wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÙNG TDMN PHÍA BẮC

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Sông có trữ năng thuỷ điện lớn nhất của vùng là

a)

sông Chảy.

b)

sông Lô.

c)

sông Đà.

d)

sông Gâm.

2.

Vùng Trung du và miền núiphía Bắc bao gồm

a)

9 tỉnh.

b)

10 tỉnh.

c)

11 tỉnh.

d)

14 tỉnh.

3.

Đàn bò ở Trung du và miền núi phía Bắc được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Giang.

c)

Sơn La.

d)

Lào Cai.

4.

Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

cà phê.

b)

cao su.

c)

chè.

d)

điều.

5.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Phát triển thuỷ điện.

b)

Khai thác khoáng sản.

c)

Phát triển thuỷ sản.

d)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

6.

Các cây công nghiệp lâu năm, cây được liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

cà phê, chè, hồi quế.

b)

cao su, cà phê, hồ tiêu.

c)

chè, quế, hồi.

d)

chè, cà phê, cao su.

7.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các biện nước sâu ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

thu hút lao động kĩ thuật, đẩy mạnh công nghiệp hoá, phân bố lại dân cư.

b)

mở rộng liên kết, đẩy mạnh công nghiệp, phát triển kinh tế hàng hoá.

c)

phát triển nền kinh tế mới, tăng vận chuyển nội địa, đa dạng hoá sản phẩm.

d)

tăng tiềm lực vận tải, giải quyết nhiều việc làm, thu hút lao động kĩ thuật.

8.

Vùng Trung du và miền núiphía Bắc có thế mạnh về chăn nuôi

a)

ngựa, dê, lợn.

b)

trâu, bò, ngựa.

c)

lợn, dê, gia cầm.

d)

trâu, bò, gia cầm.

9.

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.

b)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

c)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

d)

trồng cây lương thực quy mô lớn.

10.

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

b)

vùng chuyên canh lơn cây lúa gạo.

c)

thuỷ điện và khai thác khoáng sản.

d)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

11.

Trung du và miền núi phía Bắc chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.

b)

Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

c)

Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.

d)

Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.

12.

Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

nhiều đồi núi và có các cao nguyên.

b)

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

c)

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

13.

Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc cần tập trung chú ý

a)

ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.

b)

những biến động của môi trường và tài định cư.

c)

vấn đề tổ chức rừng và đơn vị quản cư vùng núi.

d)

phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.

14.

Sự phát triển mạnh của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Trung du và miền núi phía Bắc nhờ vào

a)

thế mạnh của nguồn nguyên liệu.

b)

thế mạnh của lực lượng lao động.

c)

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

d)

các thương hiệu nổi tiếng từ lâu.

15.

Cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắc

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.

d)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

16.

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc mang lại ý nghĩa chủ yếu là

a)

A. định canh, định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.

b)

B. nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, khai thác tốt tài nguyên.

c)

C. khai thác hiệu quả tài nguyên, giảm thiếu lũ lụt, nâng cao dân trí.

d)

D. cung cấp năng lượng, thúc đẩy công nghiệp hóa, ổn định dân cư.

17.

Trung du và miền núi phía Bắc phát triển mạnh cây ăn quả chủ yếu do

a)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giải quyết việc làm.

b)

phát triển nông sản hàng hoá, phát huy thế mạnh.

c)

thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng nông sản.

d)

hình thành mô hình sản xuất lớn, tạo ra việc làm.

18.

Cây rau thực phẩm ở Trung du và miền núi phía Bắc

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

d)

phát triển vùng chuyên canh rộng khắp tại các tỉnh.

19.

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.

b)

đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.

c)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.

20.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

b)

thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

c)

tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

21.

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do

a)

A. địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.

b)

B. đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.

c)

C. địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.

d)

D. khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.

22.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

b)

đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

c)

đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.

d)

nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.

23.

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.

b)

tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.

c)

nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.

d)

đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.

24.

Trung du và miền núi phía Bắc có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do

a)

A. nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.

b)

B. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.

c)

C. chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.

d)

D. giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.

25.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.

c)

khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.

d)

đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.

26.

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núiphía Bắc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.

b)

Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.

d)

Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.

27.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản

b)

khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường

c)

vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

d)

lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.

28.

Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.

b)

thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.

c)

thiếu lao động kĩ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.

d)

thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.

29.

Việc xây dựng các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi phía Bắc cần phải chú ý đến vấn đề môi trường, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.

b)

làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.

c)

làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.

d)

tác động giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

30.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

hỗ trợ nguồn nguyên liệu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận.

b)

gắn sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản với phát triển công nghiệp chế biến.

c)

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập chất lượng cuộc sống cho người lao động.

d)

hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.

31.

Mặt tác động chủ yếu, ảnh quan đến người ở Trung du và miền núiphía Bắc còn thấp chủ yếu là do

a)

số lượng nhà máy sản xuất điện ít, mạng lưới truyền tải điện chưa thuận lợi.

b)

chủ yếu là dân tộc thiếu số, hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, trình độ đô thị hóa chưa cao.

d)

chất lượng cuộc sống dân cư thấp, công nghiệp chưa phát triển mạnh.

32.

Biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường cho Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải ở vùng còn khó khăn.

b)

chuyển một phần nông rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp.

c)

áp dụng khoa học hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên của vùng.

d)

đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi.

33.

Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc?

a)

Đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, nhập giống chất lượng.

b)

Cải tạo, nâng cao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thú y.

c)

Trang bị công nghệ thông chuồng trại, đẩy mạnh việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.

d)

Đảm bảo tốt việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, cải tạo các đồng cỏ.

34.

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

A. đường biên giới dài, vùng biên rộng có nhiều tiềm năng.

b)

B. vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

C. vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư mạng lưới giao thông vận tải.

d)

D. giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất.

35.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi phía Bắc là

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.

b)

dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.

c)

nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

d)

vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

36.

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núiphía Bắc là

a)

A. có hệ thống trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

b)

B. nguồn thức ăn dồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

c)

C. diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

D. thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

37.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển theo hướng tập trung tác động chủ yếu của

a)

A. chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

b)

B. đẩy mạnh hoạt động công nghiệp, gắn nông nghiệp chế biến.

c)

C. ứng dụng khoa học kĩ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

d)

D. sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

38.

Sản xuất điện ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của

a)

lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.

b)

cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật.

d)

nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.

39.

Biện pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

nâng cao chất lượng lao động, mở rộng thị trường.

b)

đẩy mạnh đô thị hóa, mở rộng hệ thống giao thông.

c)

phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới cơ chế chính sách.

d)

nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng xuất khẩu.

40.

Hiệu quả kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện còn yếu do

a)

lập vùng chuyên canh, ứng dụng khoa học kĩ thuật, tăng năng suất.

b)

tập trung thâm canh, phát triển thị trường, đẩy mạnh việc xuất khẩu

c)

sản xuất tập trung, áp dụng kĩ thuật mới, gắn với chế biến và dịch vụ

d)

nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến, tạo thương hiệu sản phẩm.

41.

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

mở rộng quy mô các trang trại, xây dựng mô hình sản xuất hiện đại ứng dụng kĩ thuật cao.

b)

đẩy mạnh chế biến và dịch vụ, sản xuất theo hướng chuyên canh, áp dụng công nghệ.

c)

đẩy mạnh việc nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ.

d)

đa dạng hóa các loại cây trồng, tìm kiếm thị trường mới, đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp.

42.

Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

đẩy mạnh mở rộng diện tích, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

b)

mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

c)

quy hoạch vùng trồng, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.

d)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.

43.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núiphía Bắc là

a)

nâng cấp giao thông, tìm kiếm thị trường, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

nâng trình độ lao động, cải tạo đồng cỏ, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

c)

tăng cường thu hút đầu tư, cải tiến chuồng trại, duy trì số lượng đàn trâu.

d)

hạn chế cư dân di cư, có sự hỗ trợ của Nhà nước, đảm bảo hồng vệ thú y.

44.

Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núiphía Bắc là

a)

phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường.

b)

sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.

c)

áp dụng kĩ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.

d)

cải tiến kĩ thuật, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.

45.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu ở Trung du và miền núiphía Bắc hiện nay là

a)

ổn định xã hội, tăng cường chế biến, xây dựng vùng sản xuất trọng điểm.

b)

tăng cường nhập khẩu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật, bổ sung vốn.

c)

nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất.

d)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

46.

Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch bền vững ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

ứng dụng công nghệ, đa dạng hóa hoạt động, phát triển giao thông, tăng cơ sở lưu trú.

b)

tôn tạo các địa điểm du lịch, đẩy mạnh đào tạo du lịch, tăng đầu tư, mở rộng sân bay.

c)

đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao trình độ, phát triển hạ tầng, bảo vệ môi trường.

d)

đổi mới chính sách, đầu tư hạ tầng du lịch, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn các di tích.

47.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?

a)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

b)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

48.

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây dược liệu theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núiphía Bắc là

a)

tăng cường liên kết, mở rộng diện tích, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

đa dạng sản phẩm, đăng kí thương hiệu, mở rộng mạng lưới phân phối.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng cơ sở chế tại chỗ, nâng cao năng suất.

d)

thu hút lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng cơ cấu cây trồng.

49.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắchiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.

c)

ứng dụng khoa học kĩ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

d)

sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

50.

Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan mới.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.

c)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

d)

đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm.

51.

Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do

a)

nhu cầu xuất khẩu lớn, nhiều loại đất thích hợp và phân bố khắp các vùng.

b)

chiếm tỉ trọng lớn sản lượng, nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến.

c)

nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.

d)

khí hậu thuận lợi, địa hình phân hóa đa dạng, kinh nghiệm của người dân.

52.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?

a)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

b)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

d)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

53.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

mở rộng diện tích đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

b)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

54.

Đầu tư nước ngoài vào Trung du và miền núi phía Bắc tặng lên chủ yếu do

a)

đa dạng cơ cấu kinh tế, phát triển đô thị, tăng cường giao thông vận tải.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

chính sách phù hợp, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.

d)

sản xuất phát triển mạnh, tăng cường hội nhập, chất lượng lao động cao.

55.

Một số tỉnh ở Trung du và miền núi phía Bắc thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu do

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn, dân cư đông đúc.

b)

địa hình thuận lợi, giao thông vận tải phát triển, có tiềm năng về du lịch.

c)

chất lượng lao động cao, hội nhập quốc tế sâu, có nền kinh tế phát triển.

d)

cải cách hành chính, đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

56.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi phía Bắclà

a)

sản xuất tập trung, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.

b)

sử dụng các giống mới, nâng cao sản lượng, gắn trồng trọt với chế biến.

c)

áp dụng khoa học kĩ thuật, mở rộng diện tích, tạo thương hiệu sản phẩm.

d)

tăng diện tích, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh việc tiếp thị sản phẩm.

57.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

tăng giá trị tài nguyên, đa dạng hóa kinh tế, thay đổi phân bố sản xuất.

b)

nâng vị thế của vùng, đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập.

c)

khai thác thế mạnh, giải quyết việc làm, tạo ra cảnh quan văn hóa mới.

d)

tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân, phát huy tiềm năng.

58.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi phía Bắc nước ta là

a)

phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

b)

gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế.

c)

tăng năng suất, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất.

d)

tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa.

59.

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.

b)

nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.

c)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.

d)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.

60.

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng.

b)

thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng hóa để xuất khẩu.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.

d)

. thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.

61.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.

b)

đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.

c)

đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.

d)

tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.

62.

Giải pháp chủ yếu phát triển các công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

b)

tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

c)

đẩy mạnh chuyển môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

d)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất tham canh.

63.

Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi hiện nay ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

áp dụng nhiều giống mới, kiên cố hoá chuồng trại, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

phát triển cơ sở vật chất, nâng cao trình độ người lao động, mở rộng thị trường.

c)

thu hút các nguồn đầu tư, tăng quy mô trang trại, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giao thông vận tải, nâng cao chất lượng thức ăn.

64.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

b)

mở rộng diện tích cây đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

65.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phia Bắc là

a)

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch.

b)

phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến.

c)

cải tạo các đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu.

d)

chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.

66.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản xuất cây dược liệu ở Trung du và miền núi phia Bắc chưa phát triển mạnh là do

a)

sản phẩm kém đa dạng, năng suất còn rất thấp, ít sử dụng các giống mới.

b)

phát triển phân tán, công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường biến động.

c)

lao động có trình độ thấp, trồng chủ yếu theo lối quảng canh, ít giống tốt.

d)

khâu vận chuyển sản phẩm còn khó khăn, sâu bệnh xảy ra trên diện rộng.

67.

Ý nghĩa chủ yếu của phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc đối với vùng này là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hoá, nâng chất lượng cưộc sống.

b)

đảm bảo tốt hơn an ninh quốc phòng, nâng cao vị thế, tạo việc làm cho người dân

c)

. tăng thu hút đầu tư, thúc đẩy công nghiệp chế biến, tạo ra hàng hoá cho xuất khẩu.

d)

nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất hàng hoá, thúc đẩy quá trình đô thị hoá.

68.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.

b)

đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng.

c)

khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm.

d)

phát huy tiềm năng, phát triển sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập vùng.

69.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là

a)

tăng nhanh giá trị nông sản, nâng cao chất lượng, phát triển hàng hóa.

b)

phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

c)

khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

d)

gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế.

70.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng nhanh giá trị nông sản, nâng cao chất lượng, phát triển hàng hóa.

b)

tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu.

c)

khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

d)

tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu.

71.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống.

b)

khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới.

c)

tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

d)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng.

72.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

đa dạng cơ cấu ngành kinh tế, thu hút vốn đầu tư và giải quyết việc làm.

b)

tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập.

c)

cung cấp nguyên liệu, hạn chế nạn du canh du cư, đa dạng hóa kinh tế.

d)

khai thác tiềm năng sẵn có, giải quyết các vấn đề xã hội, tạo việc làm.