wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ SINH 12 NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 77

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc?

a)

DNA.

b)

mRNA.

c)

tRNA.

d)

rRNA.

2.

Một số liên kết tham gia vào cấu trúc phân tử DNA mạch kép như Hình 1.1, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Liên kết (1) là liên kết kém bền, có thể bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao.

b)

Liên kết (2) là liên kết giữa các nucleotide trên mạch DNA và trong cùng một nucleotide.

c)

Liên kết (1) nối giữa một base nitrogen lớn và một base nitrogen bé bất kì.

d)

Các nucleotide trên mạch DNA liên kết với nhau nhờ liên kết (2) bền vững.

3.

Mỗi gen cấu trúc mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là

a)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.

b)

vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.

d)

vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mRNA được xem như là phân tử trung gian trong quá trình truyền thông tin giữa DNA và protein?

a)

(2) mRNA có cấu tạo một mạch thuận lợi cho ribosome liên kết.

b)

(1) DNA liên kết với protein trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp protein xảy ra ở tế bào chất.

c)

(4) Quá trình phiên mã chỉ cần một loại enzyme tham gia xúc tác.

d)

A. (1) và (2).

e)

(3) Sau quá trình tổng hợp, hầu hết mRNA sẽ di chuyển đến tế bào chất.

5.

Mã di truyền được đọc liên tục từ ...(1)... điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà ...(2)... lên nhau. Vị trí (1) và (2) lần lượt là:

a)

(1) ba, (2) gối.

b)

(1) ba, (2) không gối.

c)

(1) một, (2) gối.

d)

(1) một, (2) không gối.

6.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac, đường lactose đóng vai trò

a)

A. là chất giúp cho gene được biểu hiện.

b)

B. là chất ức chế hoạt động của operon.

c)

C. là chất làm tăng hoạt tính của protein điều hoà.

d)

D. là chất ức chế hoạt động của enzyme RNA polymerase.

7.

Đột biến gene là gì?

a)

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide.

b)

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một số cặp nucleotide.

c)

Những biến đổi trong số lượng nucleotide của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

d)

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

8.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí

a)

tái tổ hợp DNA.

b)

tái tổ hợp gene.

c)

tái tổ hợp nhiễm sắc thể.

d)

tái tổ hợp vật chất di truyền.

9.

Dạng nào mô tả đột biến sai nghĩa (làm thay đổi 1 amino acid trong chuỗi polypeptide)?

a)

Dạng 1.

b)

Dạng 2.

c)

Dạng 3.

d)

Dạng 4.

10.

Dạng đột biến nào dẫn đến tăng một liên kết hydrogen?

a)

Dạng 1.

b)

Dạng 2.

c)

Dạng 3.

d)

Dạng 4.

11.

Dạng đột biến nào có thể làm cho quá trình dịch mã kết thúc sớm hơn bình thường?

a)

Dạng 1.

b)

Dạng 2.

c)

Dạng 3.

d)

Dạng 4.

12.

Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là

a)

nucleotide.

b)

amino acid.

c)

nucleosome.

d)

protein.

13.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần chủ yếu gồm

a)

nucleotide và protein.

b)

DNA và protein histone.

c)

gene và protein histone.

d)

RNA và protein histone.

14.

Hình bên mô tả một cấu trúc của nhiễm sắc thể, cấu trúc này là

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

chromatid.

c)

sợi cơ bản.

d)

nucleosome.

15.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể?

a)

Giúp cho các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b)

Giúp cho sự vận động của nhiễm sắc thể và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định.

c)

Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con.

16.

Hình bên mô tả một cấu trúc của nhiễm sắc thể, cấu trúc này là

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

chromatid.

c)

sợi cơ bản.

d)

nucleosome.

17.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

Ruồi giấm.

b)

Chuột bạch.

c)

Khoai tây.

d)

Đậu hà lan.

18.

Khi nghiên cứu sự di truyền một tính trạng ở đậu hà lan, Mendel đã đề xuất quy luật di truyền

a)

đồng tính.

b)

phân li độc lập.

c)

phân li.

d)

phân li đồng thời.

19.

Thể đồng hợp lưỡng bội 2n về gene đang xét là thể mang

a)

hai allele giống nhau của cùng một gene.

b)

hai hoặc nhiều allele giống nhau của cùng một gene.

c)

nhiều allele giống nhau của cùng một gene.

d)

hai hoặc nhiều allele khác nhau của cùng một gene.

20.

Ở người, kiểu gene IAIAI^A I^A , IAIOI^A I^O quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIBI^B I^B , IBIOI^B I^O quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIBI^A I^B quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIOI^O I^O quy định nhóm máu O; hai tính trạng khác đều do hai cặp gene không allele (A, a và B, b) quy định tuân theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Cặp bố mẹ nào dưới đây sẽ không thể sinh con có nhóm máu O nhưng có kiểu hình lặn về hai tính trạng được xét?

a)

A. AAbbI^A I^A × AabbI^O I^O.

b)

B. AaBbI^A I^B × aabbI^A I^O.

c)

C. aaBbI^A I^O × AaBbI^O I^O.

d)

D. AaBbI^O I^O × AaBbI^O I^O.

21.

Để phát hiện quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng

a)

phép lai phân tích.

b)

phép lai thuận nghịch.

c)

phép lai phân tích và phép lai thuận nghịch.

d)

phép lai xa.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng liên kết gene?

a)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau.

b)

Liên kết gene làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

c)

Hiện tượng liên kết gene có thể bị phá vỡ do hoán vị gen.

d)

Liên kết gene giúp các tính trạng di truyền theo nhóm.

23.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa gì?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

b)

Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

Tạo điều kiện cho các gene quy định trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gene quy và hạn chế biến dị tổ hợp.

24.

Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gene trên nhiễm sắc thể Y có đặc điểm là gì?

a)

Chỉ biểu hiện ở cơ thể đực.

b)

Chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.

c)

Có hiện tượng di truyền chéo.

d)

Chỉ biểu hiện ở cơ thể XY.

25.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa × XAY

b)

XAXa × XaY

c)

XAXA × XAY

d)

XAXa × XAY

26.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Darwin.

d)

Landmark.

27.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm các dạng nào sau đây?

a)

Mất đoạn, đảo đoạn chứa tâm động, thể một nhiễm, chuyển đoạn không tương hỗ.

b)

Đảo đoạn không chứa tâm động, thể tứ bội, chuyển đoạn không tương hỗ.

c)

Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể, lặp đoạn, hoán vị gene, thể ba nhiễm.

d)

Mất đoạn đầu mút, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

28.

Cá chép được có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Hợp tử của loài này có bộ NST 2n + 1 = 25 phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể ba nhiễm.

b)

Thể một nhiễm.

c)

Thể bốn nhiễm.

d)

Thể tứ bội.

29.

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?

a)

Phả hệ.

b)

Di truyền phân tử.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Di truyền tế bào.

30.

Correns đã phát hiện ra hiện tượng di truyền gene ngoài nhân khi nghiên cứu trên đối tượng sinh vật nào dưới đây?

a)

Đậu Hà Lan.

b)

Sinh vật nhân sơ.

c)

Ruồi giấm.

d)

Cây hoa phấn.

31.

Câu 31. Các phần tử DNA ti thể và lục lạp có kích thước ..., do đó, hệ gene trong tế bào chất chứa ... gene. Hãy chọn cặp trả lời đúng tương ứng với vị trí (1) và (2).

a)

(1) - lớn; (2) - nhiều.

b)

(1) - nhỏ; (2) - ít.

c)

(1) - lớn; (2) - ít.

d)

(1) - nhỏ; (2) - nhiều.

32.

Di truyền gene ngoài nhân là sự di truyền tính trạng của các gene trong bào quan nào?

a)

Ti thể và ribosome.

b)

Lục lạp và ribosome.

c)

Ti thể và lục lạp.

d)

Ribosome và bộ máy golgi.

33.

Bệnh Tay–Sachs là một rối loạn di truyền phá huỷ các tế bào thần kinh trong não và tuỷ sống ở trẻ nhỏ, có thể gây tử vong. Một cặp vợ chồng đều có tiền sử mắc bệnh Tay–Sachs trong gia đình đang hi vọng thụ thai một đứa trẻ con nhưng lo ngại rằng họ có thể truyền lại chứng rối loạn này cho con. Để phòng sinh con không bị mắc bệnh, phương pháp đầu tiên cặp vợ chồng này cần sử dụng là:

a)

xét nghiệm hai vợ chồng có mang gene bệnh hay không.

b)

xét nghiệm phôi có mang gene bệnh hay không.

c)

chọc dò dịch ở xem phôi có mang gene bệnh hay không.

d)

sinh thiết tua nhau thai xem thai có mang gene bệnh hay không.

34.

Bệnh, tật nào ở người di truyền theo dòng mẹ?

a)

Bệnh máu khó đông

b)

Hội chứng Leigh

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3

d)

Trình trạng lông trên vành tai

35.

Tính mềm dẻo của kiểu hình xảy ra khi một ...(1)... tạo ra nhiều ...(2)... khi tiếp xúc với các ...(3)... khác nhau.

a)

(1) - allele, (2) - protein, (3) - điều kiện sống.

b)

(1) - protein, (2) - allele, (3) - điều kiện sống.

c)

(1) - kiểu gene, (2) - kiểu hình, (3) - môi trường.

d)

(1) - kiểu hình, (2) - kiểu gene, (3) - môi trường

36.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?

a)

Mức phản ứng.

b)

Trương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Trương tác giữa các gene allele.

37.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào:

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón.

d)

độ pH của đất.

38.

Hình nào dưới đây minh hoạ sự mềm dẻo của đặc điểm kiểu hình trong các điều kiện môi trường khác nhau?

a)

Hình (a).

b)

Hình (c).

c)

Hình (a) và (c).

d)

Hình (b) và (c).

39.

Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là

a)

đột biến gene.

b)

đột biến nhiễm sắc thể.

c)

thường biến.

d)

biến dị di truyền.

40.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn

a)

giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc tốt.

b)

giống có mức phản ứng rộng và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc tốt.

c)

giống có mức phản ứng rộng và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc hiện đại.

d)

giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc hiện đại.

41.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bảng sau mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide: Mạch mã gốc của gene ban đầu: TAC GCG TTG ACC ACG ACT mRNA: AUG CGC AAC UGG UGC UGA Chuỗi polypeptide: Methionine Arginine Asparagine Threonine Cysteine Stop Mạch mã gốc của gene đột biến: TAC GCG TTG ACC ACG ACT mRNA: AUG CGC AAC UGA UGC UGA a) Đột biến làm thay đổi chuỗi polypeptide.

a)

True

b)

False

42.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bảng sau mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide: Mạch mã gốc của gene ban đầu: TAC GCG TTG ACC ACG ACT mRNA: AUG CGC AAC UGG UGC UGA Chuỗi polypeptide: Methionine Arginine Asparagine Threonine Cysteine Stop Mạch mã gốc của gene đột biến: TAC GCG TTG ACC ACG ACT mRNA: AUG CGC AAC UGA UGC UGA b) Đột biến không làm thay đổi chuỗi polypeptide.

a)

True

b)

False

43.

Tần số hoán vị gene là ?

a)

20%

b)

5%

c)

50%

d)

80%

44.

Bố mẹ có kiểu gene AB/ab x ab/ab. Hãy xác định kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

a)

Kiểu hình: râu ngắn, mắt đỏ; râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ; râu dài, mắt đỏ; râu dài, mắt đỏ hạt dẻ. Tỉ lệ: 40% AB/ab, 40% ab/ab, 10% AB/ab (hoán vị), 10% ab/ab (hoán vị).

b)

Kiểu hình: râu ngắn, mắt đỏ; râu dài, mắt đỏ hạt dẻ. Tỉ lệ: 50% AB/ab, 50% ab/ab.

c)

Kiểu hình: râu dài, mắt đỏ; râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ. Tỉ lệ: 25% AB/ab, 75% ab/ab.

d)

Kiểu hình: râu ngắn, mắt đỏ; râu dài, mắt đỏ. Tỉ lệ: 60% AB/ab, 40% ab/ab.

45.

Tính trạng râu ngắn, mắt đỏ hạt dẻ là trội hoàn toàn so với tính trạng râu dài, mắt đỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Tỉ lệ kiểu hình râu ngắn, mắt đỏ ở đời con qua phép lai phân tích chiếm tỉ lệ 9%.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mất khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.

4 lines
48.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mất khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.

4 lines
49.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mất khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.

4 lines
50.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mất khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm 2 kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P với nhau thu được F1, chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm 2 kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P với nhau thu được F1, chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu 4. Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm 2 kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P với nhau thu được F1, chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm 2 kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P với nhau thu được F1, chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

55.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Câu 5. Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Dưa trên đột biến thường có quả to, ngọt hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Dạng đột biến ở dưa hấu là lệch bội.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Để tìm hiểu về một chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2). Hội chứng di truyền trên được tìm hiểu bằng phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Để tìm hiểu về một chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2). Người số 1 là người bình thường; người số 2 mắc hội chứng di truyền đang được nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Để tìm hiểu về một chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2). Hội chứng di truyền mà một trong hai người trên mắc phải là hội chứng Down.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Để tìm hiểu về một chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2). Có thể giảm biểu hiện của hội chứng nghiên cứu ở người mắc bệnh bằng chế độ ăn uống, luyện tập khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Nếu buộc cục đá vào vùng tai thì lông thỏ sẽ có lông màu trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi Correns tiến hành phép lai ở cây hoa phân giữa hạt phấn của cây lá trắng giao phấn với một cây khác thì các cây con có cây cho lá trắng, cây cho lá xanh và cây cho lá khảm. Gene quy định tổng hợp sắc tố chất diệp lục ở lá cây tuân theo quy luật di truyền Mendel.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polypeptide mới trên 1 chạc chữ Y trong tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có đường kính các bậc cấu trúc của NST bao nhiêu nm?

a)

Sợi cơ bản: 10; Sợi nhiễm sắc: 30; Sợi siêu xoắn: 300; Chromatid: 700

b)

Sợi cơ bản: 20; Sợi nhiễm sắc: 40; Sợi siêu xoắn: 200; Chromatid: 600

c)

Sợi cơ bản: 15; Sợi nhiễm sắc: 25; Sợi siêu xoắn: 350; Chromatid: 800

d)

Sợi cơ bản: 12; Sợi nhiễm sắc: 32; Sợi siêu xoắn: 250; Chromatid: 900

70.

Phép lai AaBbDD × AaBbDD sẽ tạo đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

9

b)

6

c)

12

d)

8

71.

Cho thỏ Chinchilla có kiểu gene cchc lai với thỏ himalayan chc thì xác suất sinh ra thỏ Chinchilla là bao nhiêu %?

a)

50

b)

25

c)

75

d)

0

72.

Câu 5. Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm 2 kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P với nhau thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Cho các nhận định sau: (1) Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông không vằn (2) Cặp NST giới tính của gà mái là ZZ, gà trống là ZW. (3) Tỉ lệ phân li kiểu hình của con F2 không đều ở 2 giới. (4) Chỉ có gà mái mới mang allele quy định tính trạng không vằn. Viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với các nhận định đúng về sự di truyền ở giống gà trên?

a)

13

b)

12

c)

14

d)

23

73.

Câu 6. Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gene quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centiMorgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?

a)

13

b)

7

c)

20

d)

25

74.

Câu 7. Cho sơ đồ phả hệ sau nghiên cứu sự biểu hiện của một tính trạng qua các thế hệ. Ô màu đen thể hiện sự biểu hiện của tính trạng. Nếu người (6) và (7) có thêm một cô con gái, khả năng con gái biểu hiện tính trạng này là bao nhiêu %?

a)

37,5

b)

25

c)

50

d)

12,5

75.

So sánh phả hệ dưới đây mô tả về sự di truyền một bệnh ở người do một tính trạng đơn gene quy định. Biết không xảy ra đột biến. Có thể có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ bên có thể không mang gene gây bệnh?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

76.

Dựa vào sơ đồ phả hệ và các phát biểu sau: (1) Bệnh di truyền có nhiều khả năng do gene trong ti thể quy định. (2) Mẹ bình thường thì sinh ra con không bị bệnh. (3) Bố bị bệnh thì tất cả các con sinh ra đều bị bệnh. (4) Nếu chú bố hoặc mẹ bị bệnh thì khả năng sinh con bị bệnh khoảng 50%. Viết liên các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu trên đây là đúng khi nói về phả hệ trên?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

23

77.

Khi Correns tiến hành phép lai giữa hạt phấn của cây lá trắng giao phấn với một cây khác thì các cây con có cây cho lá trắng, cây cho lá xanh và cây cho lá khảm. (1) Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không tuân theo quy luật di truyền gene ngoài nhân. (2) Cây được dùng làm mẹ trong phép lai này có thể là cây lá xanh bình thường. (3) Sự phân chia tế bào chất của cây mẹ không đồng đều nên con sinh ra có nhiều loại lá. (4) Có thể sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra tính trạng màu sắc lá trắng ở đời con do gene của cây bố truyền cho. Viết liên các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu nào trên là đúng khi nói về phép lai trên?

a)

13

b)

12

c)

14

d)

23