wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuối kì

Total questions: 135

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Câu 2. Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
a)
A. thoái hoá.
b)
B. đặc hiệu.
c)
C. phổ biến.
d)
D. liên tục.
2.
Câu 3. Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
a)
A. RNA polymerase.
b)
B. DNA polymerase.
c)
C. DNA ligase.
d)
D. restrictase.
3.
Câu 4. Phân tử DNA có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật khác nhau là nhờ
a)
A. sự kết hợp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản DNA.
b)
B. sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
c)
C. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
d)
D. cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
4.
Câu 7. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó gồm
a)
A. UGU,UAA,UAG
b)
B. UUG,UGA,UAG
c)
C. UAG,UAA,UGA
d)
D. UUG,UAA,UGA
5.
Câu 8. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
a)
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
b)
B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
c)
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
d)
D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
6.
Câu 9. Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
a)
A. codon.
b)
B. gene.
c)
C. anticodon.
d)
D. mã di truyền.
7.
Câu 10. Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
a)
A. RNA polymerase
b)
B. DNA polymerase
c)
C. helicase
d)
D. DNA ligase
8.
Câu 13. Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
a)
A. carbohydrate
b)
B. protein
c)
C. RNA
d)
D. DNA
9.
Câu 14. Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là phân tử
a)
A. rRNA.
b)
B. mRNA.
c)
C. tRNA.
d)
D. DNA.
10.
Câu 15. Loại nucleic acid tham gia vào cấu tạo nên ribosome là
a)
A. rRNA.
b)
B. mRNA.
c)
C. tRNA.
d)
D. DNA.
11.
Câu 16. Dịch mã là quá trình tổng hợp nên
a)
A. mRNA
b)
B. DNA
c)
C. tRNA
d)
D. polypeptide
12.
Câu 1. Đột biến điểm có các dạng
a)
A. mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.
b)
B. mất, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.
c)
C. mất, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.
d)
D. thêm, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.
13.
Câu 2. Đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide gọi là
a)
A. đột biến soma
b)
B. đột biến đa bội
c)
C. đột biến điểm
d)
D. thường biến
14.
Câu 3. Đột biến nào không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?
a)
A. đột biến thêm 1 cặp nucleotide
b)
B. đột biến mất 1 cặp nucleotide
c)
C. đột biến thay thế 1 cặp nucleotide
d)
D. đột biến nhiễm sắc thể
15.
Câu 4. 5-Bromouracil (5-BrU) có thể gây đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. Nó là một
a)
A. tác nhân sinh học
b)
B. tác nhân vật lý
c)
C. tác nhân cơ học
d)
D. tác nhân hóa học
16.
Câu 1. NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép
a)
A. liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
b)
B. chỉ liên kết với protein histone.
c)
C. không liên kết với protein.
d)
D. liên kết với nhiều phân tử carbohydrate.
17.
Câu 2. Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau sẽ ở
a)
A. tâm động.
b)
B. hai đầu mút nhiễm sắc thể.
c)
C. vùng xếp cuộn.
d)
D. điểm khởi đầu nhân đôi.
18.
Câu 3. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể đơn?
a)
A. Mất đoạn
b)
B. Đảo đoạn
c)
C. Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
d)
D. Lặp đoạn
19.
Câu 4. Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
a)
A. Hoán vị gen
b)
B. Đột biến chuyển đoạn.
c)
C. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
d)
D. Đột biến đảo đoạn
20.
Câu 5. Ở người, mất đoạn vai ngắn nhiễm sắc thể số 5 gây ra?
a)
A. Bệnh ung thư máu
b)
B. Bệnh thiếu máu
c)
C. Bệnh máu khó đông
d)
D. Hội chứng tiếng mèo kêu
21.
Câu 6. Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên?
a)
A. Down
b)
B. Turner
c)
C. Klainefelter
d)
D. Ung thư máu ác tính
22.
Câu 7. Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
a)
A. Lặp đoạn.
b)
B. Mất đoạn nhỏ.
c)
C. Chuyển đoạn lớn.
d)
D. Đảo đoạn.
23.
Câu 8. Trong nhân tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau, đó là dạng đột biến
a)
A. thể bốn nhiễm.
b)
B. thể lệch bội.
c)
C. thể tự đa bội.
d)
D. thể dị đa bội.
24.
Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down dạng (2n+1) có
a)
A. ba nhiễm sắc thể 13.
b)
B. ba nhiễm sắc thể 18.
c)
C. ba nhiễm sắc thể giới tính X.
d)
D. ba nhiễm sắc thể 21.
25.
Câu 10. Sự giảm phân
a)
A. tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa.
b)
B. tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào ban đầu.
c)
C. tạo ra các hợp tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa..
d)
D. là cơ sở của quá trình sinh sản vô tính.
26.
Câu 1: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
a)
A. Cho F1 lai phân tích.
b)
B. Cho F2 tự thụ phấn.
c)
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
d)
D. Cho F1 tự thụ phấn.
27.
Câu 2: Theo Mendel, phép lai giữa một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình lặn tương ứng được gọi là
a)
A. lai phân tích.
b)
B. lai khác dòng.
c)
C. lai thuận nghịch
d)
D. lai cải tiến.
28.
Câu 3: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là gì?
a)
A. Đậu đũa
b)
B. Ruồi giấm
c)
C. Đậu hà lan
d)
D. Người
29.
Câu 4: Theo Mendel thì mỗi tính trạng của cơ thể do
a)
A. một nhân tố di truyền quy định.
b)
B. một allele quy định.
c)
C. một cặp nhân tố di truyền quy định.
d)
D. một cặp gene quy định.
30.
Câu 5: Mendel đã tạo ra các dòng thuần bằng cách nào?
a)
A. Cắt bỏ nhụy hoa
b)
B. Lai phân tích
c)
C. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
d)
D. Cắt bỏ nhị hoa
31.
Câu 6: Bản chất quy luật phân li của Mendel là
a)
A. sự phân li đồng đều của các allele trong nguyên phân.
b)
B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1
c)
C. sự phân li đồng đều của các allele trong giảm phân.
d)
D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
32.
Câu 7: Phép lai nào sau đây là lai phân tích?
a)
A. Aa x Aa
b)
B. Aa x aa
c)
C. aa x aa
d)
D. AA x AA
33.
Câu 8: Các bước trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm: I. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết II. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. III. Tạo các dòng thuần chủng. IV. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
a)
A. I, II, III, IV
b)
B. II, III, IV, I
c)
C. III, II, IV, I
d)
D. II, I, III, IV
34.
Câu 9: Ở người, gene quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 allele: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gene về nhóm máu của cặp vợ chồng này là
a)
A. chồng IAIO vợ IBIO.
b)
B. chồng IBIO vợ IAIO.
c)
C. chồng IAIO vợ IAIO.
d)
D. một người IAIO người còn lại IBIO.
35.
Câu 10: Hiện tượng "không đuôi" ở mèo Manx (được phát hiện đầu tiên ở đảo Manx năm 1935) là một tính trạng gây ra bởi một allele đột biến trội M, nó gây chết ở các thể đồng hợp trội trước khi sinh ra. Thực hiện lai giữa các mèo Manx không có đuôi sẽ thu được kết quả nào?
a)
A. 3 có đuôi: 1 không đuôi
b)
B. 2 có đuôi:1 không đuôi
c)
C. 2 không đuôi:1 có đuôi
d)
D. 100% không đuôi.
36.
Câu 11: Quy luật phân li độc lập của Mendel nói về
a)
A. sự phân li độc lập của một tính trạng
b)
B. sự phân li độc lập của nhiều tính trạng
c)
C. sự tương tác giữa các gene allele
d)
D. sự tương tác giữa các gene không allele
37.
Câu 12: Bản chất của quy luật phân li độc lập là
a)
A. sự phân li độc lập của các tính trạng
b)
B. sự phân li độc lập của cặp allele
c)
C. sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
d)
D. sự phân li độc lập của các gene cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể
38.
Câu 13: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu hà lan di truyền độc lập vì
a)
A. tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
b)
B. F2 có 4 kiểu hình.
c)
C. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
d)
D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
39.
Câu 14: Sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể sẽ
a)
A. làm tăng biến dị tổ hợp
b)
B. giảm sự đa dạng của sinh giới
c)
C. bảo toàn các kiểu hình của đời trước
d)
D. làm xuất hiện nhiều gene mới
40.
Câu 15: Nhân tố di truyền mà Mendel đề cập ngày nay gọi là
a)
A. tính trạng
b)
B. kiểu hình
c)
C. kiểu gene
d)
D. allele
41.
Câu 16: Bản chất của tương tác gene là
a)
A. sự tương tác giữa các sản phẩm của gene
b)
B. sự tương tác giữa các nhiễm sắc thể
c)
C. sự tương tác giữa các tính trạng
d)
D. sự tương tác giữa các kiểu hình
42.
Câu 17: Dạng tóc ở người có thể là tóc xoăn (AA) hoặc tóc thẳng (aa); kiểu gene di hợp (Aa) quy định tóc gợn sóng. Đây là một ví dụ về
a)
A. trội hoàn toàn
b)
B. gene đa hiệu
c)
C. sự tương tác giữa các gene allele
d)
D. sự tương tác giữa các gene không allele
43.
Câu 18: Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật
a)
A. tương tác bổ sung.
b)
B. tác động cộng gộp.
c)
C. liên kết gene.
d)
D. gene đa hiệu.
44.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan là gì?
a)
A. Đậu đũa
b)
B. Ruồi giấm
c)
C. Đậu hà lan
d)
D. Người
45.
Câu 2: Theo Morgan thì
a)
A. một gene nằm trên một nhiễm sắc thể
b)
B. nhiều gene nằm trên một nhiễm sắc thể
c)
C. nhiều gene cùng quy định một tính trạng
d)
D. một gene quy định nhiều kiểu hình khác nhau
46.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là
a)
A. sự tiếp hợp các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của nguyên phân.
b)
B. sự trao đổi đoạn giữa các chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu giảm phân II.
c)
C. sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.
d)
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
47.
Câu 5: Cơ sở tế bào học của liên kết gene là gì?
a)
A. Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình nguyên phân.
b)
B. Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân.
c)
C. Các gene không allele cùng nằm trên một NST đồng dạng liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân
d)
D. Các gene không allele phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
48.
Câu 6: Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
a)
A. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
b)
B. làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
c)
C. tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
d)
D. cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
49.
Câu 7: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?
a)
A. ABDC.
b)
B. CBAD.
c)
C. DBCA.
d)
D. CABD.
50.
Câu 8: Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gene
a)
A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
b)
B. allele với nhau.
c)
C. di truyền như các gene trên NST thường.
d)
D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.
51.
Câu 9: Các gene ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
a)
A. theo dòng mẹ.
b)
B. thẳng.
c)
C. như các gene trên NST thường.
d)
D. chéo.
52.
Câu 10: Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY và của cá thể cái là XX gặp ở
a)
A. người, thú, ruồi giấm.
b)
B. lớp chim.
c)
C. châu chấu, cào cào.
d)
D. ong, kiến, tò vò.
53.
Câu 11: Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
a)
A. liên kết với giới tính
b)
B. theo dòng mẹ.
c)
C. độc lập với giới tính.
d)
D. thẳng theo bố.
54.
Câu 13. Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
a)
A. ♂ ZaZa × ♀ ZAW.
b)
B. ♀ ZAZA × ♂ ZaW.
c)
C. ♀ ZAZa × ♂ ZaW.
d)
D. ♀ ZAZa × ♂ ZAW.
55.
Câu 14: Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
a)
A. 37,5%
b)
B. 75%
c)
C. 25%
d)
D. 50%
56.
Câu 15: Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X, gene H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
b)
B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
c)
C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
d)
D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
57.
Câu 16: Ở gà, gene A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là
a)
A. XAXa x XaY
b)
B. XaXa x XAY
c)
C. XAXA x XaY
d)
D. XAXa x XAY
58.
Câu 17: Trong mèo, màu lông đen là do một allele lặn liên kết với X; allele khác tại locus này gây ra màu da cam. Các thể dị hợp tử là mèo có lông đốm. Một mèo cái đen giao phối với con đực màu cam, con của chúng có thể là gì?
a)
A. Con cái lông đốm; con đực lông nâu
b)
B. Con cái lông đen; con đực màu cam
c)
C. Con cái màu cam; con đực màu cam
d)
D. Con cái lông đốm; con đực lông đen
59.
Câu 19. Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
a)
A. XMY.
b)
B. XMXm.
c)
C. XmY.
d)
D. XMXM.
60.
Câu 20: Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông quan sát thấy ruồi giấm
a)
A. đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
b)
B. cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
c)
C. cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
d)
D. đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
61.
Câu 21. Nhóm gene liên kết là các gene
a)
A. cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
b)
B. cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
c)
C. nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
d)
D. không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
62.
Câu 15. Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
a)
A. cơ thể cái.
b)
B. cơ thể đực.
c)
C. cả hai giới.
d)
D. một trong hai giới.
63.
Câu 16. Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
a)
A. tần số hoán vị gene.
b)
B. khoảng cách vật lý giữa các gene.
c)
C. chiều dài của các gene.
d)
D. chiều dài của một NST.
64.
Câu 17. Trong công tác gống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
a)
A. rút ngắn thời gian chộn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.
b)
B. xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.
c)
C. chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
d)
D. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.
65.
Câu 18. Vị trí của gene trên NST được gọi là
a)
A. locus.
b)
B. tâm động.
c)
C. allele.
d)
D. đầu mút.
66.
Câu 20. Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài chân (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?
a)
A. 36%
b)
B. 18%
c)
C. 8,5%
d)
D. 16%
67.
Câu 1: Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh.             Lai nghịch: P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm.     Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
a)
A. 100% lá xanh.
b)
B. 5 lá xanh : 3 lá đốm.
c)
C. 1 lá xanh : 1 lá đốm.
d)
D. 3 lá xanh : 1 lá đốm.
68.
Câu 2: Khi tế bào gene ngoài NST bị đột biến mà phân chia thì:
a)
A. Mọi tế bào con cháu của nó đều mang đột biến đó.
b)
B. Mọi tế bào con cháu của nó đều không có đột biến đó.
c)
C. Gene đột biến thường không chia đều cho các tế bào con.
d)
D. Gene đột biến đã nhân đôi sẽ được chia đều.
69.
Câu 3: Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?
a)
A. ♂AA ♀aa và ♀Aa ♂Aa.
b)
B. ♂Aa ♀Aa và ♀aa ♂AA.
c)
C. ♂AA ♀AA và ♀ aa ♂aa.
d)
D. ♂AA ♀aa và ♀AA ♂aa.
70.
Câu 4: DNA ngoài nhân có ở những bào quan
a)
A. plasmid, lạp thể, ti thể.
b)
B. nhân con, trung thể.
c)
C. ribosome, lưới nội chất.
d)
D. lưới ngoại chất, lysosome.
71.
Câu 5: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
a)
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
b)
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
c)
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
d)
D. nằm ở ngoài nhân.
72.
Câu 6: Sự di truyền ngoài nhân được nghiên cứu bởi
a)
A. Morgan.
b)
B. Monod và Jacob.
c)
C. Mendel.
d)
D. Correns.
73.
Câu 5: Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:
a)
A. Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.
b)
B. Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể.
c)
C. Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
d)
D. Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài.
74.
Câu 6: Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
a)
A. Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
b)
B. Tư vấn di truyền
c)
C. Thay đổi chế độ dinh dưỡng của mẹ
d)
D. Thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
75.
Câu 7: Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?
a)
A. Tăng cường sức khỏe của cây
b)
B. Giảm khâu khử đực trên cây giống
c)
C. Tạo ra các loại cây trồng mới
d)
D. Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh
76.
Câu 8: Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?
a)
A. Sự phát sinh chủng loại và nguồn gốc tiến hóa.
b)
B. Tính trạng di truyền qua nhiễm sắc thể.
c)
C. Tác động của môi trường đến di truyền.
d)
D. Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X.
77.
Câu 1: Kiểu hình cụ thể của cơ thể là kết quả của
a)
A. quá trình phát sinh đột biến.
b)
B. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
c)
C. sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.
d)
D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
78.
Câu 2: Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị
a)
A. đột biến.
b)
B. di truyền.
c)
C. không di truyền.
d)
D. tổ hợp.
79.
Câu 3: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
a)
A. số lượng.
b)
B. chất lượng.
c)
C. trội lặn hoàn toàn.
d)
D. trội lặn không hoàn toàn.
80.
Câu 4: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Điều này chứng tỏ
a)
A. Kiểu hình phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene.
b)
B. Môi trường có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene.
c)
C. Kiểu gene làm môi trường thay đổi
d)
D. Kiểu hình không liên quan đến kiểu gene.
81.
Câu 5: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây SAI?
a)
A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
b)
B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
c)
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
d)
D. Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.
82.
Câu 6: Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
a)
A. số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
b)
B. số allele có thể có trong kiểu gene đó.
c)
C. số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.
d)
D. số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
83.
Câu 7:Trong mối quan hệ giữa giống- kỹ thuật canh tác- năng suất cây trồng thì:
a)
A. năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.
b)
B. năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống.
c)
C. năng suất là kết quả tác động của cả giống và kỹ thuật canh tác.
d)
D. giới hạn của năng suất phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.
84.
Câu 8: Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1.Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2.Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3.Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gene. 4.Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là
a)
A. 1 → 2 → 3→ 4.
b)
B. 3 → 1 → 2 → 4.
c)
C. 1 → 3 → 2 → 4.
d)
D. 3 → 2 → 1 → 4.
85.
Câu 9. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi cột nước đá vào đó liên tục sau thời gian phù hợp sẽ có
a)
A. lông mọc lại ở đó có màu trắng.
b)
B. lông mọc lại ở đó có màu đen.
c)
C. lông ở đó không mọc lại nữa.
d)
D. lông mọc lại đổi màu khác.
86.
Câu 10. Các thành tố quan trọng làm nên năng suất của một giống cây trồng gồm nước, phân bón, chăm sóc, giống. Thành tố giống ở đây được hiểu là
a)
A. Kiểu hình.
b)
B. Kiểu gene.
c)
C. Môi trường.
d)
D. Tính trạng.
87.
Câu 11. Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
a)
A. Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
b)
B. Cải tạo điều kiện môi trường sống.
c)
C. Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
d)
D. Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
88.
Câu 12. Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. có Khả năng chuyển màu độc đáo của hoa phù dung là do
a)
A. Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.
b)
B. Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.
c)
C. Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.
d)
D. Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu.
89.
Câu 1: Dụng cụ nào dưới đây không cần thiết trong thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết về thường biến ở cây khoai lang?
a)
A. Chậu trồng cây
b)
B. Kéo cắt cành
c)
C. Dụng cụ xới đất
d)
D. Kính hiển vi
90.
Câu 2: Hóa chất nào được sử dụng trong thí nghiệm về thường biến ở cây khoai lang hoặc khoai tây?
a)
A. Phân NPK
b)
B. Nước
c)
C. Cồn
d)
D. Acid
91.
Câu 3: Tại sao cần chọn các loại cây trồng có thể nhân giống vô tính để làm thí nghiệm?
a)
A. Để cây phát triển nhanh hơn.
b)
B. Để đảm bảo các cây thí nghiệm có cùng kiểu gene.
c)
C. Để dễ chăm sóc.
d)
D. Để tiết kiệm chi phí.
92.
Câu 4: Hiện tượng mô tả nào xảy ra khi trồng khoai tây ở môi trường thiếu ánh sáng?
a)
A. Thân cây sinh trưởng nhanh, lá xanh tươi
b)
B. Thân cây sinh trưởng nhanh nhưng yếu ớt, mảnh và lá không phát triển
c)
C. Thân cây sinh trưởng chậm, lá to và xanh
d)
D. Thân cây không sinh trưởng
93.
Câu 5: Trong thí nghiệm, hiện tượng mọc vống ở khoai tây xảy ra trong điều kiện nào?
a)
A. Thiếu ánh sáng
b)
B. Đủ ánh sáng
c)
C. Thiếu nước
d)
D. Đủ phân bón
94.
Câu 6: Khi đưa khoai tây ra ngoài sáng, hiện tượng gì xảy ra?
a)
A. Thân cây sinh trưởng mạnh, lá to
b)
B. Thân cây sinh trưởng chậm, lá nhỏ
c)
C. Thân cây bị héo
d)
D. Không có hiện tượng gì
95.
Câu 7: Trong thí nghiệm, các giống cây được trồng ở điều kiện nào để so sánh năng suất?
a)
A. Đủ phân bón, đủ nước, đủ ánh sáng
b)
B. Thiếu phân bón, đủ nước, đủ ánh sáng
c)
C. Đủ phân bón, thiếu nước, thiếu ánh sáng
d)
D. Thiếu phân bón, đủ nước, thiếu ánh sáng
96.
Câu 8: Mục đích của việc lấy 6-8 củ khoai tây từ cùng một cây là gì?
a)
A. Để đảm bảo các củ này có cùng kiểu gene.
b)
B. Để đảm bảo các củ này có cùng kích thước.
c)
C. Để đảm bảo các củ này có cùng trọng lượng.
d)
D. Để đảm bảo các củ này có cùng màu sắc.
97.
Câu 9: Từ kết quả thí nghiệm về thường biến ở cây trồng, ta có thể rút ra kết luận thường biến là hiện tượng nào sau đây?
a)
A. Biến đổi kiểu hình do kiểu gene thay đổi
b)
B. Biến đổi bình thường ở kiểu gene
c)
C. Biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gene
d)
D. Biến đổi do ảnh hưởng của môi trường
98.
Câu 10: Để tiến hành thí nghiệm chứng minh thường biến ở cây trồng, cần đảm bảo điều kiện nào sau đây?
a)
A. Các cây phải có cùng độ tuổi.
b)
B. Các cây phải có cùng kiểu gene.
c)
C. Các cây phải có cùng độ tuổi, chế độ dinh dưỡng giống nhau.
d)
D. Các cây phải có cùng cường độ quang hợp.
99.
Câu 11: Trong thí nghiệm chứng minh hiện tượng thường biến ở khoai lang, việc cắt thân cây khoai lang thành từng đoạn nhỏ nhằm mục đích:
a)
A. đảm bảo các đoạn thân của cây có mức phản ứng như nhau trong cùng điều kiện thí nghiệm.
b)
B. giúp các đoạn cây có mức phản ứng hẹp hơn dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.
c)
C. giúp các đoạn cây có mức phản ứng khác nhau dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.
d)
D. giúp các đoạn cây có mức phản ứng rộng hơn dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.
100.
Câu 12: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele R quy định mắt đỏ, allele r quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau: Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene nào sau đây?
a)
A. XRXr × ZrY.
b)
B. XRXr × XRY.
c)
C. XRXR × XRY.
d)
D. XrXr× XRY.
101.
Câu 18: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gene trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội: Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
a)
A. 1-e, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
b)
B. 1-d, 2-e, 3-c, 4-b, 5-a.
c)
C. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a.
d)
D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e.
102.
Câu 1: Một học sinh làm các thí nghiệm với khoai tây, sử dụng 3 củ (I), (II) và (III) được kí hiệu trong hình bên dưới: - Thí nghiệm 1: Củ (I) xử lý nảy mầm và trồng nơi đầy đủ cả ánh sáng và dinh dưỡng. - Thí nghiệm 2: Củ (II) xử lý nảy mầm và trồng nơi đầy đủ cả ánh sáng nhưng thiếu dinh dưỡng. - Thí nghiệm 3: Củ (III) xử lý nảy mầm và trồng nơi thiếu cả ánh sáng và dinh dưỡng. Bỏ qua sự phát sinh đột biến, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai ?
a)
a) Có thể xem thí nghiệm này là thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
b)
b) Các cây nảy mầm từ củ (I), (II) và (III) có kiểu hình như nhau.
c)
c) Cây khoai tây sinh trưởng nhanh nhất trong thí nghiệm 1.
d)
d) Các cây nảy mầm từ củ (I), (II) và (III) có mức phản ứng khác nhau.
103.
Câu 2: Một học sinh làm các thí nghiệm với khoai lang, sử dụng 3 đoạn (I), (II) và (III) được kí hiệu trong hình bên dưới: - Thí nghiệm 1: Đoạn (I) xử lý giâm cành và trồng nơi đầy đủ cả ánh sáng và dinh dưỡng. - Thí nghiệm 2: Đoạn (II) xử lý giâm cành và trồng nơi đầy đủ cả ánh sáng nhưng thiếu dinh dưỡng. - Thí nghiệm 3: Đoạn (III) xử lý giâm cành và trồng nơi thiếu cả ánh sáng và dinh dưỡng. Bỏ qua sự phát sinh đột biến, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai ?
a)
a) Có thể xem thí nghiệm này là thí nghiệm về thường biến ở cây trồng.
b)
b) Các cây nảy mầm từ đoạn (I), (II) và (III) có kiểu hình như nhau.
c)
c) Cây khoai lang sinh trưởng nhanh nhất trong thí nghiệm 1.
d)
d) Các cây nảy mầm từ đoạn (I), (II) và (III) có mức phản ứng khác nhau.
104.
Câu 1. Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi được trồng ở điều kiện 35 0C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau của cây hoa trắng trồng ở điều kiện 200C lại cho hoa màu đỏ. Dòng hoa trắng có kiểu gene aa chỉ cho một loại kiểu hình hoa trắng khi được trồng ở điều kiện nhiệt độ 200C hay 350C. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a)
a) Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của màu hoa.
b)
b) Đã xảy ra một vài đột biến làm thay đổi các kiểu hình màu hoa.
c)
c) Các kiểu gene khác nhau phản ứng như nhau trong cùng điều kiện môi trường.
d)
d) Kiểu gene AA có mức phản ứng rộng hơn kiểu gene aa.
105.
Câu 2. Sự phát triển của của bệnh tiểu đường type II ở hai bệnh nhân được theo dõi và ghi nhận như biểu đồ. Yếu tố môi trường trong đồ thị từ trái sang phải thể hiện chế độ ăn uống thiếu khoa học tăng dần, chế độ hoạt động ngày càng ít hơn và có lối sống tiêu cực như hút thuốc. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a)
a) Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
b)
b) Mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân khác nhau trong điều kiện môi trường sống giống nhau.
c)
c) Kiểu gen có tính mềm dẻo cao hơn có khả năng phát triển bệnh tiểu đường type II thấp hơn.
d)
d) Người bệnh thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và không hút thuốc có thể giảm biểu hiện bệnh.
106.
Câu 1: Nhà khoa học di truyền Mendel đã tiến hành thí nghiệm ở đậu hà lan, cách bố trí thí nghiệm với kiểu gene và kiểu hình được mô tả trong hình. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Biết đột biến mới không phát sinh, bỏ qua sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường.
a)
a) Ông cho rằng các nhân tố di truyền của bố mẹ được truyền nguyên vẹn cho đời con.
b)
b) F1 có kiểu gene dị hợp.
c)
c) M, N và P có cùng kiểu hình.
d)
d) Q luôn luôn là thuần chủng.
107.
Câu 2. Nhà khoa học di truyền Mendel đã tiến hành thí nghiệm ở đậu hà lan, cách bố trí thí nghiệm với kiểu gene và kiểu hình được mô tả trong hình. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Biết đột biến mới không phát sinh, bỏ qua sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường.
a)
a) Các tính trạng đem lai là tính trạng màu sắc hạt và hình dạng vỏ hạt.
b)
b) Ông cho rằng tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
c)
c) Y và Z có tỷ lệ bằng nhau.
d)
d) Có tối đa 4 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình của X
108.
Câu 1. Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)
a) Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
b)
b) Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
c)
c) Gene M chỉ biểu hiện ở một giới.
d)
d) Locus gene d không tồn tại thành cặp allele.
109.
Câu 2. Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) cũng biểu hiện kiểu hình bình thường. Quan sát sơ đồ dưới đây, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a)
a) Người mẹ có kiểu gene XhXh.
b)
b) Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.
c)
c) Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.
d)
d) Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.
110.
Câu 1: Năm 1909, Correns đã tiến hành một số phép lai phép lai trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), hai trong số các thí nghiệm thu được kết quả như sau:
a)
a) Đây là phép lai thuận nghịch.
b)
b) Kết quả mỗi phép lai phụ thuộc vào cây được chọn làm mẹ.
c)
c) Sự di truyền màu lá do các gene nằm trên NST giới tính quy định.
d)
d) Nếu lấy hạt phấn của cây thu được trong phép lai 2 thụ phấn cho hoa của cây thu được trong phép lai 1 thì kết quả đời con sẽ có tỷ lệ 3 lá xanh : 1 lá trắng.
111.
Câu 1: Cho hình ảnh về biến đổi hình dạng cây rau mác ở các tầng nước khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
a)

(I) Hiện tượng kiểu hình của cây rau mác biến đổi theo độ sâu của nước là do thường biến.

(VI) Tập hợp các kiểu hình trên được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định dạng lá của cây rau mác.

b)
(II) Hiện tượng trên có thể liên quan đến sự biến đổi kiểu gen kéo theo sự thay đổi hình dạng lá của cây rau mác.
c)
(III) Không phải tất cả các cây rau mác ở cùng một tầng nước đều có hình dạng lá như nhau.
d)
(IV) Theo hình trên, ta thấy nếu càng xuống sâu thì thân cây càng dài ra và dạng lá hình mũi mác càng nhỏ lại khi xuống tầng nước càng sâu.
e)
(V) Giả sử hạt của cây mác có lá hình dài ở tầng nước thấp nhất trong hình đem đi gieo trồng trên cạn thì đời con thu được sẽ là những cây rau mác có dạng lá hình dải.
112.
Câu 2: Thường biến dùng để biểu thị cho sự thay đổi của cùng một kiểu gene trong cacsc điều kiện mooi trường khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng về thường biến?
a)
(I) Có khả năng di truyền được cho thế hệ sau.
b)
(II) Là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
c)
(III) Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
d)
(IV) Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
e)
(V) Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
113.
Câu 1. Hình bên là sơ đồ mô tả lai tạo ra giống bò Lai Sind. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi tìm hiểu về sơ đồ lai này?
a)
a) Được tạo ra từ phép lai giữa các cá thể cùng một giống, chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người, nhân giống qua nhiều thế hệ.
b)
b) Các con lai được sinh ra cùng một giống, từ nguồn biến dị tổ hợp có trong tự nhiên, do đó không đòi hỏi kĩ thuật lai tạo.
c)
c) Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội thường có năng suất vượt trội và mang lại hiệu quả cao do cá thể lai có năng suất, chất lượng tương đương giống nhập nội và thích nghi với khí hậu, điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.
d)
d) Con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước có năng suất vượt trội và mang lại hiệu quả cao do cá thể lai mang đặc tính quý của hai giống bố mẹ.
114.
Câu 2. Hình bên là giống sầu riêng monthong đang được trồng nhiều nhất ở khu vực miền Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Tây Nguyên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi tìm hiểu về giống cây trồng này?
a)
a) Đây là giống nội nhập, có nguồn gốc từ Thái Lan.
b)
b) Trồng giống cây này góp phần nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.
c)
c) Đây là nguồn gene chuẩn để làm cơ sở nhân giống, cải tiến năng suất, chất lượng của giống hiện có trong nước.
d)
d) Hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội cho thấy việc nhập khẩu và sử dụng các giống ngoại ồ ạt, thiếu sự kiểm soát gây ra hậu quả cho công tác bảo tồn và khai thác các giống cây trồng trong nước.
115.
Câu 3. Khi nói về việc nhập nội giống cây trồng về Việt Nam, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a)
a) Trong những năm gần đây, Việt Nam đã nhập nội nhiều cây trồng cho năng suất cao như đào Flora prince nhập nội từ Mỹ; lúa SL8H được nhập nội từ Philipine; giống dâu tây Sunraku nhập nội từ Nhật Bản;…
b)
b) Việc nhập nội những cây trồng cho năng suất cao mang lại lợi ích về kinh tế cho người nông dân. Bên cạnh đó, việc nhập nội giống cây góp phần làm đa dạng nguồn gene trong nước.
c)
c) Việc nhập nội một cách ồ át và tự phát khiến cho việc quản lí gặp nhiều khó khăn, cây trồng dễ bị nhiễm các bệnh mới, có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái nếu như các cây nhập nội có xu hướng phát triển lấn át các cây trồng bản địa.
d)
d) Thay thế toàn bộ giống bản địa bằng giống nội nhập để nâng cao năng suất cây trồng góp phần phát triển kinh tế cho đất nước.
116.
Câu 4. Khi nói về những lợi ích và hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội. Những nhận định sau đúng hay sai?
a)
a) Lợi ích của việc nhân, nuôi các giống nhập nội góp phần nâng cao năng suất vật nuôi, đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam.
b)
b) Trên cơ sở nền giống ngoại, ngành chăn nuôi nội địa cũng đã lai tạo được một số nguồn giống tốt phục vụ chăn nuôi và thuần dưỡng. Đây là nguồn gene chuẩn để làm cơ sở nhân giống, cải tiến năng suất, chất lượng của đàn giống hiện có trong nước.
c)
c) Hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội cho thấy việc nhập khẩu và sử dụng các giống ngoại ồ ạt, thiếu sự kiểm soát gây ra hậu quả cho công tác bảo tồn và khai thác các giống vật nuôi trong nước và mang lại nhiều rủi ro cho ngành chăn nuôi do nhiễm các bệnh dịch mới.
d)
d) Các giống nhập nội thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh. Kĩ thuật chăn nuôi cũng là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của các giống vật nuôi nhập nội.
117.

Câu 1. Ở một giống ngô (bắp), 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi allele trội trong kiểu gene làm cây cao thêm 8cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm. Cây có kiểu gene aaBbdd sẽ có chiều cao bao nhiêu centimeter?

(a)  

118.

Câu 2. Hình dạng quả của một giống bí chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele phân ly độc lập cùng quy định, các kiểu hình dẹt, tròn, dài do kiểu gene chi phối được thể hiện trong hình. Theo lý thuyết, có bao nhiêu giống bí quả tròn thuần chủng?

(a)  

119.

Câu 3. Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai có thể tạo ta cây thân thấp, hoa trắng ở đời con?

(a)  

120.

Câu 3. Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được viết lại như hình sau. Khoảng cách giữa 2 locus gene quy định màu thân và độ dài lông là bao nhiêu centiMorgan (cM)?

(a)  

121.

Câu 1: Trong tế bào nhân thực, bao nhiêu phát biểu sau đây về sự di truyền ngoài nhân là đúng? (I)Kiểu hình đời con luôn giống mẹ. (II) Do các gene trong ty thể, lạp thể quy định. (III) Gene ngoài nhân được di truyền đồng đều từ bố và mẹ. (IV) Lai thuận nghịch kết quả không thay đổi. (V) Gene ngoài nhân là các đoạn DNA mạch đơn.

(a)  

122.

Câu 2. Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?

(a)  

123.

Câu 1. Trong các phương pháp tạo giống mới sau đây: (1) Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. (2) Tạo giống dựa vào công nghệ gene. (3) Tạo giống bằng công nghệ tế bào. (4) Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính. Có bao nhiêu phương pháp được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?

(a)  

124.

Câu 2: Việt Nam đã nhập và trồng thành công nhiều giống cây lương thực phẩm, cây ăn quả mang lại nhiều lợi ích kinh tế song bên cạnh đó các nhà nông cũng gặp phải nhiều khó khăn sau: (1) Giống cây nhập nội cho năng suất cao, chất lượng quả tốt. (2) Giống nhập nội đôi khi cần trồng ở một số vùng có điều kiện khí hậu thích hợp. (3) Giống cây nhập nội không thể trồng rộng rãi cả nước. (4) Giống nhập cây nội cần có các kĩ thuật nuôi trồng phù hợp. (5) Giống cây nhập nội dễ thích nghi với khí hậu Việt Nam.

(a)  

125.

Câu 3: Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp người ta đem lai hai giống có kiểu gen AaBbDDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là?

(a)  

126.

Câu 4. Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (1) Gây đột biến.   (2) Lai hữu tính. (3) Tạo ADN tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi.   (7) Nhân bản vô tính động vật.

(a)  

127.

Câu 5. Cho các thành tựu sau: (1) Tạo bò hướng thịt ở Việt Nam bằng cách sử dụng bò đực Zebu và bò cái VN. (2) Heo Thuộc Nhiêu ở miền tây thuộc tỉnh Long An có nguồn gốc từ heo Việt Nam và heo Pháp. (3) Nho tứ bội. (4) Bào tử nấm penicilium được xử lý bằng tia phóng xạ. (5) Dâu Bắc Ninh được xử lý bằng Consixin tạo ra giống tam bội. (6) Giống lúa MT1 được tạo ra do Lúa mộc tuyền xử lý bằng tia Gamma. (7) Nuôi cấy mô Phong lan trong môi trường vô trùng. (8) Nuôi cấy tế bào gốc. (9) Giống lúa gạo vàng mang gene quy định tổng hợp Beta - caroten. (10) Bò sản xuất được protein C chữa máu vón cục gây tắt mạch ở người. (11) E.coli sản xuất Somatostatin, một loại hoocmon đặc biệt được tổng hợp tại não người và động vật. (12) E.coli sản xuất insulin chữa bệnh cho người. Có bao nhiêu thành tựu tạo giống dựa trên tạo nguồn biến dị tổ hợp?

(a)  

128.

Câu 6. Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (I) Gây đột biến.   (II) Lai hữu tính. (III) Tạo DNA tái tổ hợp. (IV) Lai tế bào sinh dưỡng. (V) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (VI Cấy truyền phôi.   (VII) Nhân bản vô tính động vật.

(a)  

129.

Câu 4: Khi các gene liên kết hoàn toàn, cá thể có kiểu gene Aa BdbD\frac{\text{Bd}}{\text{}bD} sẽ không tạo ra loại giao tử nào?

a)

ABD

b)

ABd

c)

aBd

d)

abD

130.

Câu 12. Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định. Kiểu gene của tế bào có thể được kí hiệu là

a)

ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}

b)

AABB\frac{AA}{BB}

c)

AaBb

d)

XMXM

131.

Câu 13. Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

b)

AbaB×AbaB\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{aB}

c)

AbaB×Abab\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{ab}

d)

ABAb×ABAb\frac{AB}{Ab}\times\frac{AB}{Ab}

132.

Câu 14. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

AbAb\frac{Ab}{Ab}

b)

AbaB\frac{Ab}{aB}

c)

Abab\frac{Ab}{ab}

d)

ABAb\frac{AB}{Ab}

133.

Khi cá thể có kiểu gene Aa BdbD\frac{Bd}{bD} giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị gene với tần số f=24% thì giao tử ABD chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

(a)  

134.

Câu 2. Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene thuộc 2 locus khác nhau trên cùng 1 cặp NST thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt, hai locus gene này cách nhau 18cM. Thực hiện phép lai P: ♂ BVbv\frac{BV}{bv} x♀ BVbv\frac{BV}{bv} thu được F1. Tỷ lệ ruồi thân đen, cánh cụt ở F1 là bao nhiêu?

(a)  

135.

Câu 1. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gram/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng hẹp.

II. Trong 4 giống lúa, giống C là giống có mức phản ứng rộng nhất.

III. Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

IV. Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

V. Độ biến thiên từ khối lượng tối thiểu đến khối lượng tối đa được gọi là mức phản ứng.

(a)