giúp

a)

Tăng khối lượng của cây trồng.

b)

Điều khiển tốc độ phân chia và biệt hoá của tế bào.

c)

Tạo giống cây có khả năng tự nhân bản.

d)

Ngăn cản sự hình thành mô sẹo trong tế bào.

41.

Điều nào sau đây là ví dụ điển hình cho ứng dụng điều hoà biểu hiện gene trong nghiên cứu di truyền?

a)

Tiêm gene điều hoà vào phôi thai.

b)

Nuôi tế bào gốc trong môi trường đặc biệt để biệt hoá thành tế bào cần nghiên cứu.

c)

Cấy tế bào ung thư vào mô người.

d)

Gây đột biến ngẫu nhiên toàn bộ gene.

42.

Vai trò chung của điều hoà biểu hiện gene trong các lĩnh vực là

a)

thay thế hoàn toàn kỹ thuật chỉnh sửa gene.

b)

cho phép điều khiển chính xác thời điểm và mức độ biểu hiện của gene.

c)

làm biến đổi cấu trúc DNA của sinh vật.

d)

kích hoạt toàn bộ các gene để tăng khả năng sống sót.

43.

Hệ gene (genome) là gì?

a)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

c)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào cơ thể sinh vật.

d)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào cơ thể sinh vật.

44.

Nếu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến?

a)

aaBB

b)

AaBB

c)

AABB

d)

AABb

45.

Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gene

c)

thể đột biến

d)

đột biến điểm

46.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide, được gọi là

a)

đột biến nhiễm sắc thể

b)

thường biến

c)

đột biến gene

d)

biến dị tổ hợp

47.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.

b)

Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.

d)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

48.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thế đột biến?

a)

Thế đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

Thế đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Thế đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.

d)

Thế đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.

49.

Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?

a)

Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.

b)

Một trẻ có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.

c)

Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thủy, chân dị dạng.

d)

Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.

50.

Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng

a)

thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C

d)

mất một cặp nucleotide

51.

Mức độ có lợi hay có hại của đột biến gene phụ thuộc vào

a)

tần số phát sinh đột biến

b)

số lượng cá thể trong quần thể

c)

tỉ lệ đực, cái trong quần thể

d)

môi trường sống và tổ hợp gene

52.

Đặc điểm biểu hiện của đột biến gene tự nhiên là

a)

xuất hiện đồng loạt và có định hướng

b)

xuất hiện đồng loạt và vô hướng

c)

xuất hiện riêng lẻ và liên tục

d)

xuất hiện riêng lẻ và vô hướng

53.

Khi nói về đột biến gene, nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene xảy ra theo nhiều hướng khác nhau nên không thể dự đoán được xu hướng của đột biến.

b)

Đột biến gene chỉ được phát sinh trong môi trường có các tác nhân gây đột biến.

c)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.

d)

Tần số đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.

54.

Hình sau mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Mất một cặp nucleotide

b)

Thêm một cặp nucleotide

c)

Thay thế một cặp nucleotide cùng loại

d)

Thay thế một cặp nucleotide khác loại

55.

Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

một số tính trạng

b)

một hay một số cặp nucleotide

c)

một phần của cơ thể

d)

cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể

56.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n=182n = 18 . Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

57.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

58.

Một loài thực vật có bộ NST 2n2n , do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?

a)

Thể tứ bội

b)

Thể một

c)

Thể tam bội

d)

Thể ba

59.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

AaBbEe

b)

AaBbDdEe

c)

AaaBbDdEe

d)

AaBbDEe

60.

Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau: Bảng "Số lượng NST" gồm các cột I, II, III, IV, V; hàng "Bình thường": 2, 2, 2, 2, 2; hàng "Dạng A": 2, 2, 2, 3, 2. Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?

a)

Thể tam bội

b)

Thể ba

c)

Thể một

d)

Thể lưỡng bội

61.

Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa lai với nhau, ở đời con thu được một số cơ thể dị bội dạng một nhiễm (dị bội ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen A và a). Cơ thể dị bội này có kiểu gen là

a)

AAa

b)

A hoặc a

c)

2n − 1

d)

aa

62.

Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ nhiễm sắc thể thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Klinefelter

b)

Hội chứng Turner

c)

Hội chứng AIDS

d)

Hội chứng Down

63.

Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ

a)

mắt lồi thành mắt dẹt

b)

mắt trắng thành mắt đỏ

c)

mắt dẹt thành mắt lồi

d)

mắt đỏ thành mắt trắng

64.

Ở một loài, nhiễm sắc thể số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDE*GH. Sau khi bị đột biến, nhiễm sắc thể này có cấu trúc ABCDEDE*GH. Dạng đột biến này

a)

không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên nhiễm sắc thể

b)

được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác

c)

không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể

d)

có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene

65.

Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn, đột biến lệch bội

b)

Mất đoạn, đột biến gene

c)

Lắp đoạn, chuyển đoạn

d)

Đột biến đa bội, đột biến lệch bội

66.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể dạng ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

67.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng vật kính

a)

5x

b)

10x

c)

40x

d)

100x

68.

Để thực hiện tiêu bản nhiễm sắc thể, người ta thường dùng loại tế bào nào sau đây?

a)

Hợp tử

b)

Tế bào tinh trùng

c)

Tế bào đỉnh sinh trưởng

d)

Tế bào soma

69.

Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường vào kì giữa cho thấy mỗi tế bào chỉ có 23 nhiễm sắc thể. Kết luận đúng nhất về cá thể châu chấu này là gì?

a)

Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc.

b)

Đó là châu chấu đực do nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc.

c)

Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mất một nhiễm sắc thể.

d)

Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất một nhiễm sắc thể.

70.

Vào những năm đầu thế kỉ XIX, trước học thuyết Mendel, học thuyết di truyền nào được thừa nhận rộng rãi ở Châu Âu?

a)

Thuyết di truyền trực tiếp.

b)

Thuyết di truyền pha trộn.

c)

Thuyết di truyền nhiễm sắc thể.

d)

Thuyết di truyền allele.

71.

Theo thuyết di truyền pha trộn được thừa nhận ở thế kỉ XIX, vật chất di truyền của bố và mẹ trong cơ thể con sẽ như thế nào?

a)

Hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con giống cả bố và mẹ.

b)

Hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con khác cả bố và mẹ.

c)

Không hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con chỉ giống bố hoặc mẹ.

d)

Không hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con có đặc điểm này giống bố và đặc điểm kia giống mẹ.

72.

Đối tượng chủ yếu được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm để nghiên cứu di truyền là gì?

a)

Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).

b)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

c)

Đậu Hà Lan (Pisum sativum).

d)

Lúa mì (Triticum aestivum L.).

73.

Mendel giải thích hiện tượng di truyền thông qua cơ chế nào?

a)

Sự truyền trực tiếp các tính trạng từ bố, mẹ sang con.

b)

Các cặp nhân tố di truyền không hòa trộn mà phân li đồng đều trong quá trình tạo giao tử.

c)

Các cặp allele của cùng một gene được phân li đồng đều trong giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh.

d)

Một kiểu gene từ bố, mẹ sang con, một nửa có nguồn gốc từ bố và một nửa từ mẹ.

74.

Để kiểm chứng giả thuyết rằng mỗi cá thể F1 mang hai nhân tố di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (mỗi giao tử mang một nhân tố), Mendel đã cho các cây F1 thực hiện phép lai nào?

a)

Lai phân tích (lai kiểm nghiệm).

b)

Tự thụ phấn.

c)

Giao phấn với nhau.

d)

Lai với cây mang tính trạng trội ở bố hoặc mẹ.

75.

Theo qui luật phân li của Mendel, mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp nhân tố di truyền; trong đó, nguồn gốc của hai nhân tố này được mô tả như thế nào?

a)

Cả hai nhân tố đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng hòa trộn vào nhau.

b)

Cả hai nhân tố đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.

c)

Một nhân tố có nguồn gốc từ bố, một nhân tố có nguồn gốc từ mẹ và chúng hòa trộn vào nhau.

d)

Một nhân tố có nguồn gốc từ bố, một nhân tố có nguồn gốc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.

76.

Trong giả thuyết Mendel dùng để giải thích thí nghiệm lai hai tính trạng, mỗi cây F1 khi giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử và với tỉ lệ nào?

a)

2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

b)

2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

c)

4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

d)

4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

77.

Từ kết quả nào trong thí nghiệm về phép lai một cặp tính trạng mà Mendel chứng minh vật chất di truyền không hòa trộn ở đời con?

a)

F1 chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ, không xuất hiện tính trạng còn lại.

b)

F1 của cả phép lai thuận và phép lai nghịch đều chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ.

c)

F1 của phép lai thuận giống phép lai nghịch và F2 của phép lai thuận cũng giống phép lai nghịch.

d)

F1 chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ nhưng ở F2 lại xuất hiện cả hai tính trạng.

78.

Các qui luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì sinh học hiện đại đã chứng minh nhân tố di truyền Mendel đề cập chính là gì?

a)

Gene, mỗi gene có 1 allele nằm trên một nhiễm sắc thể.

b)

Gene, mỗi gene có 2 allele nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể đều tồn tại theo từng cặp tương đồng.

d)

Nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể đều tồn tại riêng rẽ trong tế bào.

79.

Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

80.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), gene quy định màu hoa có 2 allele trên nhiễm sắc thể thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa tím và F1 thu được 100% hoa tím. F1 giao phấn ngẫu nhiên cho F2 gồm tỉ lệ 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Kết luận nào đúng?

a)

Hai cây ở P có kiểu gene giống nhau.

b)

Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.

c)

Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỉ lệ 1 hoa tím : 1 hoa trắng.

d)

Cho F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.

81.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), gene quy định màu hoa có 2 allele trên nhiễm sắc thể thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành các phép lai với kết quả: Phép lai 1: Cây A hoa tím × Cây B hoa tím cho F1 chưa biết; Phép lai 2: Cây F1 × Cây hoa trắng cho F2 chưa biết. Phép lai nào để F2 có tỉ lệ hoa tím lớn nhất?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × AA.

c)

Aa × AA.

d)

aa × AA.

82.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), (P) Hoa tím × Hoa trắng cho F1 100% tím; F1 giao phấn ngẫu nhiên cho F2 có tỉ lệ 3 tím : 1 trắng. Kiểu gene của P có thể là gì?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × AA.

c)

Aa × aa.

d)

AA × aa.

83.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), (P) Hoa tím × Hoa trắng; F1 có 2 kiểu hình; F2 cho tỉ lệ 7 tím : 9 trắng. Kiểu gene của P có thể là gì?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × aa.

84.

Các qui luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì lí do nào?

a)

Mendel là người đầu tiên tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu di truyền ở sinh vật.

b)

Các công trình nghiên cứu di truyền của Mendel đều thực hiện trên đối tượng là cây đậu Hà Lan.

c)

Các công trình nghiên cứu di truyền hiện đại đều khẳng định tính chính xác của các qui luật Mendel.

d)

Các qui luật Mendel đều được phát biểu thông qua kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau.

85.

Mendel bố trí thí nghiệm về sự di truyền màu sắc hoa trên cây đậu Hà Lan: (P) thuần chủng cây hoa màu trắng × cây hoa màu đỏ; F1 100% cây cho ra hoa màu đỏ; F2 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách giải thích thí nghiệm này theo Mendel?

a)

Mỗi cây ở thế hệ (P) chỉ truyền cho F1 một nhân tố di truyền.

b)

Kết quả F2 cho biết các cây hoa đỏ ở F1 có mang nhân tố di truyền qui định hoa trắng.

c)

Tất cả các cây hoa đỏ ở F2 đều có hai nhân tố di truyền qui định hoa đỏ.

d)

Các cây ở F2 có ba loại cặp nhân tố di truyền, trong đó có hai loại cặp nhân tố thuần chủng.

86.

Kết quả thí nghiệm của Mendel về một cặp tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học: cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng nằm trên thành phần nào của tế bào?

a)

Cặp nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Một nhiễm sắc thể thường và một nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Ti thể thuộc tế bào chất.

d)

Cặp nhiễm sắc thể thường.

87.

Kết quả thí nghiệm của Mendel về hai cặp tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học: hai cặp nhân tố di truyền qui định hai tính trạng nằm trên thành phần nào của tế bào?

a)

Cùng một cặp nhiễm sắc thể thường.

b)

Hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.

c)

Cùng cặp nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Một cặp nhiễm sắc thể thường và cặp nhiễm sắc thể giới tính.

88.

Trong giả thuyết Mendel dùng để giải thích thí nghiệm lai một tính trạng, mỗi cây F1 khi giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử và với tỉ lệ nào?

a)

2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

b)

2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

c)

4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

d)

4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

89.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

RS Emerson

b)

Correns

c)

Thomas Hunt Morgan

d)

Gregor Johann Mendel

90.

Thomas Hunt Morgan nghiên cứu di truyền học và thí nghiệm trên đối tượng nào?

a)

Đậu Hà lan

b)

Lúa mì

c)

Ruồi quả (ruồi giấm)

d)

Chuột

91.

Học thuyết di truyền NST được Thomas Hunt Morgan nghiên cứu vào năm nào?

a)

1900

b)

1907

c)

1910

d)

1933

92.

Khi nói về phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, điều nào sau đây đúng về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan?

a)

Năm 1910, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1905, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

93.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tạo cái thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội ở tất cả các loài sinh vật.

b)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

94.

Di truyền giới tính là quá trình nào?

a)

Di truyền tính trạng biểu hiện cùng với giới tính (tính đực hoặc tính cái).

b)

Biểu hiện tính trạng không thuộc giới tính hay xuất hiện ở giới này mà ít hoặc không xuất hiện ở giới kia.

c)

Di truyền các NST giới tính quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật.

d)

Biểu hiện của các tính trạng có gene nằm trên NST giới tính.

95.

Ở người, gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y có đặc điểm nào?

a)

Chỉ được di truyền từ mẹ cho con gái.

b)

Chỉ được di truyền từ bố cho con trai.

c)

Luôn tồn tại thành từng cặp allele.

d)

Không có allele tương ứng trên NST X.

96.

Ở thú, hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp nào?

a)

Gene nằm trên NST thường.

b)

Gene nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X.

c)

Gene nằm trên NST giới tính.

d)

Gene nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

97.

Sinh vật nào có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

98.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ruồi cái mắt đỏ có thể có kiểu gene là

a)

XAY

b)

XAXa

c)

XAY

d)

XAXA

99.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm của Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền?

a)

Morgan đã chứng minh “Nhân tố di truyền” của Menden chính là gene.

b)

Mỗi gene có một vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là locus.

c)

Trên một NST, các allele nằm càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa các allele cùng locus gene càng lớn nên tần số hoán vị gene càng nhỏ.

d)

Các gene phân bố theo chiều dọc của nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết.

100.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền liên kết gene trên ruồi giấm?

a)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

b)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

c)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

d)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

101.

Gene liên kết là gì?

a)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gene allele nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

102.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền hoán vị gene ở ruồi giấm?

a)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

b)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

c)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

d)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

103.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính trên ruồi giấm?

a)

Thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau.

b)

Thực hiện các phép lai khác dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt đỏ.

c)

Thực hiện các phép lai giao phối gần dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt trắng.

d)

Thực hiện các phép lai phân tích dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt đỏ.

104.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được ở F2 là

a)

100% ruồi mắt đỏ.

b)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

d)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

105.

Theo lý thuyết, nội dung nào sau đây đúng khi giải thích vì sao tỉ lệ giới tính trong tự nhiên ở mỗi loài thường là 1 : 1?

a)

Ở loài tảo là giới dị giao tự khi giảm phân tạo hai loại giao tử Z và W với tỉ lệ ngang nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái Z tạo 50% hợp tử ZZ và 50% hợp tử ZW.

b)

Châu chấu cái là giới dị giao tự khi giảm phân tạo hai loại giao tử X và O với tỉ lệ ngang nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử đực X tạo 50% hợp tử XX và 50% hợp tử XO.

c)

Con dọc đực mới loài sinh vật có cặp NST giới tính XY tạo 50% giao tử X và 50% giao tử Y. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái X tạo 50% hợp tử XX và 50% hợp tử XY.

d)

Ở ruồi giấm, con đực là giới dị giao tự khi giảm phân tạo hai loại giao tử X và Y tỉ lệ bằng nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái tạo ra hợp tử: 50% hợp tử XX (phát triển thành con cái) và 50% hợp tử XY (phát triển thành con đực).

106.

Cơ chế xác định giới tính của 3 loài động vật theo bảng sau đây. Hãy cho biết cơ chế xác định giới tính đúng cho các trường hợp 1, 2, 3 lần lượt thuộc các loài nào sau đây? Bảng cơ chế (rút gọn mô tả): - Trường hợp 1: P: ♂ XY × ♀ XX; G: X, Y × X; F1: 1XX : 1XY; tỉ lệ đực : cái là 1 : 1. - Trường hợp 2: P: ♂ XO × ♀ XX; G: X, O × X; F1: 1XX : 1XO; tỉ lệ đực : cái là 1 : 1. - Trường hợp 3: P: ♂ ZZ × ♀ ZW; G: Z × Z, W; F1: 1ZZ : 1ZW; tỉ lệ đực : cái là 1 : 1.

a)

Ruồi giấm, châu chấu, gà.

b)

Gà, ruồi giấm, chuột.

c)

Châu chấu, gà, lợn.

d)

Người, ruồi giấm, chim.

107.

Nhận định nào sau đây không đúng về tỉ lệ giới tính?

a)

Tỉ lệ giới tính trong tự nhiên thường là 1 : 1.

b)

Theo lý thuyết xác suất sinh con gái hoặc sinh con trai của mỗi cặp vợ chồng là khác nhau.

c)

Người nam tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với số lượng bằng nhau, người nữ chỉ tạo ra một loại trứng X.

d)

Số lượng tinh trùng X bằng Y, xác suất thụ tinh của tinh trùng X bằng với tinh trùng Y dẫn đến tỉ lệ hợp tử XX bằng hợp tử XY.

108.

Tóm tắt cơ sở tế bào học của thí nghiệm Morgan (sử dụng sơ đồ lai ruồi giấm kèm tỉ lệ giao tử). Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Con cái F1 có xảy ra hoán vị gene tạo giao tử có gene tái tổ hợp qua thụ tinh làm đời F2 xuất hiện 2 kiểu hình khác bố mẹ.

b)

Cơ thể lai với con cái F1, mỗi tế bào giảm phân cho 4 giao tử.

c)

Cơ thể cái F1, mỗi tế bào giảm phân cho 4 loại giao tử.

d)

Cơ thể cái F1, tỉ lệ giao tử mang 1 allele lặn chiếm 17%.

109.

Hiện tượng hoán vị gene có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Tạo điều kiện cho các gene không allele trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

Giúp duy trì sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

d)

Tăng cường sự xuất hiện biến dị tổ hợp, lập bản đồ di truyền.

110.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

111.

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene SRY; Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường; một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm NST bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

a)

Số 1.

b)

Số 2.

c)

Số 3.

d)

Số 4.

112.

Các gene trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene A, B, D nằm trên NST giới tính XY như Hình 3. Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai?

a)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

c)

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

d)

Gene D nằm trên NST Y, ở vùng không tương đồng với X.

113.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên NST Y quy định. Allele R quy định mắt đỏ, allele r quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau (bảng): - Giới tính đời con: Đực 23 mắt đỏ, 22 mắt trắng; Cái 21 mắt đỏ, 21 mắt trắng. Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene nào sau đây?

a)

XRXr × XRY.

b)

XRXr × XRYr.

c)

XRXR × XrY.

d)

XrXr × XRY.

114.

Ở gà, gene trội A nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Z quy định lông vằn không có allele trên NST giới tính W. Gà trống con mang cặp ZAZA nên mức độ vằn ở đầu rõ hơn gà mái con mang ZAW. Trong chăn nuôi gà, dường phép lai nào sau đây chắc chắn phân biệt sớm gà trống, gà mái ngay từ khi mới nở để tăng hiệu quả chăn nuôi?

a)

ZAZA × ZZW.

b)

ZAZA × ZZW.

c)

ZAZA × ZAW.

d)

ZAZA × ZAW.

115.

Tại sao bệnh do allele lặn trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới?

a)

Nam giới có cặp XY, trong đó NST Y nhỏ và mang ít gene hơn NST X nên chỉ cần một allele lặn trên Y đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

Nam giới có cặp XY, gene trên X không có allele tương ứng trên Y, nên chỉ cần một allele lặn đã biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Nam giới có cặp XX, gene tồn tại thành từng cặp tương ứng nên ở nam chỉ có 3 loại kiểu gene, còn ở nữ có 4 loại kiểu gene.

d)

Nam giới có cặp XX, nên kiểu gene đồng hợp tử lặn ở nam (XxXa) dễ xuất hiện hơn kiểu gene đồng hợp tử lặn ở nữ (XxXa).

116.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X qui định. Trong một gia đình có tiền sử mắc bệnh mù màu đỏ – lục, cá nhân nào sau đây có khả năng mắc bệnh này cao nhất?

a)

Một người đàn ông có mẹ mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

b)

Một người phụ nữ có cha mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

c)

Một người đàn ông có cha mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

d)

Một người phụ nữ có mẹ mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

117.

Ở người, Xᵃ quy định máu khó đông; Xᴬ quy định máu bình thường, gene này không có trên NST giới tính Y. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Con trai nhận gene bệnh từ ông nội.

b)

Con trai đã nhận Xᵃ từ bố.

c)

Mẹ có kiểu gene XᵃXᴬ.

d)

Con trai đã nhận Xᵃ từ mẹ.

118.

Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do đột biến gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X qui định. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu đỏ – lục. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Người bệnh là con gái.

b)

Người bệnh là con trai.

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%.

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%.

119.

Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele: allele A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Cho gà trống lông vàng thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F₁. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂. Khi nói về kiểu hình ở F₂, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

b)

Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

c)

Gà lông vàng và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

d)

Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vàng.

120.

Màu lông của mèo được qui định bởi một gene có 2 allele nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Trong đó, allele A qui định lông màu đen và allele a qui định màu lông mâu hung. Điều nào dưới đây là đúng về tỉ lệ các màu lông ở đời con của phép lai giữa mèo cái lông tam thể (có kiểu gene XᴬXᵃ) với mèo đực lông đen?

a)

Một nửa số mèo con có lông tam thể còn một nửa có lông màu đen.

b)

Tất cả mèo có lông màu đen đều là mèo đực.

c)

Tất cả mèo có lông tam thể đều là mèo cái.

d)

Một nửa số mèo con có lông màu hung còn một nửa có lông màu đen.

121.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

100% cây lá xanh.

b)

3 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.

c)

1 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.

d)

100% cây lá trắng.

122.

Di truyền ngoài nhân còn được gọi là

a)

Di truyền theo dòng bố.

b)

Di truyền theo dòng mẹ.

c)

Di truyền hai chiều.

d)

Di truyền một chiều.

123.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất qui định. Phép lai thuận: lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F₁ toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F₁ ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F₁ ở phép lai nghịch thu được F₂. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là

a)

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.

b)

100% cây hoa đỏ.

c)

75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ.

d)

100% cây hoa trắng.

124.

Ở người, đột biến gene trong ty thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh động kinh. Để chữa bệnh di truyền này, các nhà khoa học sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả ở Hình 6. Biết trong quá trình thực hiện không xảy ra đột biến. Em bé được sinh ra bằng phương pháp “ba cha mẹ” có đặc điểm di truyền như thế nào?

a)

Chỉ mang DNA của bố và mẹ, không có bất kỳ yếu tố di truyền nào từ người hiến tặng.

b)

Mang DNA nhân tế bào từ bố và mẹ, nhưng DNA ti thể có nguồn gốc từ người hiến tặng.

c)

Có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường do nhận DNA từ ba người.

d)

Có DNA của nhân tế bào nhận từ cả ba người, kết hợp đặc điểm di truyền của bố, mẹ và người hiến tặng.

125.

Một đột biến điểm ở gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

126.

Ở người, một số bệnh do gene trong ti thể qui định như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh Alzheimer,... Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh hoặc mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) cũng rất khác nhau và khi tuổi càng cao thì bệnh thường bị nặng hơn. Hiện tượng này có thể do

a)

Số lượng bản sao trong ti thể và sự phân bố ngẫu nhiên của các gene.

b)

Mẹ ít khi mắc các bệnh này.

c)

Bố truyền cho con bệnh này.

d)

Sự sắp xếp lại của các nhiễm sắc thể thường.

127.

Hiện tượng bất thụ đực xảy ra ở một số loài thực vật; nghĩa là cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Một gene lặn quy định sự bất thụ được nằm trong tế bào chất. Nhận xét nào sau đây về dòng ngô bất thụ đực là đúng?

a)

Cây ngô bất thụ đực nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả năng tạo ra hạt phấn hữu thụ.

b)

Cây ngô bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo hạt lai mà không tốn công hủy bỏ nhị của cây làm bố.

c)

Cây ngô bất thụ đực chỉ có thể sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ.

d)

Cây ngô bất thụ đực không tạo được hạt phấn hữu thụ nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng.

128.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng của kiểu gene?

a)

Những tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.

b)

Những tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Mức phản ứng là những biến đổi do môi trường, không phụ thuộc vào kiểu gene.

d)

Cùng một kiểu gene, mỗi gene có mức phản ứng khác nhau.

129.

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là

a)

những biến đổi ở kiểu gene của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường.

b)

những biến đổi của cùng một kiểu gene, phát sinh do các tác nhân lí, hoá của môi trường.

c)

những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

d)

những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

130.

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) có vai trò

a)

tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.

b)

giúp sinh vật hình thành đặc điểm thích nghi.

c)

giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

131.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường.

b)

Điều kiện nơi sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

132.

Mức phản ứng là

a)

tập hợp các kiểu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

133.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón.

d)

độ pH của đất.