wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

2.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

3.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

4.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

5.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

6.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

7.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

8.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

9.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

10.

Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

11.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

12.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

a)

0,3375

b)

0,025

c)

0,6625

d)

0,445

13.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

14.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:    

a)

0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.                      

b)

0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.

c)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.                     

d)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.

15.

Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các nhận định sau:

(1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

(2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6 ; qa = 0,4.

(3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.

(4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

16.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

17.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

18.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

19.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

20.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

21.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

22.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

23.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

24.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

25.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

26.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

27.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

28.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

29.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

30.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

31.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

32.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

33.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

34.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

35.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

36.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

37.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

38.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

39.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

b)

0,75AA : 0,25aa.

c)

0,25AA : 0,75aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

40.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

41.

Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

42.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi như thế nào qua các thế hệ?

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

43.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

b)

tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

c)

tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

d)

tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định

44.

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?

a)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa

b)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

c)

Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ

d)

Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

45.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

46.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

47.

Đâu là ví dụ đúng về quần thể?

a)

1 lồng chim sẻ

b)

1 bể cả cảnh ở đường Hoàng Hoa Thám

c)

1 đàn cò ở rừng U Minh

d)

1 cánh đồng lúa

48.

Trong các QT sau, QT nào đang ở trạng thái cân bằng?

a)

0,10 AA + 0,20 Aa + 0,70 aa = 1

b)

0,20 AA + 0,30 Aa + 0,50 aa = 1

c)

0,36 AA + 0,16 Aa + 0,48 aa = 1

d)

0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1

49.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về QT tự phối?

a)

QT bị phân hóa dần thành những dòng thuần có KG khác nhau

b)

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm sau mỗi thế hệ

c)

Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình

d)

Tần số các alen luôn được duy trì không đổi qua các thế hệ

50.

Trong các điều kiện dưới đây, điều kiện

để định luật Hacđi - Vanbec đúng

không bao gồm:

a)

QT có kích thước lớn

b)

QT không tiến hóa

c)

Không xảy ra đột biến

d)

Không xảy ra di nhập gen

51.

Tần số tương đối của 1 alen

được tính bằng

tỉ lệ giữa ... và ... trong QT

a)

số alen đó, tổng số alen thuộc gen đó

b)

số alen đó, tổng số KG thuộc gen đó

c)

số KG đó, tổng số alen thuộc gen đó

d)

số KG đó, tổng số KG thuộc gen đó

52.

Tần số tương đối của 1 KG

được tính bằng

tỉ lệ giữa ... và ... trong QT

a)

cá thể mang alen đó, tổng số alen

b)

cá thể mang alen đó, tổng số cá thể

c)

cá thể mang KG đó, tổng số alen

d)

cá thể mang KG đó, tổng số cá thể

53.

Theo định luật Hacđi - Vanbec,

QT ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng

khi cấu trúc di truyền của QT thỏa mãn đẳng thức nào dưới đây?

a)

p2+2p+1=1p^2+2p+1=1

b)

q2+2q+1=1q^2+2q+1=1

c)

p2+pq+q2=1p^2+pq+q^2=1

d)

p2+2pq+q2=1p^2+2pq+q^2=1

54.

Cho QT P1: 0,80AA : 0,20Aa

Tần số tương đối của alen A

trong QT này là:

a)

0,10

b)

0,90

c)

0,20\sqrt{0,20}

d)

0,80\sqrt{0,80}

55.

Xét 1 QT có kích thước 1000 cá thể. Trong đó có 700 cá thể có KG AA,

100 cá thể có KG Aa.

Tần số tương đối của KG aa là:

a)

0,20

b)

0,30

c)

0,40

d)

0,50

56.

QT nào sau đây không phải QT tự phối?

a)

Thực vật tự thụ phấn

b)

Động vật bậc thấp tự thụ tinh

c)

Động vật bậc cao giao phối cận huyết

d)

Thực vật thụ phấn nhờ côn trùng

57.

Trong những phát biểu dưới đây,

phát biểu nào không phải ý nghĩa của định luật Hacđi - Vanbec?

a)

Là cơ sở giải thích sự tồn tại lâu dài của một số QT trong tự nhiên.

b)

Là định luật được ứng dụng nhiều nhất trong việc nghiên cứu các tính trạng trội.

c)

Là định luật cơ bản để nghiên cứu di truyền học QT.

d)

Làm cơ sở khoa học để tư vấn di truyền cho người bệnh và người mang gen gây bệnh.

58.

Vốn gen là tập hợp ... ?

a)

tất cả các gen có trong 1 cá thể tại 1 thời điểm xác định.

b)

tất cả các NST có trong 1 cá thể tại 1 thời điểm xác định.

c)

tất cả các alen có trong 1 QT tại 1 thời điểm xác định.

d)

tất cả các KG có trong 1 QT tại 1 thời điểm xác định.

59.

Đâu là phép lai thuộc QT tự phối?

a)

AABb x AaBB

b)

AAbb x Aabb

c)

AaBb x AaBb

d)

AaBb x aaBb

60.

Cấu trúc di truyền của QT F1:

0,48AA + 0,12Aa + 0,40aa = 1.

Tính tần số alen a.

a)

qa = 0,40

b)

qa = 0,40\sqrt{0,40}

c)

qa = 0,46

d)

qa = 0,54

61.

Định luật Hacđi - Vanbec

phản ánh điều gì?

a)

Trạng thái cân bằng di truyền của QT tự phối

b)

Trạng thái cân bằng sinh thái của QT tự phối

c)

Trạng thái cân bằng di truyền của QT ngẫu phối

d)

Trạng thái cân bằng sinh thái của QT ngẫu phối

62.

QT giao phối

là tập hợp các cá thể

như thế nào?

a)

Cùng loài

b)

Cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.

c)

Có cùng khả năng sinh sản và sức chống chịu.

d)

Cách li sinh sản tương đối với các QT khác cùng loài.

e)

Có khả năng giao phối để duy trì cấu trúc.

63.

Vốn gen của quần thể là

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể

b)

tần số kiểu gen của quần thể

c)

toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể

d)

tần số các alen của quần thể

64.

Số cá thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng thể hiện ở:

a)

QT giao phối có lựa chọn

b)

QT tự thụ phấn

c)

QT giao phối ngẫu nhiên

d)

QT tự thụ phấn và giao phối gần

65.

Một quần thể có cấu trúc 0,04 AA:0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là

a)

0,3- 0,7

b)

0,8-0,2

c)

0,7- 0,3

d)

0,2- 0,8

66.

Khi thống kê số lượng thỏ, người ta thu được số liệu: 105AA:15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể lần lượt là:

a)

0,7-0,3

b)

0,8-0,2

c)

0,25- 0,75

d)

0,75- 0,25

67.

Tập hợp nào sau đây là quần thể?

a)

Một rừng cây

b)

Một hồ cá

c)

Một đàn trâu rừng trên thảo nguyên

d)

Một con hổ trong rừng sâu

68.

Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Gà ở chợ

b)

Một đầm sen

c)

Những cây thông trên đồi

d)

Đàn voi Tây Nguyên

69.

Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:

a)

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

b)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

d)

0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.

70.

Một trong các đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

a)

Cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ

b)

Thể di hợp trong quần thể chiếm ưu thế

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp

d)

Tần số alen thay đổi qua các thế hệ

71.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

72.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

73.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

74.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

75.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

76.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

77.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

78.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

79.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

80.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

81.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

82.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ

83.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

84.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa

85.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa

b)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

c)

0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa

d)

0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa

86.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A của quần thể này là

a)

0,8

b)

0,3

c)

0,2

d)

0,5

87.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi–Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn

b)

Có hiện tượng di nhập gen

c)

Không có chọn lọc tự nhiên

d)

Các cá thể giao phối tự do

88.

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,16

d)

0,25

89.

Ở một loài động vật, gen A (lông đen) trội hoàn toàn so với gen a (lông trắng). Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% lông đen. Tần số alen A là

a)

0,4

b)

0,3

c)

0,5

d)

0,7

90.

Một quần thể cân bằng di truyền có 300 cá thể, A = 0,3; a = 0,7. Số cá thể có kiểu gen Aa là

a)

63

b)

126

c)

147

d)

90

91.

Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% cây hoa đỏ. Biết alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so alen b quy định hoa trắng. Quần thể này có cấu trúc là

a)

0,16 BB : 0,48 Bb : 0,36 bb

b)

0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb

c)

0,25 BB : 0,50 Bb : 0,25 bb

d)

0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb

92.

Ở một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường, biết da bình thường là trội so với da bạch tạng. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Người bình thường có kiểu gen dị hợp trong quần thể là

a)

0,24

b)

0,12

c)

0,48

d)

0,36

93.

Khi nghiên cứu quần thể bò có 1000 con, người ta thấy có 400 con bò đen (kiểu gen AA), 200 con bò vàng (kiểu gen aa) còn lại là bò lang. Thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa

b)

0,4AA: 0,2Aa: 0,4aa

c)

0,2AA: 0,4Aa: 0,2aa

d)

0,4AA: 0,4Aa: 0,2Aa

94.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

95.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

96.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

97.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

98.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

99.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

100.

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:

a)

4.

b)

6.

c)

8.

d)

10.

101.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

102.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

103.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

a)

0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

b)

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

c)

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

d)

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.

104.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

105.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

106.

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.

c)

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

d)

Quần thể biểu hiện tính đa hình.

107.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

108.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn.

b)

Có hiện tượng di nhập gen

c)

Không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Các cá thể giao phối tự do.

109.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

110.

Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

c)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.

d)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

111.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

1p2aa + 2pqAa + q2AA =

112.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể tự phối.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể giao phối tự do.

113.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?

a)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.

c)

Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

114.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

115.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

116.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

b)

0,75AA : 0,25aa.

c)

0,25AA : 0,75aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

117.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

b)

0,75AA : 0,25aa.

c)

0,25AA : 0,75aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

118.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

119.

Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

120.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

b)

tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

c)

tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

d)

tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định

121.

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?

a)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa

b)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

c)

Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ

d)

Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

122.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

123.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

124.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

125.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

126.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

127.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

128.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

129.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

130.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

a)

Có cấu trúc di truyền ổn định.

b)

Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

d)

Quần thể ngày càng thoái hoá.

131.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

132.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

133.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.