NEW
Font size
WorksheetsBÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là:
phân chia lại thuộc địa của các nước.
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Một trong những vai trò của tổ chức Liên hợp quốc là:
cân bằng quyền lực các nước.
xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
thực hiện quyền tự do hàng hải.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là:
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Vai trò duy trì hoà bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.
Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác toàn thể thế giới.
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ hợp tác thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
Nhận định nào sau đây là không đúng về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững không bao gồm mục tiêu nào sau đây?
Bình đẳng giới
Công nghiệp hóa
Chất lượng giáo dục
Cuộc sống khỏe mạnh
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào sau đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
Không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là:
tôn trọng độc lập chủ quyền.
không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.
thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của:
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xdam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Âu.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là:
A. phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
B. phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
C. khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
D. khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
: Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1946?
A. Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
B. Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
C. Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xdam (1945) đối với tình hình quốc tế?
A. Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.
D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô – Mỹ.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe?
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953).
Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975).
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949) là biểu hiện sự đối đầu trên lĩnh vực:
quân sự.
văn hóa.
pháp lí.
kinh tế.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ:
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển thđâyeo một trong những xu thế nào sau ?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Quốc tế hóa - toàn cầu hóa.
B. Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
D. Đa quốc gia, đa bản sắc văn hóa.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO.
APEC.
ASEM.
NAFTA.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là:
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU).
Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Trật tự thế giới mà các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tsif chính lớn như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Nga... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự:
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
A. Đa dân tộc, ngôn ngữ. B.
B. Dân số trẻ và đông đảo.
C. Nền tài chính vững chắc.
D. Nền văn hóa truyền thống.
:Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa.
cách mạng khoa học.
trật tự thế giới "đa cực".
xu thế Toàn cầu hóa.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chỉ phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Campuchia.
Mianma.
Brunây.
Malaxia.
Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Inđônêxia, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Inđônêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.
Việt Nam, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Brunây Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh:
mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành.
xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khối phục kinh tế.
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không nhằm đạt được mục tiêu nào?
Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.
Hình thành một khối phòng thủ chung.
Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế.
Quốc gia nào sau đây không tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
A. Campuchia.
Thái lan
Indonesia
malaixia
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các quốc gia sáng lập ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là:
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Triều Tiên.
nhận viện trợ kinh tế của Lào.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều:
A. có nền kinh tế phát triển.
B. đã giành được độc lập.
C. có chế độ chính trị tương đồng.
D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột là Cộng đồng:
Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.
Chính trị - Quân sự, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.
Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Quân sự - Quốc phòng.
Chính trị, Quân sự - Quốc phòng, Kinh tế - xã hội.
Việc 10 nước trở thành thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đánh dấu
các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
các nước Đông Nam Á đã hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
bước phát triển trong liên kết khu vực Đông Nam Á.
nhiều nước Đông Nam Á đã trở thành “con rồng châu Á”.
“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của
Tổ chức ASEAN.
Hội nghị lanta.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Câu 1: Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất năm 1976.
Hiệp định Bali năm 1976.
Tuyên bố Bangkok năm 1967.
Sự kiện nào sau đây diễn ra muộn nhất?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
ASEAN thành lập.
Hiệp ước Bali được kí kết.
kết nạp thành viên thứ 10.
Trong Cộng đồng ASEAN, AEC là tên viết tắt của:
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Quân sự.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Kinh tế.
Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là sáng kiến của nước nào?
Ma-lai-xi-a.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Một trong những thách thức đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN là:
trẻ hóa dân số.
phân biệt chủng tộc.
vấn đề Biển Đông.
đa dạng về văn hóa.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là:
quốc phòng.
văn hóa-xã hội.
tài chính.
pháp luật.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng ASEAN không bao gồm liên kết nào sau đây?
Liên kết kinh tế
Liên kết quân sự
Liên kết văn hóa
Liên kết chính trị
Đâu là ý đúng về xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN?
lấy con người làm trung tâm,
lấy kinh tế làm trọng tâm,
lấy chính trị làm cốt lõi,
lấy an ninh làm nền tảng.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là:
phụ thuộc đầu tư bên ngoài
liên kết tất cả các lĩnh vực
mở rộng hợp tác với bên ngoài
xoá bỏ đường biên giới ở khu vực
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại hội nghị nào?
hội nghị kết nạp Campuchia năm 1999.
hội nghị ký kết hiệp ước thân thiện (1976).
hội nghị thành lập ASEAN (1967).
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước,
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
Nội dung nào là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám?
Huế
Hà Nội
Sài Gòn
Quảng Nam
Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước cách mạng tháng Tám?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào trước 1945?
Việt Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nam Bộ.
Sự kiện nào đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào.
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
Theo quy định tại hội nghị Pốtxdam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho:
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ.
Tổ chức cách mạng nào đã lãnh đạo Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân.
Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?
Tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân, lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước.
Giúp đỡ các nước láng giềng chống ngoại xâm.
Xây dựng hệ thống giáo dục mới.
Nguyên nhân nào là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Nội dung phản ánh đúng tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra là
A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B. cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi.
C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
D. chiến lược toàn cầu của Mỹ bị thất bại.
. Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
A. trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
B. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
C. cơ quan Trung ương cục miền Nam.
D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiêu diệt sinh lực địch.
B. kết thúc chiến tranh.
C. mở rộng căn cứ địa.
D. liên lạc với bên ngoài.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các quốc gia nào sau đây?
A. Liên Xô, Cu-ba.
B. Trung Quốc, Liên Xô.
C. Triều Tiên, Lào.
D. Nhật Bản, Trung Quốc.
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch
A. Huế- Đà Nẵng.
B. Biên giới thu-đông 1950.
C. Việt Bắc thu-đông 1947.
D. Đường 14-Phước Long.
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
D. thành lập Liên bang Đông Dương.
. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
D. để đánh bại kế hoạch bình định.
Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02-1951) là
A. đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.
B. xác định nhiệm cách mạng từng miền.
C. đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.
D. tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954- 1975)?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
B. Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.
C. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
A. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
B. Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
C. Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.
D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
