wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền quần thể

Total questions: 134

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số:

a)

giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể .

b)

các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.

c)

cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.

d)

giao tử mang alen của kiểu gen đó trên tổng só các giao tử trong quần thể.

2.

Khi nói về đặc điểm của hiện tượng tự phối, khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Qua nhiều thế hệ tự phối, các kiểu gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

b)

Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng.

c)

Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

3.

Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:

a)

phân hoá thành các dòng thuần có KG khác nhau

b)

ngày càng ổn định về tần số các alen

c)

ngày càng phong phú đa dạng về kiểu gen.

d)

tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp

4.

Cấu trúc di truyền của 1 quần thể tự phối qua các thế hệ sẽ thay đổi theo xu hướng

a)

tần số alen trội ngày càng giảm, alen lặn tăng.

b)

tần số alen lặn ngày càng giảm, alen trội tăng.

c)

tần số đồng hợp tăng dần, còn dị hợp giảm.

d)

tần số dị hợp tăng dần, còn đồng hợp giảm.

5.

Điều nào dưới đây nói về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm trong quá trình tự phối.

b)

Quần thể bị phân hoá dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

Thể hiện đặc điểm đa hình.

d)

Tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

6.

Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alen của một gen đặc trưng khi biết được số cá thể :

a)

kiểu hình lặn.

b)

kiểu hình trung gian.

c)

kiểu hình trội

d)

kiểu gen đồng hợp

7.

Định luật Hacđi- Vanbec phản ánh điều gì?

a)

Sự biến động các tần số alen trong quần thể.

b)

Sự không ổn định các alen trong quần thể.

c)

Sự cân bằng di truyền trong quần thể

d)

Sự biến động của tần số các kiểu gen trong QT

8.

Điều nào không đúng khi nói về các ĐK nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec ?

a)

Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau.

b)

Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể

c)

Không xảy ra CLTN, không có hiện tượng di nhập gen.

d)

Không phát sinh đột biến

9.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacđi-Vanbec?

a)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài

b)

Giải thích hiện tượng tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá.

d)

Từ tỷ lệ cá thể có tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về một quần thể ngẫu phối?

a)

Quần thể ngẫu phối đa dạng về kiểu gen nhưng không đa dạng về kiểu hình.

b)

Trong quần thể ngẫu phối, các alen lặn chỉ tồn tại ở trạng thái dị hợp.

c)

Quần thể ngẫu phối luôn duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi.

d)

Trong quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền luôn tồn tại các cá thể thuần chủng.

11.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể giao phối tự do.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể tự phối.

12.

Cho các phát biểu sau đây về quần thể ngẫu phối:

(1). Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

(2). Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

(3). Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

(4). Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

Phương án trả lời đúng là:

a)

1 (đúng), 2 (đúng), 3 (đúng), 4 (sai).

b)

1 (sai), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (sai).

c)

1 (đúng), 2 (sai), 3 (đúng), 4 (đúng).

d)

1 (sai), 2 (đúng), 3 (sai), 4 (đúng).

13.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

14.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

15.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

16.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

17.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

18.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

19.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

20.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

21.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

22.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

23.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

24.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

25.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

26.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

a)

0,3375

b)

0,025

c)

0,6625

d)

0,445

27.

Khi nói về đặc điểm của hiện tượng tự phối, khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Qua nhiều thế hệ tự phối, các kiểu gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

b)

Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng.

c)

Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

28.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các loại kiểu gen trong quần thể là

a)

BB = 0,4; Bb = 0,4;

bb = 0,2

b)

BB = 0,2; Bb = 0,8;

bb = 0,4

c)

BB = 0,4; Bb = 0,6;

bb = 0,2

d)

BB = 0,8; Bb = 0,2;

bb = 0,4

29.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Qua 2 thế hệ tự phối, tỉ lệ bò lang trắng đen trong quần thể là

a)

Bb = 0,1

b)

Bb = 0,4

c)

Bb = 0,6

d)

Bb = 0,2

30.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

31.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

32.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

33.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

34.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

35.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

36.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

37.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

38.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

39.

Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

40.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

41.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

a)

0,3375

b)

0,025

c)

0,6625

d)

0,445

42.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

43.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:    

a)

0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.                      

b)

0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.

c)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.                     

d)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.

44.

Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

a)

(1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

b)

(2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6 ; qa = 0,4.

c)

(3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.

d)

(4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.

45.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

46.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

47.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

48.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

49.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

50.

Cho các quần thể sau:

P1: 100%AA

P2: 50%AA : 50%aa

P3: 16%AA : 48%Aa : 36%aa

P4: 100%Aa

Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là

a)

P2 và P3

b)

P1 và P3

c)

P1, P2 và P3

d)

P1, P3 và P4

51.

Xét một gen có 2 alen A và a, quần thể ban đầu có 100% số cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, tỉ lệ mỗi loại kiểu gen trong quần thể sẽ là:

a)

AA = aa = (1 - (1/2)2)/2 ; Aa = (1/2)2.

b)

AA = aa = (1 - (1/2)2) ; Aa = (1/2)2.

c)

AA = Aa = (1/2)2 ; aa = 1- (1/2)2.

d)

AA = Aa = (1 - (1/2)2) ; aa = (1/2)2.

52.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là

a)

cho quần thể sinh sản hữu tính

b)

cho quần thể tự phối

c)

cho quần thể sinh sản sinh dưỡng

d)

cho quần thể giao phối tự do

53.

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,16

d)

0,25

54.

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là

a)

quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền

b)

tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

c)

tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn

d)

tần số alen a lớn hơn tần số alen A

55.

Cho các nội dung sau:

(1) Phản ánh trạng thái động của quần thể.

(2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

(3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

(4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.

Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (1)

d)

(2), (3) và (4)

56.

Quần thể động vật ngẫu phối ban đầu có a = 0,01. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị chết hoàn toàn sau khi sinh. Tần số alen sau 1 thế hệ là

a)

A = 0,9901; a = 0,0099

b)

A = 0,9001; a = 0,0999

c)

A = 0,9801; a = 0,0199

d)

A = 0,901; a = 0,099

57.

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

58.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

59.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

60.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

61.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

62.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

b)

0,75AA : 0,25aa.

c)

0,25AA : 0,75aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

63.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

64.

Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

65.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi như thế nào qua các thế hệ?

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

66.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

b)

tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

c)

tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

d)

tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định

67.

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?

a)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa

b)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

c)

Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ

d)

Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

68.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

69.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

70.

Tập hợp tất cả các alen trong quần thể tai một thời điểm được gọi là

a)

Tần số alen

b)

Kiểu gen

c)

Kiểu hình

d)

Vốn gen

71.

Đâu là đặc trưng của quần thể?

a)

Tần số alen

b)

Tần số kiểu gen

c)

Vốn gen

d)

Cả tần số alen và tần số kiểu gen.

72.

Xu hướng của quần thể tự thụ phấn là

a)

Tăng tần số KG đồng hợp + Gảm tần số KG dị hợp

b)

Giảm tần số KG đồng hợp.

c)

Giảm tần số KG dị hợp.

d)

Tăng tần số KG dị hợp + Giảm tần số KG đồng hợp.

73.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen A là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,2

c)

0,8

d)

0,4

74.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen a là bao nhiêu?

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,4

d)

0,6

75.

Ý nghĩa của tự thụ phấn là

a)

Tạo được nhiều biến di tổ hợp.

b)

Tạo ra giống vật nuôi mới.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

d)

Tạo ra dòng thuần chủng,

76.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi mấy đời?

a)

1 đời

b)

2 đời

c)

3 đời

d)

4 đời

77.

Tại sao không nên dùng con lai để làm giống cho thế hệ sau?

a)

Vì con lai bị bất thụ.

b)

Vì con lai giá thành cao.

c)

Vì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống.

d)

Vì con sinh ra sẽ bị chết.

78.

Đâu không phải là một quần thể sinh vật?

a)

Bày voi ở rừng châu Phi.

b)

Các con tôm sống trong ao hồ.

c)

Các cây lúa trên cánh đồng

d)

Các loài thực vật trong rừng mưa.

79.

Hiện tượng nào dưới đây xuất hiện khi giao phối gần?

a)

Con F1 luôn mang đặc tính tốt.

b)

Con sinh trưởng bình thường.

c)

Con mang 1 nửa gen bố và 1 nửa gen mẹ.

d)

Con bị dị tật, quái thai.

80.
Câu 1 : Qua các thế hệ tự thụ phấn của quần thể gồm toàn cây có kiểu gen Aa, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
a)
A.tỉ lệ thể dị hợp tăng, tỉ lệ thể đồng hợp giảm
b)
B. phân hóa thành những dòng thuần
c)
C. phân hóa thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
d)
D. ngày càng phong phú,đa dạng về kiểu gen
81.
Câu 2: Đặc trưng di tryền của quần thể là
a)
A. tần số alen
b)
D. hình thức sinh sản
c)
C. vốn gen
d)
D. hình thức sinh sản
82.
Câu 3: Tại sao tự thụ lại dẫn tới thoái hóa giống?
a)
A. Giống có độ thuần chủng cao .
b)
B. Giống xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh .
c)
C. Dị hợp tử giảm, đồng hợp tử tăng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình.
d)
D. Đồng hóa giảm, thích nghi kém
83.
Câu 4 : Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4.Sau 2 thế hệ tự thụ phấn,thì tần số kiểu gen dị hợp tử là bao nhiêu?
a)
A. 0,5
b)
B. 0,1
c)
C. 0,2
d)
D. 0,05
84.
Câu 5: Quần thể A cấu trúc di truyền: 0,4AA:0,4Aa:0,2aa.Tần số các alen A và a của quần thể lần lượt là
a)
A. 0,4 và 0,6
b)
B. 0,6 và 0,4
c)
C. 0.8 và 0,2
d)
C. 0,7 và 0,3
85.

Tất cả các alen trong quần thể tạo nên.....của quần thể

a)

Vốn gen

b)

Kiểu gen

c)

kiểu hình

d)

Thành phần kiểu gen

86.

Một quần thể có cấu trúc 0,04 AA:0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là

a)

0,3- 0,7

b)

0,8-0,2

c)

0,7- 0,3

d)

0,2- 0,8

87.

Điều nào không đúng khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi- Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn.

b)

Có hiện tượng di nhập gen.

c)

không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Các cá thể giao phối tự do

88.

Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: dAA: hAa: raa sẽ cân bằng khi:

a)

Tần số alen A=a

b)

d=h=r

c)

d.r=h

d)

d.r= (h/2)2

89.

ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên là:

a)

0,9604 AA: 0,0392Aa: 0,0004aa

b)

0,0392 AA: 0,9604Aa: 0,0004aa

c)

0,0004 AA: 0,0392Aa: 0,9604aa

d)

0,64 AA: 0,34Aa: 0,02aa

90.

Một quần thể có 60 cá thể AA, 40 cá thể Aa, 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

a)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

b)

0,16AA: 0,36Aa: 0,48aa

c)

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

d)

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

91.

Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,3AA : 0.3Aa : 0,4aa

b)

0,5AA : 0,5Aa

c)

0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa

d)

0,16AA:0,48Aa:0,36aa

92.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là :

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

93.

Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alen của một gen đặc trưng khi biết được số cá thể :

a)

kiểu hình lặn

b)

Kiểu hình trung gian

c)

kiểu hình trội

d)

Kiểu gen đồng hợp

94.

Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Van béc là quần thể có:

a)

toàn cây cao

b)

1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.

c)

1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.

d)

toàn cây thấp.

95.

Phát biểu nào dưới đây là đúng với quần thể tự phối?

a)

Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần, tỉ lệ thể dị hợp tăng dần ở thế hệ sau.

b)

Tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.

c)

Tần số tương đối của các alen thay đổi tùy từng trường hợp, do đó không thể kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.

d)

Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.

96.

Một quần thể của một loài thực vật có tần số alen A (p) bằng tần số alen a (q). Quần thể này

a)

cân bằng di truyền theo định luật Hecdi-Vanbec nếu quần thể tự thụ phấn.

b)

cân bằng di truyền theo định luật Hecdi-Vanbec.

c)

cân bằng di truyền theo định luật Hecdi-Vanbec khi quần thể không bị đột biến

d)

cân bằng di truyền theo định luật Hecdi-Vanbec khi p2AA +2pqAa+q2aa= 1.

97.

Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ thì

a)

tần số tương đối của các alen thay đổi.

b)

tần số tương đối các kiểu gen không thay đổi.

c)

tần số tương đối của các alen không thay đổi.

d)

tần số tương đồi của các gen- alen không thay đổi.

98.

Định luật Hecdi-Vanbec

a)

chỉ có ý nghĩa lí luận không có ý nghĩa thực tiễn.

b)

chỉ sử dụng trong chọn giống không có giá trị lí thuyết.

c)

có giá trị ứng dụng lớn và là định luật cơ bản trong nghiên cứu di truyền học quần thể.

d)

chỉ có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu lí luận và ít có giá trị ứng dụng.

99.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hecdi-Vanbec?

a)

Giải thích sự duy trì ổn định của các quần thể qua một thời gian dài trong tự nhiên.

b)

Phản ánh trạng thái động của quần thể và giải thích cơ sở của sự tiến hóa.

c)

Từ tỉ lệ cá thể mang tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến trong quần thể.

d)

Xác định được tỉ lệ mắc bệnh máu khó đông của nam và nữ trong quần thể người khi biết tần số alen lặn.

100.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền

c)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

101.

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,6AA : 0,4aa

b)

100%Aa

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

d)

0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa

102.

Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là

a)

0,3

b)

0,4

c)

0,25

d)

0,2

103.

Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

(1) 0,5AA : 0,5aa.

(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.

(4) 0,75Aa : 0,25aa.

(5) 100% AA.

(6) 100% Aa.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

104.

Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen 0,1EE : 0,2Ee : 0,7ee. Tính theo lí thuyết thì ở F4 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ là

a)

0,25EE : 0,50Ee : 0,25ee

b)

0,64EE : 0,32Ee : 0,04ee.

c)

0,04EE : 0,32Ee : 0,64ee

d)

0,09EE : 0,42Ee : 0,49ee.

105.

Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

Quần thể 1: 64% tỉ lệ kiểu hình lặn

Quần thể 2: 6,25% tỉ lệ kiểu hình lặn

Quần thể 3: 9% tỉ lệ kiểu hình lặn

Quần thể 4: 25% tỉ lệ kiểu hình lặn

Quần thể nào có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

a)

Quần thể 1

b)

Quần thể 2

c)

Quần thể 3

d)

Quần thể 4

106.

Giả sử 1 quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó có 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể sẽ là

a)

900

b)

1800

c)

8100

d)

9900

107.

Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định lông đen. Tần số của alen A và a trong quần thể này lần lượt là

a)

0,4 và 0,6

b)

0,6 và 0,4

c)

0,7 và 0,3

d)

0,3 và 0,7

108.

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,5 Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?

I. Tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ.

II. Tần số kiểu gen AA ở F1 là 62,5%.

III. Thế hệ F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền.

IV. Tần số kiểu gen Aa ở F3 là 6,25%.

V. Tần số kiểu gen aa ở F2 là 43,75%.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

109.

Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể:

(1) Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường làm tăng tần số alen lặn, làm giảm tần số alen trội.

(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(3) Nếu ở trạng thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể.

(4) Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

110.

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).

(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.

(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).

(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

111.

Một quần thể cân bằng di truyền Hecdi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen D= 0,3 và d= 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Dd là

a)

63 cá thể

b)

126 cá thể

c)

147 cá thể

d)

90 cá thể

112.

Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A= 0,7; a= 0,3 và B= 0,4; b= 0,6. Biết các gen phân li độc lập, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen Aabb trong quần thể này là bao nhiêu?

a)

20,56%

b)

7,56%

c)

15,12%

d)

5,04%

113.

Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa; ở giới đực là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1

a)

có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%

b)

có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.

c)

đạt trạng thái cân bằng di truyền.

d)

có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

114.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

a)

20%

b)

5%

c)

25%

d)

12,5%

115.

Ở Quần thể giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Đặc điểm cơ bản của quần thể là

a)

quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng khác nhau.

b)

quần thể có độ đa dạng di truyển cao

c)

quần thể có đa dạng các kiểu gen cao.

d)

quần thể có các tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao.

116.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

117.

Nếu cho các giống cây trồng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ dễ dẫn tới hiện tượng thoái hóa giống vì

a)

tự thụ phấn làm tăng tỉ lệ đồng hợp trong đó có đồng hợp lặn, thường mang đặc điểm xấu, làm giảm năng suất và phẩm chất trung bình của quần thể.

b)

tự thụ phấn làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp, các kiểu gen đồng hợp luôn mang kiểu hình xấu, làm thoái hóa giống.

c)

tự thụ phấn làm xuất hiện nhiều kiểu gen dị với đặc điểm xấu, không mong muốn, làm thoái hóa giống.

d)

tự thụ phấn dẫn tới tần số đồng hợp giảm, tần số dị hợp tăng, mất đi tính thuần chủng của giống và làm thoái hóa giống.

118.

Cho các đặc điểm sau

(1) Quần thể có độ đa dạng di truyền cao.

(2) Quần thể có nhiều dòng thuần chủng.

(3) Quần thể có nhiều cá thể với kiểu gen đồng hợp.

(4) Quần thể có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao.

Có bao nhiêu đặc điểm của quần thể thực vật giao phấn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

119.

Một quần thể có cấu trúc di truyền ban đầu 0,4AA: 0,5Aa: 0,1aa, quần thể này tiến hành tự thụ phấn qua 1 thế hệ. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ sau là

a)

0,55AA: 0,25Aa: 0,2aa

b)

0,525AA: 0,25Aa: 0,225aa

c)

0,4AA: 0,5Aa: 0,1aa

d)

0,4225AA: 0,455Aa: 0,1225aa

120.

QT ban đầu có CTDT 0,2AA: 0,8Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì CTDT của QT sẽ là

a)

0,55AA: 0,25Aa: 0,2aa

b)

0,45AA: 0,1Aa: 0,45aa

c)

0,55AA: 0,1Aa: 0,35aa

d)

0,4225AA: 0,455Aa: 0,1225a

121.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quần thể ngẫu phối?

a)

Quần thể là nhóm các cá thể thuộc cùng một loài hoặc khác loài.

b)

Các cá thể trong quần thể ngẫu phối tự do và sinh con hữu thụ.

c)

Quần thể giao phối cách li sinh sản ở một mức độ nhất định với các cá thể của quần thể khác.

d)

Các cá thể của môt quần thể có thể chung sống qua nhiều thế hệ trong khoảng không gian xác định.

122.

Nội dung định luận Hecdi- Vanbec đề cập đến vấn đề nào sau đây?

a)

Trạng thái động của quần thể.

b)

Tỉ lệ phân bố kiểu hình trong quần thể.

c)

Trạng thái ổn định về CTDT qua các thế hệ.

d)

Sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ.

123.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về quần thể ngẫu phối?

a)

QT đang tiến hóa là QT đúng với định luật Hecdi- Vanbec.

b)

QT có thành phần kiểu gen thay đổi là QT đang tiến hóa.

c)

Quá trình đột biến và di nhập gen luôn xảy ra trong quần thể là nguyên nhân làm cho quần thể đa dạng.

d)

CLTN luôn tác động nên QT ngẫu phối có cấu trúc động.

124.

Nếu biết được QT đáp ứng được các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hecdi- Vanbec, QT ở trạng thái CBDT, biết số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn. Ta không thể xác định được giá trị nào dưới đây?

a)

Tần số alen lặn của locut nghiên cứu.

b)

Tần số alen trội của locut nói trên.

c)

Tỉ lệ đột biến của locut nói trên.

d)

CTDT của quần thể.

125.

Nghiên cứu di truyền ở cấp tổ chức nào giúp trả lời câu hỏi: “Cơ sở phân tử của sự phân li và truyền gene là gì?”

a)

Di truyền cấp phân tử

b)

Di truyền cấp tế bào

c)

Di truyền cấp cá thể

d)

Di truyền cấp quần thể

126.

Nghiên cứu di truyền ở cấp tổ chức nào giúp trả lời câu hỏi: “Gene được truyền từ bố mẹ sang con cái như thế nào? Các allele tương tác với nhau như thế nào để biểu hiện tính trạng ở sinh vật?”

a)

Di truyền cấp phân tử

b)

Di truyền cấp tế bào

c)

Di truyền cấp cá thể

d)

Di truyền cấp quần thể

127.

Nghiên cứu di truyền ở cấp tổ chức nào giúp trả lời câu hỏi: “Gene được truyền từ tế bào này sang tế bào khác như thế nào?”

a)

Di truyền cấp phân tử

b)

Di truyền cấp tế bào

c)

Di truyền cấp cá thể

d)

Di truyền cấp quần thể

128.

Nghiên cứu di truyền ở cấp tổ chức nào giúp trả lời câu hỏi: “Các gene phân li như thế nào trong một quần thể sinh vật?”

a)

Di truyền cấp phân tử

b)

Di truyền cấp tế bào

c)

Di truyền cấp cá thể

d)

Di truyền cấp quần thể

129.

Trong quần thể người, có bao nhiêu allele quy định nhóm máu hệ ABO?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

130.

Trong quần thể người, có bao nhiêu kiểu gene quy định nhóm máu hệ ABO?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

131.

Trong tế bào cơ thể một người bình thường, có bao nhiêu allele quy định nhóm máu hệ ABO?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

132.

Tại sao mỗi tế bào bình thường luôn chỉ có 2 allele của một gene?

4 lines
133.

Một gene có hai allele A và a thì tạo được bao nhiêu kiểu gene trong quần thể?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

134.

Bạn có câu hỏi gì về các nội dung vừa chơi quizizz không?

4 lines