Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: SINH HỌC 11
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thu chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, dị hóa, thải chất cặn bã
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
A. Trùng giày.
B. Thủy tức.
C. Ếch đồng.
D. Sò huyết.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu môn → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Vì sao khi ăn, ta thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề)?
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa học.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Điều cơ các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản.
Hãy cho biết những nhận định nào sau đây không đúng đối với hình thức tiêu hóa trong ống tiêu hóa ở người?
Thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Ruột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học để tạo ra các chất đơn giản hấp thu được vào máu.
Dạ dày vừa tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học biến đổi các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Miệng là nơi có tuyến nước bọt tiết enzyme amylase thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
Không bào tiêu hóa
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây mô tả cử động hô hấp của cá là đúng?
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nắp mang miệng hạ xuống, điểm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nắp mang miệng nâng lên, điểm nắp mang mở ra.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nắp mang miệng nâng lên, điểm nắp mang mở ra.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nắp mang miệng hạ xuống, điểm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở vào, diễn biến nào sau đây mô tả cử động hô hấp của cá là đúng?
Khi cá thở vào, cửa miệng mở, nắp mang miệng hạ xuống, điểm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở vào, cửa miệng mở, nắp mang miệng nâng lên, điểm nắp mang mở ra.
Khi cá thở vào, miệng ngậm lại, nắp mang miệng nâng lên, điểm nắp mang mở ra.
Khi cá thở vào, miệng ngậm lại, nắp mang miệng nâng lên, điểm nắp mang đóng lại.
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO2.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải O2.
lấy O2 và CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải H2O.
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải CO2.
Vai trò của quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
CO2 được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào.
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
O2 được sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí để thải ra môi trường.
Động vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 từ cơ thể ra môi trường.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình hô hấp ở động vật?
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
CO2 được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào.
O2 được sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí để thải ra môi trường.
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng ATP sử dụng vào các hoạt động sống.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chạy trong mao mạch ... với dòng nước. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – song song; 2 – cùng chiều.
1 – xuyên ngang; 2 – ngược chiều.
1 – song song; 2 – cùng chiều.
1 – song song; 2 – ngược chiều.
Động vật đam bảo hay đa bào có tổ chức ...(1)... hô hấp ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – thấp; 2 – qua bề mặt cơ thể.
1 – thấp; 2 – bằng hệ thống ống khí.
1 – cao; 2 – qua bề mặt cơ thể.
1 – cao; 2 – bằng hệ thống ống khí.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhô động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không khí tự lưu thông.
Động vật sau đây trao đổi khí qua ống khí là
giun đất, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
Cá heo
Cá voi
Cá rô phi
Cá sấu
Động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là?
Mèo
Giun đất
Cá
Chuồn chuồn.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang là lớn nhất trong các loài ĐV nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở và tb.
Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Ống khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bé ngoài cơ thể.
Ống khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tb của cơ thể.
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là
phế quản.
tiểu phế quản.
khí quản.
phế nang.
Quan sát sơ đồ sau, số 1 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Quan sát sơ đồ sau, số 2 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Quan sát sơ đồ sau, chọn đáp án đúng?
1-Mao mạch, 2-Động mạch, 3-Tĩnh mạch.
1-Động mạch, 2-Tĩnh mạch, 3-Mao mạch.
1-Tĩnh mạch, 2-Mao mạch, 3-Động mạch.
1-Động mạch, 2-Mao mạch, 3-Tĩnh mạch.
Đồ thị sau mô tả sự biến đổi của chỉ số nào trong hệ mạch?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Quan sát sơ đồ sau, số 1 mô tả biến động của chỉ số nào?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Câu 6: Quan sát sơ đồ sau, chọn đáp án đúng?
1-Vận tốc máu, 2-Huyết áp, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Tổng tiết diện mạch, 2-Vận tốc máu, 3-Huyết áp.
1-Huyết áp, 2-Vận tốc máu, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Vận tốc máu, 2-Tổng tiết diện mạch, 3-Huyết áp.
Huyết áp là kết quả tổng hợp của những tố nào dưới đây?
(1)Lực co tim. (2)Sức cản của dòng máu. (3)Độ quánh của máu (4)Số lượng hồng cầu
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín là
Ở hệ tuần hoàn kín có ống động, ở hệ tuần hoàn hở không có ống động.
Ở hệ tuần hoàn hở máu không hoàn toàn chảy trong hệ mạch mà đi vào xoang cơ thể.
Ở hệ tuần hoàn kín có mao mạch, ở hệ tuần hoàn hở không có mao mạch.
Dịch tuần hoàn ở hệ tuần hoàn kín là hỗn hợp máu-dịch mô, ở hệ tuần hoàn hở là máu.
Khi nói về cấu tạo hệ tuần hoàn của cá và thỏ đáp án nào sau đây đúng?
Cá có một vòng tuần hoàn, thỏ có hai vòng tuần hoàn.
Tĩnh mạch phổi của thỏ chứa nhiều CO2.
Tâm thất của cá chứa nhiều O2.
Tim cá có ba ngăn, tim thỏ có bốn ngăn.
Vận tốc máu ...(1)... với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là ...(2)...
1 = tỉ lệ thuận; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ thuận; 2 = lớn nhất.
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực ...(1)..., tốc độ máu chảy ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 = thấp; 2 = chậm.
1 = thấp; 2 = nhanh.
1 = cao; 2 = chậm.
1 = cao; 2 = nhanh.
Vận tốc máu cao nhất ở ..., giảm mạnh ở ... và thấp nhất ở ...
1 = động mạch; 2 = mao mạch; 3 = tĩnh mạch.
1 = động mạch; 2 = tĩnh mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = động mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = mao mạch; 3 = động mạch.
Quan sát sơ đồ đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch mang, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh
mạch → tim.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hệ dẫn truyền tim gồm
tim, nút xoang nhĩ và các sợi Purkinje.
tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.
tâm nhĩ, tĩnh mạch phổi, bó His và các sợi Purkinje.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.
Máu giàu oxygen và chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Tìm của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?
(1)Cá (2)Ếch (3)Cá Sấu (4)Rùa (5)Gà (6)Mèo
(1), (3) và (5).
(2), (4) và (6).
(3), (5) và (6).
(1), (2) và (4).
Phát biểu nào không đúng khi nói về hoạt động của tim mạch?
Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ tâm nhĩ vào hai tâm thất.
Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch chủ.
Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại.
Huyết áp tối đa đo được khi
tâm thất co.
tâm thất dãn.
tâm nhĩ co.
tâm nhĩ dãn.
Ở người trưởng thành bình thường, mỗi chu kì tim thường kéo dài 0,8s. Trong đó:
A. tâm nhĩ co 0,1s; tâm thất co 0,3s tiếp theo; dãn chung 0,4s
B. tâm nhĩ co 0,3s; tâm thất co 0,1s tiếp theo; dãn chung 0,4s
C. tâm nhĩ co 0,4s; tâm thất co 0,3s tiếp theo; dãn chung 0,1s
D. tâm thất co 0,1s; tâm nhĩ co 0,3s tiếp theo; dãn chung 0,4s
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả?
(1)Tập thể dục (2)Lạm dụng rượu bia (3)Nói không với thuốc lá (4)Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lí
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Các tác nhân vật lí như bức xạ, nhiệt độ...
Các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus...
Yếu tố di truyền.
Các tác nhân hóa học như arsenic, tetrodotoxin...
Những nguyên nhân sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
(I)Yếu tố di truyền (2)Chất cyanide trong măng (3)Thoái hóa mô hình thần kinh do tuổi già (4)Thoái hóa vọng mạc do tuổi già
I, II, III.
I, II, IV.
II, III, IV.
I, III, IV.
Những nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
Yếu tố di truyền.
Tetrodotoxin trong cá nóc.
Đột biến màu mắt kính do tuổi già.
Thoái hóa vòng mạc do tuổi già.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,...
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,...
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,...
Đột biến gene, đột biến NST.
Những nguyên nhân bên ngoài trong các nguyên nhân gây bệnh ở người sau đây gồm:
(I)Tác nhân sinh học (II)Tác nhân vật lí (III)Yếu tố di truyền (IV)Tác nhân hóa học
I, II, III.
I, II, IV.
II, III, IV.
II, III, IV.
Trong hệ thống hàng rào bên ngoài thuộc hệ miễn dịch ở người không bao gồm thành phần nào sau đây:
Da.
Niêm mạc.
Các chất tiết như nước mắt, nước bọt,...
Các tế bào bạch cầu.
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là:
phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.
phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.
phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.
phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.
Miễn dịch đặc hiệu bao gồm những loại nào?
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch cơ thể, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch cơ quan, miễn dịch cơ thể.
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch cơ quan, miễn dịch cơ thể.
Miễn dịch tế bào quá trình tế bào ...(1)... sẽ tiết ra ...(2)... làm tan tế bào nhiễm. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - T độc; 2 - kháng thể.
1 - T độc; 2 - protein độc.
1 - plasma; 2 - kháng thể.
1 - plasma; 2 - protein độc.
Vaccine truyền thống thường có bản chất là ...(1)... đã bị làm yếu đi, ...(2)... khả năng nhân lên trong tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - kháng thể; 2 - không còn.
1 - kháng nguyên; 2 - còn.
1 - kháng nguyên; 2 - không còn.
1 - kháng nguyên; 2 - còn.
Khi bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau đây?
Tế bào thực bào.
Tế bào lympho.
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào mast.
BÀI 13. BÀI TIẾT VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI. Có bao nhiêu chất sẽ bị cơ thể đào thải qua quá trình bài tiết?
1.Chát sinh ra từ trao đổi chất 2.Các chất dư thừa đối với cơ thể 3.Các chất độc hại với cơ thể 4.CO2 sinh ra từ hô hấp TB
1
2
3
4
Thận không có chức năng đào thải chất nào sau đây?
CO2
Urea
Nước thừa
Creatinine
Quá trình bài tiết được thực hiện ở những cơ quan nào?
da, phổi, ruột và thận
da, phổi, dạ dày, ruột và thận
da, phổi, màng tràng và thận
da, phổi, mạch máu, miệng
Khi xét nghiệm chỉ số pH của máu người, chỉ số đo được pH = 6,8. Có thể đánh giá như thế nào?
nồng độ Ca2+ trong máu giảm.
nồng độ H+ trong máu tăng.
nồng độ OH- trong máu tăng.
nồng độ Na+ trong máu giảm.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu giảm cơ thể điều hòa như thế nào?
Tuyến tụy tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tụy tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tụy tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tụy tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu tăng cơ thể điều hòa như thế nào?
Tuyến tụy tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tụy tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tụy tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tụy tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Trong các hormone sau đây, hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu là
ADH và aldosterone.
Insulin và glucagon.
Thyroxine và adrenaline.
Estrogen và progesterone.
Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Hình sau đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Quan sát và cho biết mệnh đề nào sai?
[A] là tĩnh mạch, [B] là động mạch.
Có một đoạn máu không chạy trong mạch kín.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Câu 2. Quan sát sơ đồ của hệ tuần hoàn kín sau. Cho biết mỗi nhận định là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn kín?
a. Đúng
d. Sai
b. Sai
c. Đúng
e. Hệ tuần hoàn kín không có máu chảy qua tim
Hình sau đây mô tả hệ tuần hoàn của một số nhóm động vật. Khi nói về hình này, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
a. Sai b. Sai c. Sai d. Đúng
a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Đúng
a. Sai b. Đúng c. Sai d. Sai
Sơ đồ bên dưới mô tả các giai đoạn của phản ứng viêm. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Chủ viêm bị sưng do là do các mạch máu bị giãn và lượng máu được tăng lên.
Chú thích [3] là tín hiệu hóa học được đại thực bào [1] tiết ra kích thích dưỡng bào (mast).
Chú thích [4] là lysozyme được các dưỡng bào tiết ra làm giãn và tăng tính thấm mạch máu.
Mạch máu giãn làm tăng lượng hồng cầu [5] đến vùng bị tổn thương.
Hình sau đây mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của một tế bào thực bào. Dựa vào những kiến thức đã học em hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Quá trình đưa tác nhân gây bệnh vào trong thực hiện theo cơ chế thực bào.
Tế bào này có thể là bạch cầu trung tính hoặc đại thực bào.
Các tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa bên trong lysosome nhờ enzyme thủy phân.
Cấu trúc [A] là lysosome, [B] là không bào tiêu hóa, quá trình M là thực bào, quá trình N xuất bào.
Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn Hoa là 39°C và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Em hãy nghiên cứu những thông tin về hiện tượng 'SỐT' và cho biết mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.
Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35°C.
Sốt > 39°C lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
Câu 7. Hình sau đây mô tả các giai đoạn của miễn dịch dịch thể. Phát biểu nào sau đây là đúng về miễn dịch dịch thể?
Miễn dịch dịch thể liên quan đến sản xuất kháng thể bởi tế bào B.
Miễn dịch dịch thể chủ yếu do tế bào T thực hiện.
Miễn dịch dịch thể không liên quan đến kháng thể.
Miễn dịch dịch thể chỉ xảy ra ở động vật có vú.
Quan sát hình vẽ mô tả các loại tế bào miễn dịch. Chọn phát biểu đúng:
Tế bào [A] là các tế bào B nhớ.
Tế bào [B] là tế bào plasma sinh kháng thể.
Tế bào [C] là tế bào T hỗ trợ.
Chất [D] được tiết ra là histamine.
Hình sau đây mô tả các giai đoạn của miễn dịch qua trung gian tế bào. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
[A] là tế bào T độc liên kết với tế bào nhiễm.
[B] là cytokine được tiết ra làm tan tế bào nhiễm.
Quá trình này không có sự hình thành kháng thể.
Quá trình này không cần sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.
