wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3. SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế sản phẩm trong sản xuất sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi có sự kết hợp các bộ phận nào sau đây?

a)

Bộ phận thiết kế và Bộ phận cung ứng

b)

Bộ phận thiết kế và Bộ phận sản xuất

c)

Bộ phận cung ứng và Bộ phận sản xuất

d)

Cả 3 bộ phận gồm: Bộ phận thiết kế, Bộ phận cung ứng, Bộ phận sản xuất

2.

Thiết kế sản phẩm trong hoạt động sản xuất của Chuỗi cung ứng tốt sẽ mang lại hiệu quả gì?

a)

Giúp đưa sản phẩm ra thị trường nhanh chóng hơn

b)

Tăng tính cạnh tranh về sản phẩm với đối thủ cạnh tranh

c)

Tối ưu được chi phí sản xuất sản phẩm

d)

Cả a, b, c đều đúng

3.

Tại sao cần phải Điều độ sản xuất trong vận hành chuỗi cung ứng?

a)

Để sử dụng Nhà máy, thiết bị, lao động hiệu quả

b)

Để duy trì mức tồn kho thấp

c)

Để duy trì tồn kho sản có và sản sàng phục vụ khách hàng

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

4.

Hoạt động cân bằng liên tục không ngừng giữa mức sử dụng, mức tồn kho và mức phục vụ khách hàng, đây là nội dung nổi về hoạt động nào trong mô hình chuỗi cung ứng:

a)

Sản xuất - Điều độ sản xuất

b)

Sản xuất - Thiết kế sản phẩm

c)

Sản xuất - Quản lý nhà máy

d)

Cả a, b, c đều sai

5.

Phát biểu nào sau đây về Điều độ trong sản xuất của Chuỗi cung ứng là đúng:

a)

Điều độ sản xuất để thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa là dài nhất & được sản xuất trước tiên

b)

Điều độ sản xuất để thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa là ngắn nhất & được sản xuất trước tiên

c)

Điều độ sản xuất để không phải Dự trữ hàng tồn kho

d)

Điều độ sản xuất để thời gian Dự trữ hàng tồn kho dài nhất

6.

Định nghĩa nào sau đây về Điều độ sản xuất trong chuỗi cung ứng là đầy đủ nhất:

a)

Là phần bổ công suất có sẵn cho sản xuất sản phẩm cần thiết nhằm sử dụng công suất sản xuất có hiệu quả và mang lại lợi ích cao nhất.

b)

Là sắp xếp lịch sản xuất liên kề nhau không để trống lịch vận hành thiết bị

c)

Là phần bổ lịch sản xuất cho thiết bị, nhà máy và lịch làm việc cho người lao động để đảm bảo sản xuất được vận hành một cách liên tục

d)

Là sự xếp lịch trình vận hành máy móc, thiết bị sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

7.

Cách tính thời gian kết hàng cho một sản phẩm tồn kho (R) sẽ bằng:

a)

Số lượng sản phẩm trong kho hiện tại x Nhu cầu sản phẩm

b)

Số lượng sản phẩm trong kho hiện tại / Nhu cầu về sản phẩm

c)

Số lượng sản phẩm trong kho hiện tại + Nhu cầu về sản phẩm

d)

Số lượng sản phẩm trong kho hiện tại - Nhu cầu về sản phẩm

8.

Doanh nghiệp A trong năm tới sẽ bán được 4000 sản phẩm. Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm này 1/năm là 10,chiphıˊmtla^ˋnđặthaˋngdtıˊnhlaˋ10, chi phí một lần đặt hàng dự tính là 50. Doanh nghiệp làm việc 288 ngày/năm. Như vậy số lượng đặt hàng tối ưu cho sản phẩm này là:

a)

200

b)

300

c)

400

d)

100

9.

Doanh nghiệp A trong năm tới sẽ bán được 4000 sản phẩm. Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm này 1/năm là 10,chiphıˊmtla^ˋnđặthaˋngdtıˊnhlaˋ10, chi phí một lần đặt hàng dự tính là 50. Doanh nghiệp làm việc 288 ngày/năm. Số lượng đặt hàng tối ưu là 100 sp. Như vậy trong 1 năm Doanh nghiệp cần đặt hàng sản phẩm này bao nhiêu lần:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

10.

Sản phẩm A có nhu cầu sử dụng hàng năm là 42000 đơn vị. Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng là 5.Chiphıˊchomo^~iđơnvsnphmlaˋ5. Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 0.2. Tồn kho hàng năm chiếm 25% cho mỗi đơn vị. EOQ?

a)

2900

b)

2500

11.

Kế hoạch điều độ sản xuất cho những doanh nghiệp có nhiều sản phẩm cần lưu ý những gì?

a)

Xác định quy mô của đơn hàng

b)

Số lần sản xuất cho mỗi sản phẩm

c)

Kiểm tra kết quả tồn kho liên tục

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

12.

Câu 111 (CLO3.4) Để việc quản lý nhà máy sản trong sản xuất của chuỗi cung ứng đạt hiệu quả ta cần xem xét các vấn đề nào:

a)

Vị trí hoạt động của mỗi nhà máy để đáp ứng với mỗi nhu cầu khác nhau

b)

Công suất được phân bổ cho mỗi nhà máy

c)

Phân bố các nhà cung ứng và thị trường cho mỗi nhà máy

d)

Cả a, b, c đều đúng

13.

'Lựa chọn trình duyệt thông tin của KH từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho NCC và NSX, duyệt thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng', đây là nội dung nói về hoạt động nào trong chuỗi cung ứng:

a)

Quản lý đơn hàng

b)

Quản lý khách hàng

c)

Quản lý bán hàng

d)

Quản lý dịch vụ khách hàng

14.

CRM (Customer Relationship Management) trong quản lý chuỗi cung ứng được hiểu là:

a)

Quản lý đơn hàng

b)

Quản lý mối quan hệ khách hàng

c)

Quản lý bán hàng

d)

Quản lý dịch vụ khách hàng

15.

Nguyên tắc quản lý đơn hàng để chuỗi cung ứng vận hành đạt hiệu quả cao là:

a)

Chỉ nhận đơn hàng 1 lần

b)

Đặt lộ trình đơn hàng tự động

c)

Sử dụng hệ thống quản lý đơn hàng tích hợp và có thể thấy rõ được tình trạng đơn hàng

d)

Cả a, b, c đều đúng

16.

Lợi ích của hoạt động thuê ngoài trong chuỗi cung ứng:

a)

Giảm được chi phí nhờ lợi thế trên quy mô

b)

Doanh nghiệp giảm đầu tư vốn và Chia sẻ được rủi ro với nhà cung ứng

c)

Doanh nghiệp có thể tập trung vào năng lực cốt lõi

d)

Cả a, b, c đều đúng

17.

Lý do các ngành Công nghệ cao và ngành thời trang luôn đẩy mạnh chiến lược thuê ngoài:

a)

Các nhà cung ứng của họ có thể phản ứng tốt hơn với những thay đổi của nhu cầu khách hàng

b)

Các nhà cung ứng có khả năng ứng dụng kiến thức về công nghệ để đẩy nhanh vòng đời phát triển sản phẩm

c)

Các nhà cung ứng của họ có khả năng tăng việc tiếp cận công nghệ mới và sáng tạo hơn

d)

Cả a, b, c đều đúng

18.

Khái niệm CEM trong hoạt động thuê ngoài của chuỗi cung ứng chính là:

a)

Các nhà cung ứng

b)

Các nhà sản xuất

c)

Các nhà sản xuất liên kiện theo hợp đồng

d)

Cả a, b, c đều sai

19.

Rủi ro trong kinh doanh của các Doanh nghiệp khi thuê ngoài thay vì tự sản xuất:

a)

Mất đi những kiến thức cạnh tranh

b)

Xung đột mục tiêu

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

20.

Để Doanh nghiệp quyết định được việc sẽ thuê ngoài hay tự sản xuất thì nên cân nhắc các vấn đề nào:

a)

Chiến lược kinh doanh

b)

Năng lực cốt lõi

c)

Chất lượng nhà cung ứng bền ngoài

d)

Cả 3 ý a, b, c đều đúng

21.

Câu 120 (CLO3.4) Xét về vấn đề Chiến lược kinh doanh, Công ty nên thuê ngoài thay vì tự sản xuất khi:

4 lines
22.

Xét về yếu tố kinh tế thì Công ty nên tiến hành thuê ngoài thay cho việc tự sản xuất khi:

a)

Các nhà cung ứng bên ngoài có chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn

b)

Các nhà cung ứng có mục tiêu lợi nhuận trên đầu tư thấp hơn

c)

Công ty chưa hoàn thiện hoặc yếu kém trong năng lực và khả năng cho hoạt động tự sản xuất

d)

Cả 3 ý a, b, c đều đúng

23.

Chiến lược thu mua phù hợp sẽ phụ thuộc vào:

a)

Loại hàng hóa mà công ty mua vào

b)

Mức độ rủi ro và không ổn định của chính những mặt hàng đó

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

24.

Câu 123 (CLO3.4) Quá trình thu mua ngoài mục đích tìm được nhà cung ứng sản phẩm chất lượng, chi phí tối ưu thì mục tiêu còn lại là:

a)

Quá trình thu mua được đơn giản hoá và tự động hoá toàn bộ quá trình

b)

Quá trình thu mua được tiến hành càng nhanh càng tốt

c)

Quá trình thu mua phải đồng quy trình và qua nhiều bước

d)

Quá trình thu mua diễn ra càng lâu càng tốt

25.

Lợi thế khi chọn lựa hình thức phân phối trực tiếp từ 1 điểm gốc đến các điểm đơn lẻ là gì

a)

Giảm nhà kho trung gian, Vận hành đơn giản, Thời gian vận chuyển ngắn, Cấp độ địa phương, Không có tác động qua lại giữa các chuyển hàng

b)

Giảm nhà kho trung gian, Vận hành đơn giản

c)

Thời gian vận chuyển ngắn, Cấp độ địa phương

d)

Không có tác động qua lại giữa các chuyển hàng

26.

Lợi thế khi lựa chọn hình thức phân phối theo lộ trình định sẵn từ 1 điểm gốc đến nhiều điểm nhận hàng là gì

a)

Giảm nhà kho trung gian

b)

Bớt chi phí vận tải

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

27.

Câu 126 (CLO3.4) Phân phối theo lộ trình định sẵn từ nhiều nhà cung ứng đến nhiều 1 điểm nhận hàng sẽ phù hợp với:

a)

Hàng hoá nhỏ mà điểm nhận nhỏ và không thể làm đầy 1 chuyến giao hàng

b)

Hàng hoá mới điểm chất đầy 1 chuyến hàng

c)

Hàng hoá mới điểm đều cùng chủng loại

d)

Hàng hoá mới điểm khác chủng loại

28.

Khi nào thì lựa chọn hình thức phân phối từ 1 nhà cung ứng phân phối trực tiếp đến địa điểm nhận hàng:

a)

Nhu cầu về lô hàng của Khách hàng tại một điểm lớn bằng khả năng chuyên chở của 1 chuyến đi từ nhà cung ứng đến địa điểm giao hàng

b)

Nhu cầu về lô hàng của Khách hàng tại một điểm nhỏ hơn khả năng chuyên chở của 1 chuyến đi từ nhà cung ứng đến địa điểm giao hàng

c)

Nhu cầu về lô hàng của khách hàng tại một điểm không nhiều

d)

Không có lựa chọn nào phù hợp trong 3 lựa chọn trên

29.

Khi nào thì lựa chọn phân phối hàng hoá thông qua trung tâm phân phối:

a)

Đầu vào số lượng lớn, hàng hoá đầu ra không thể kết hợp được với nhau

b)

Đầu vào số lượng nhỏ, hàng hoá đầu ra không thể kết hợp được với nhau

c)

Đầu vào số lượng lớn, hàng hoá đầu ra có thể kết hợp được với nhau

d)

Đầu vào số lượng nhỏ, hàng hoá đầu ra có thể kết hợp được với nhau

30.

Lợi thế gì khi lựa chọn hình thức phân phối thông qua trung tâm phân phối có lưu trữ:

a)

Nếu thông qua trung tâm phân phối sẽ đạt được lợi thế về quy mô

b)

Phục vụ được vùng lân cận

c)

Chi phí vận tải thấp

d)

Cả 3 ý a, b, c đều đúng

31.

Một trong những lợi ích của việc quản lý hậu cần tốt đối với doanh nghiệp là gì?

a)

Tăng chi phí sản xuất

b)

Giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa

c)

Tạo nguồn cung không ổn định cho khách hàng

32.

Một trong những lợi ích của việc duy trì chuỗi cung ứng ổn định là gì?

a)

Khuyến khích khách hàng mua ít hơn

b)

Khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn

c)

Duy trì nguồn cung ổn định, sẵn sàng giao hàng bất cứ lúc nào khi khách hàng có nhu cầu

d)

Giới hạn số lượng khách hàng có thể mua của doanh nghiệp

33.

Lợi ích của việc cung cấp hàng hóa đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng cho khách hàng là gì?

a)

Giảm sự hài lòng của khách hàng

b)

Tăng lòng trung thành của khách hàng

c)

Giảm cầu hàng hóa

d)

Khuyến khích khiếu nại của khách hàng

34.

Chức năng chính của kho bảo thuế là gì?

a)

Bảo quản hàng hóa trước khi giao cho khách hàng

b)

Gom các lô hàng từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng duy nhất

c)

Giữ hàng nhập khẩu mà chưa nộp thuế nhập khẩu cho đến khi bán hoặc vận chuyển sang nước khác

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa từ vị vận chuyển trong và ngoài nước được nhanh chóng

35.

Ưu điểm chính của việc sử dụng kho ngoại quan là gì?

a)

Giảm rủi ro mất cắp hoặc hư hỏng hàng hóa

b)

Chỉ phù lưu giữ hàng hóa thấp hơn so với các loại kho khác

c)

Khả năng lưu trữ hàng hóa mà chưa phải nộp thuế nhập khẩu

d)

Tăng hiệu quả trong chuỗi cung ứng bằng cách hợp nhất các lô hàng

36.

Chức năng chính của kho gom hàng lẻ (CFS) là gì?

a)

Lưu trữ hàng hóa một cách an toàn bằng lệ cụ thể trước khi chuyển đến cửa hàng của họ

b)

Là khu vực để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển cùng container

c)

Cung cấp lắp lưu trữ tạm thời khi nhu cầu cao nhất cho nhà bán lẻ

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hàng hóa từ cửa hàng của người bán lẻ đến các trung tâm phân phối của họ

37.

Cross-docking là gì?

a)

Hệ thống phân phối hàng hóa giữa các kho lưu trữ

b)

Hệ thống phân phối hàng hóa trực tiếp từ kho tới cửa hàng bán lẻ

c)

Hệ thống lưu trữ hàng hóa tạm thời trong kho

d)

Hệ thống vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến kho

38.

Cross-docking đòi hỏi những yếu tố gì để hoạt động thuận lợi?

a)

Hoạt động nhận hàng và giao hàng chậm nhịp

b)

Sự tách rời và nhập nhằng giữa hoạt động nhận hàng – giao hàng

c)

Sự lưu trữ hàng hóa trong kho trước khi giao hàng

d)

Sự thay đổi địa điểm lưu trữ hàng hóa thường xuyên

39.

Kỹ thuật cross-docking giúp giảm chi phí nào trong logistics?

a)

Chi phí vận chuyển

b)

Chi phí lưu trữ hàng hoá

c)

Chi phí quản lý kho

d)

Chi phí sản xuất hàng hoá

40.

Cross-docking có ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất

b)

Dịch vụ

c)

Bán lẻ

d)

Nông nghiệp

41.

Những ưu điểm của hệ thống cross-docking là gì?

a)

Giảm thiểu rủi ro mất mát hàng hoá

b)

Tăng hiệu quả sản xuất

c)

Tiết kiệm chi phí lưu trữ hàng hoá

d)

Tất cả đều đúng

42.

Hệ thống cross-docking có thể áp dụng trong các ngành công nghiệp nào?

a)

Ngành chế biến thực phẩm

b)

Ngành sản xuất ô tô

c)

Ngành vận chuyển hàng hoá

d)

Tất cả đều đúng

43.

Điều gì đòi hỏi sự hài hoà và nhịp nhàng giữa hoạt động nhận hàng, giao hàng trong cross-docking?

a)

Quá trình kiểm tra hàng hóa

b)

Quá trình vận chuyển hàng hóa

c)

Quá trình phân loại hàng hóa

d)

Tất cả đều sai

44.

Khi nào nên sử dụng cross-docking?

a)

Khi muốn giảm thời gian xử lý đơn hàng

b)

Khi muốn tăng số lượng hàng hoá lưu trữ tại kho

c)

Khi muốn kiểm soát độ chính xác trong quá trình phân phối

d)

Tất cả đều sai

45.

Những lợi ích của cross-docking bao gồm những gì?

a)

Tăng tính linh hoạt và nhanh chóng trong quá trình phân phối hàng hoá

b)

Giảm số lượng hàng hoá và chi phí vận chuyển

c)

Tăng độ chính xác và giảm thiếu sót trong quá trình phân phối hàng hoá

d)

Tất cả các phương án trên.

46.

Lý do nào khiến Cross-Docking khó khăn trong việc thực hiện khi nhu cầu sản phẩm thay đổi liên tục?

a)

Tính không ổn định của cung và cầu.

b)

Khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá dễ hư hỏng.

c)

Chi phí lưu trữ tăng cao khi giao hàng thường xuyên.

d)

Sản phẩm cần được kiểm tra chất lượng trước khi vận chuyển.

47.

Nhược điểm chính của Cross-Docking là gì?

a)

Chi phí vận tải đầu vào cao

b)

Không phù hợp với mặt hàng dễ hư hỏng

c)

Khó khăn trong việc cân đối giữa cung và cầu

d)

Thời gian chuyển đến kho quá dài

48.

Những loại hàng nào phù hợp với Cross-Docking?

a)

Các mặt hàng dễ hư hỏng đòi hỏi vận chuyển ngay lập tức

b)

Các mặt hàng có nhu cầu biến động nhiều

c)

Các mặt hàng có biến động thấp và khối lượng đủ lớn

d)

Tất cả đều đúng

49.

Trong mô hình Cross-Docking, nét đặc trưng chính là gì?

a)

Khối lượng hàng hoá lớn

b)

Thời gian chuyển đến kho và địa điểm xuất hàng được biết trước

c)

Chỉ sản phẩm biến động nhiều

d)

Chi phí vận tải đầu vào thấp

50.

Câu 149 (CLO3.4) Điều nào sau đây là một ví dụ về nguyên liệu thô?

a)

Một chiếc xe đã được sản xuất và sẵn sàng để bán

b)

Cây đã bị cắt và chuẩn bị chế biến thành giấy

c)

Một chiếc ví đã được trả lại cửa hàng và đang chờ bán lại

d)

Một đôi giày khách hàng mang mang

51.

Thành phẩm là gì?

a)

Sản phẩm đã được bán và sẵn sàng để sử dụng

b)

Sản phẩm chưa qua chế biến

c)

Sản phẩm đã gia công nhưng chưa nhập kho

d)

Sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình sản xuất

52.

Câu 151 (CLO3.4) Điều nào sau đây là một ví dụ về một sản phẩm đã hoàn thành?

a)

Áo chưa đính nhũng chưa đóng gói để bán

b)

Một chiếc bánh sandwich đã được làm nhưng chưa được bán

c)

Một cuốn sách đã được xuất bản và sẵn sàng để bán

d)

Một chiếc xe ô tô vừa được sản xuất

53.

Điều nào sau đây không phải là một trong ba loại hàng tồn kho?

a)

Sản phẩm đầu ra đang sản xuất

b)

Nguyên liệu thô

c)

Thành phẩm

d)

Hàng tồn kho đang vận chuyển

54.

Mục đích của tồn kho thành phẩm là gì?

a)

Để giữ nguyên liệu cho sản xuất trong tương lai

b)

Cố gắng sẵn cho khách hàng mua

c)

Giữ nguyên liệu đi giao hàng

d)

Để giữ sản phẩm chưa nhập kho

55.

Loại hàng tồn kho nào được coi là ít đắt nhất?

a)

Nguyên liệu

b)

Công việc đang tiến hành

c)

Thành phẩm chưa nhập kho

d)

Thành phẩm đã hoàn thành sản xuất

56.

Chất để xác định mức tồn kho tối ưu là gì?

a)

Dự đoán

b)

Áp dụng mô hình hàng tồn kho

c)

Dựa vào dữ liệu bán hàng của năm trước

d)

Không có điều nào ở trên

57.

Tại sao việc nắm vững nhu cầu của khách hàng trong quản lý hàng tồn kho lại quan trọng?

a)

Giảm mức tồn kho

b)

Nâng cao sự hài lòng của khách hàng

c)

Nâng cao hiệu quả sản xuất

d)

Tất cả những điều trên

58.

Mục đích của việc áp dụng kỹ thuật phân tích cận biên trong quản lý hàng tồn kho là gì?

a)

Giảm mức tồn kho

b)

Xác định thời điểm hàng tồn kho

c)

Xác định thời điểm không tăng hàng

d)

Tất cả những điều trên

59.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp giảm hàng tồn kho?

a)

Tăng năng lực sản xuất

b)

Giữ mức dự trữ lớn

c)

Áp dụng các mô hình hàng tồn kho để xác định lưu trữ tối ưu

d)

Tăng giá bán

60.

Điều nào sau đây là lý do để doanh nghiệp duy trì hàng tồn kho?

a)

Để giảm chi phí

b)

Để tránh tác động trong quá trình sản xuất và bán hàng

c)

Để giảm thời gian giao hàng

d)

Để giảm chi phí vận chuyển

61.

Tại sao doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để dự phòng?

a)

Để giảm chi phí

b)

Để đối phó với những thay đổi khối lượng của thị trường

c)

Để giảm thời gian bán hàng

d)

Để giảm chi phí sản xuất

62.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do để giữ hàng tồn kho?

a)

Để tránh tác động sản xuất và bán hàng

b)

Để đối phó với những thay đổi bất ngờ về cung hoặc cầu

c)

Đầu cơ vào biến động giá cả

d)

Để giảm thiểu chi phí lưu trữ

63.

Khi nào một doanh nghiệp muốn giữ hàng tồn kho để dự phòng?

a)

Khi không có thay đổi về cung hoặc cầu

b)

Khi nhu cầu thành phẩm dự kiến tăng đột biến

c)

Khi không có rủi ro liên quan đến việc giữ hàng tồn kho

d)

Khi không có đối thủ cạnh tranh trên thị trường

64.

Tại sao một doanh nghiệp sẽ giữ nhiều hàng tồn kho hơn trong thời gian tăng giá?

a)

Để tránh tác động sản xuất và bán hàng

b)

Để đối phó với những thay đổi bất ngờ

c)

Đầu cơ vào biến động giá cả

d)

Để giảm thiểu chi phí nắm giữ

65.

Mục đích chính của kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?

a)

Tăng chi phí vận chuyển

b)

Giảm chi phí hàng tồn kho

c)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Kho chứa tạm thời hàng hóa

66.

Lợi ích của việc có một hệ thống kho bãi hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?

a)

Chỉ giữ hàng tồn kho thấp hơn

b)

Chi phí vận chuyển cao hơn

c)

Chất lượng sản phẩm thấp hơn

d)

Giảm sự hài lòng của khách hàng

67.

Làm thế nào để kho bãi giúp cải thiện tính sẵn có của sản phẩm cho khách hàng?

a)

Đo giảm chất lượng sản phẩm

b)

Bằng cách cung cấp lưu trữ tạm thời cho hàng hóa

68.

Lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong quản lý kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?

a)

Giảm độ chính xác của hồ sơ hàng tồn kho

b)

Tăng chi phí vận chuyển

c)

Cải thiện quản lý hàng tồn kho

d)

Giảm sự hài lòng của khách hàng

69.

Tầm quan trọng của vị trí trong quản lý kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?

a)

Tăng chi phí vận tải

b)

Giảm chi phí hàng tồn kho

c)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Đảm bảo giao hàng đúng thời hạn

70.

Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) giải quyết vấn đề gì trong quản lý kho?

a)

Tối ưu hóa chi phí đặt hàng và chi phí giữ hàng trong kho

b)

Tối đa hóa số lượng hàng tồn kho

c)

Tối đa hóa doanh thu từ việc bán hàng

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

71.

Trong mô hình EOQ, đặt hàng quá nhiều sẽ dẫn đến gì?

a)

Tăng chi phí đặt hàng

b)

Tăng chi phí giữ hàng

c)

Giảm lợi nhuận

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

72.

Kỹ thuật phân tích cận biên được sử dụng trong quản lý tồn kho và chuỗi cung ứng nhằm mục đích gì?

a)

Tối ưu hóa thời gian giao hàng

b)

Xác định thời gian sản xuất sản phẩm

c)

Xác định mức tồn kho tối ưu

d)

Tính toán chi phí vận chuyển

73.

Lợi nhuận cận biên (MP) được tính bằng cách nào?

a)

Giá bán trừ đi chi phí sản xuất

b)

Giá bán trừ đi tổng chi phí sản xuất và tồn kho

c)

Giá bán cộng thêm chi phí sản xuất và tồn kho

d)

Giá bán trừ đi chi phí sản xuất và tồn kho.

74.

Tổn thất cận biên (ML) được tính như thế nào trong quản lý tồn kho và chuỗi cung ứng?

a)

Giá trị tiêu hao sản phẩm trừ đi giá trị thực tế của sản phẩm

b)

Tổng chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển trừ đi giá bán sản phẩm

c)

Giá trị tồn kho trung bình trừ đi giá trị thực tế của sản phẩm

d)

Tổng chi phí sản xuất và chi phí tồn kho trừ đi giá bán sản phẩm

75.

Khi tổn thất cận biên (ML) lớn hơn lợi nhuận cận biên (MP), điều gì xảy ra?

a)

Lợi nhuận cao hơn chi phí sản xuất và tồn kho.

b)

Chi phí sản xuất và tồn kho bằng lợi nhuận.

c)

Cần giảm mức tồn kho để tránh lỗ.

d)

Cần tăng mức tồn kho để đạt lợi nhuận cao nhất.

76.

Khi lợi nhuận cận biên (MP) lớn hơn tổn thất cận biên (ML), điều gì xảy ra?

a)

Chi phí sản xuất và tồn kho cao hơn lợi nhuận.

b)

Lợi nhuận bằng chi phí sản xuất và tồn kho.

c)

Cần giảm mức tồn kho để tránh lỗ.

d)

Cần tăng mức tồn kho để đạt được lợi nhuận cao nhất.

77.

Dự báo có thể giúp quản lý tồn kho làm những quyết định nào sau đây?

a)

Quyết định mở rộng năng lực sản xuất

b)

Quyết định việc thực hiện một kế hoạch khuyến mại

c)

Quyết định về việc tham nhập vào thị trường mới

d)

Tất cả đều đúng

78.

Nhu cầu có thay đổi theo mùa hoặc có khuynh hướng tăng hoặc giảm ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ dự báo nào?

a)

Phương pháp dãy thời gian

b)

Phương pháp phân đoạn

c)

Cả A và B

d)

Phương pháp nghiên cứu thị trường

79.

Dự báo tổng hợp có độ chính xác như thế nào so với dự báo chi tiết?

4 lines
80.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn vận hành, phương pháp dự báo nào được sử dụng để phân tích xu hướng và dự báo nhu cầu tương lai của sản phẩm?

a)

Phân tích thị trường

b)

Dự báo dựa thời gian và hồi quy

c)

Khảo sát khách hàng

d)

Phân đoạn

81.

Phương pháp Delphi sử dụng phương pháp gì để đưa ra dự đoán?

a)

Phương pháp dựa tập trung của một nhóm chuyên gia

b)

Phương pháp dựa trên dữ liệu lịch sử

c)

Phương pháp dựa trên tính toán

d)

Phương pháp dựa trên tiên đoán

82.

Các phương pháp nghiên cứu thị trường cơ bản để dự báo tồn kho bao gồm những gì?

a)

Phương pháp định lượng, định tính và kết hợp

b)

Phương pháp định lượng và phương pháp kết hợp

c)

Phương pháp định tính và phương pháp kết hợp

d)

Chỉ có phương pháp định lượng

83.

Phương pháp Delphi được sử dụng để dự đoán gì?

a)

Thị trường chứng khoán

b)

Tình hình kinh tế toàn cầu

c)

Các sự kiện trong tương lai trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ

d)

Kế hoạch sản xuất của một công ty

84.

Trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của sản phẩm, các kỹ thuật quản lý tồn kho nào có thể được sử dụng để tăng hiệu suất quản lý tồn kho?

a)

Phân tích biến động và tối ưu hóa tồn kho

b)

Dự báo dựa thời gian và hồi quy

c)

Nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng

d)

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm

85.

Các công cụ nào được sử dụng trong phân tích dãy thời gian?

a)

Các tiêu đồ dạng hình sóng

b)

Các biểu đồ đường

c)

Cả hai loại biểu đồ trên

d)

Không có công cụ đặc biệt nào được sử dụng

86.

Những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu nhân quả là gì? Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố với hoạt động quản lý tồn kho.

a)

Không cho phép dự đoán kết quả của việc thay đổi các yếu tố

b)

Giảm chi phí thực hiện các thí nghiệm

c)

Dễ dàng thực hiện và đánh giá kết quả

d)

Không có ưu điểm nào

87.

Khi ước tính doanh thu thuần dùng, các kỹ thuật dự báo nào có thể được sử dụng?

a)

Các kỹ thuật định tính

b)

Các kỹ thuật định lượng

c)

Cả a và b

d)

Không có câu trả lời chính xác

88.

Phương pháp nào được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tồn kho và đưa ra dự báo tồn kho chính xác hơn trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của sản phẩm?

a)

Phân tích dữ liệu động và tối ưu hóa tồn kho

b)

Phân tích biến động và tối ưu hóa tồn kho

c)

Khảo sát khách hàng và nghiên cứu thị trường

d)

Mô hình đa biến

89.

Trong mô hình EOQ, chi phí đặt hàng (S) là 100 đồng, chi phí giữ hàng (H) là 2 đồng mỗi hàng trong kho và tổng số hàng bán được (D) là 5.000 đơn vị trong một năm. Giá trị EOQ là bao nhiêu?

a)

508

b)

608

c)

708

d)

808

90.

Trong mô hình EOQ, giảm chi phí đặt hàng từ 100 còn 50 đồng sẽ làm thay đổi giá trị EOQ như thế nào?

a)

Giá trị EOQ sẽ tăng gấp đôi.

b)

Giá trị tổng chi phí đặt hàng sẽ giảm khoảng 46%.

c)

Giá trị EOQ sẽ tăng hơn 50%

d)

Giá trị EOQ sẽ giảm khoảng 30%.

91.

Giá sử công ty A cần đặt hàng từ nhà cung cấp để sản xuất sản phẩm. Công ty A tiêu thụ 5000 đơn vị hàng hóa trong năm, chi phí tồn kho là 10 đồng mỗi đơn vị hàng hóa trong năm và chi phí đặt hàng giảm từ 80 đồng xuống còn 20 đồng sẽ làm thay đổi giá trị tổng chi phí tồn kho như thế nào?

a)

Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ tăng gấp đôi.

b)

Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ giảm khoảng 50%.

c)

Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ tăng khoảng 40%.

d)

Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ giảm khoảng 30%.

92.

Một công ty bán lẻ cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán khoảng 24000 đơn vị của sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 100 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1000 đồng và chi phí giữ hàng là 25% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Tính giá trị EOQ cho sản phẩm này?

a)

1385

b)

1835

c)

1535

d)

1358

93.

Một công ty cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán khoảng 18000 đơn vị của sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 150 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1200 đồng và chi phí giữ hàng là 20% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Nếu chi phí đặt hàng tăng lên 1500 đồng, giá trị EOQ sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giá trị EOQ tăng

b)

Giá trị EOQ giảm

c)

Giá trị EOQ không thay đổi

d)

Giá trị EOQ giảm một nửa

94.

Một công ty bán lẻ cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán khoảng 15000 đơn vị của sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 100 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1000 đồng và chi phí giữ hàng là 10% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Nếu chi phí giữ hàng tăng lên 15% giá thành của sản phẩm mỗi năm, giá trị EOQ sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giá trị EOQ tăng

b)

Giá trị EOQ giảm

c)

Giá trị EOQ không thay đổi

d)

Giá trị EOQ giảm một nửa

95.

Một cửa hàng bán lẻ có nhu cầu sử dụng hàng hóa trong năm là 12,000 đơn vị. Chi phí đặt hàng là 8,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa là 200 đồng/đơn vị. Cửa hàng hoạt động trong 300 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển hàng cho cửa hàng 80 đơn vị hàng hóa mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu về là 12 ngày. Giá sử giá nguyên liệu không thay đổi trong năm. Hỏi chọn đáp án đúng.

a)

EOQ = 980 (đơn vị); POQ = 1155 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 80 đơn vị

b)

EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 250 đơn vị

c)

EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 222 đơn vị

d)

EOQ = 980 (đơn vị); POQ = 1386 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 35 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 80 đơn vị

96.

Câu 195 (CLO3.4) Một nhà máy sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên liệu hàng năm là (D) 20,000 đơn vị. Chi phí đặt hàng (S) là 10,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ nguyên liệu (H) là 300 đồng/đơn vị. Nhà máy hoạt động (D/270) trong 270 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy (P) 100 đơn vị nguyên liệu mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu về (L) là 13 ngày. Giá sử giá nguyên liệu không thay đổi trong năm. Hỏi chọn đáp án đúng.

a)

a. EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 222 đơn vị

b)

b. EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày

97.

Câu 196 (CLO3.4) Một công ty sản xuất cần sử dụng 5,000 đơn vị nguyên liệu trong năm. Chi phí đặt hàng là 10,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa là 300 đồng/đơn vị. Công ty hoạt động trong 250 ngày trong năm. Nhà cung cấp vận chuyển hàng cho công ty 100 đơn vị/hàng hóa mỗi ngày. Biết rằng thời gian cung cấp nguyên liệu từ nhà cung cấp đến công ty là 3 ngày. Giá nguyên liệu không thay đổi trong năm. Đâu là đáp án đúng?

a)

a. EOQ=557; b. Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 29 ngày; c. Điểm đặt hàng là 90

b)

b. EOQ=700; b. Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 20 ngày; c. Điểm đặt hàng là 150

c)

c. EOQ=400; b. Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 40 ngày; c. Điểm đặt hàng là 120

d)

d. EOQ=600; b. Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 25 ngày; c. Điểm đặt hàng là 100

98.

Một công ty sản xuất bánh kẹo có nhu cầu sử dụng bột mì trong năm (D) là 20,000 kg. Chi phí đặt hàng một mì (S) là 10,000 đồng/lần đặt hàng. Chi phí tồn trữ bột mì (H) là 100 đồng/kg. Công ty hoạt động trong (D/250) 250 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển hàng cho công ty (P) cho công ty 100 kg bột mì mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu về (L) là 1 ngày. Giá bột mì không thay đổi trong năm. Công ty nên lựa chọn số lượng đặt hàng theo mô hình EOQ hay POQ? Số lượng bao nhiêu? Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng? Điểm đặt hàng ROP?

a)

a. EOQ=2000 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=25 ngày; Điểm đặt hàng ROP=80 kg.

b)

b. POQ=2000 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=56 ngày; Điểm đặt hàng ROP=80 kg.

c)

c. POQ=4472 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=59 ngày; Điểm đặt hàng ROP=80 kg.

d)

d. EOQ=4472 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=59 ngày; Điểm đặt hàng ROP=80 kg.

99.

Một nhà máy sản xuất bình nước có nhu cầu sử dụng 36,000 lít nước mỗi năm. Chi phí đặt hàng là 10,000 đồng/lần đặt hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa là 800 đồng/lít. Nhà máy hoạt động trong 250 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp nước cho nhà máy 400 lít nước mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu về là 3 ngày. Giá nước không thay đổi trong năm. Công ty nên lựa chọn số lượng đặt hàng theo mô hình EOQ hay POQ? Số lượng bao nhiêu? Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng? Điểm đặt hàng ROP?

a)

a. EOQ=1186 lít; b. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=9 ngày; c. Điểm đặt hàng ROP=432 lít; d. POQ=1186 lít; e. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=25 ngày; f. Điểm đặt hàng ROP=432 lít; g. EOQ=949 lít; h. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=59 ngày; i. Điểm đặt hàng ROP=432 lít; j. POQ=949 lít; k. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=10 ngày; l. Điểm đặt hàng ROP=400 lít.

b)

m. EOQ=1500 lít; n. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=15 ngày; o. Điểm đặt hàng ROP=500 lít; p. POQ=1500 lít; q. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=30 ngày; r. Điểm đặt hàng ROP=500 lít.

c)

s. EOQ=1000 lít; t. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=12 ngày; u. Điểm đặt hàng ROP=420 lít; v. POQ=1000 lít; w. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=20 ngày; x. Điểm đặt hàng ROP=420 lít.

d)

y. EOQ=800 lít; z. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=8 ngày; aa. Điểm đặt hàng ROP=410 lít; ab. POQ=800 lít; ac. Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng=18 ngày; ad. Điểm đặt hàng ROP=410 lít.

100.

Một công ty A cần nhập nguyên liệu được nhà cung ứng đưa ra mức chiết khấu khi mua như sau: Nếu mua từ 50-99 sản phẩm thì tính giá 60,000 đồng/sản phẩm; Nếu mua từ 100-150 sản phẩm thì tính giá 50,000 đồng/sản phẩm; Nếu mua từ trên 150 sản phẩm thì tính giá 35,000 đồng/sản phẩm. Biết nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng năm là 5,000 chiếc. Chi phí đặt hàng là 25,000 đồng. Chi phí tồn trữ là 30% đơn giá mua hàng. Nhà máy làm việc 300 ngày/năm. Xác định lượng hàng đặt tối ưu theo mô hình EOQ có chiết khấu? Số lần đặt hàng trong năm?

a)

Lượng hàng đặt tối ưu là 129 sản phẩm và số lần đặt hàng là 16

b)

Lượng hàng đặt tối ưu là 154 sản phẩm và số lần đặt hàng là 33

c)

Lượng hàng đặt tối ưu là 118 sản phẩm và số lần đặt hàng là 54

d)

Lượng hàng đặt tối ưu là 117 sản phẩm và số lần đặt hàng là 18