Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Lịch sử 12 - Kì I (2025-2026)

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là

a)

phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Một trong những vai trò của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

cân bằng quyền lực các nước.

b)

xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

4.

Vai trò duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, ...

b)

đề ra mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói nghèo.

c)

kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa giải.

5.

Sự tồn tại và hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đã góp phần

a)

thiết lập trật tự thế giới đa cực.

b)

thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.

c)

xác định lại thuộc địa của các nước.

d)

xóa bỏ trật tự thế giới cũ.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyết định quyền của các dân tộc.

d)

tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

7.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

là một tổ chức quốc tế phát triển nhằm góp vai trò ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

8.

Nhận định nào sau đây là không đúng về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế?

a)

là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

9.

Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững không bao gồm mục tiêu nào sau đây?

a)

bình đẳng giới.

b)

công nghiệp hóa.

c)

chất lượng giáo dục.

d)

cuộc sống khỏe mạnh.

10.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào sau đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

11.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập, chủ quyền.

b)

không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

12.

Đọc đoạn tư liệu: “Liên hợp quốc đã nhiều lần ra tuyên bố về việc ngăn ngừa chiến tranh khi có tình hình căng thẳng trên thế giới, thuyết phục các bên đối địch ngồi đàm phán để tránh các cuộc xung đột vũ trang. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng, đối với việc giải quyết một số tranh chấp, Liên hợp quốc có thể sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hòa bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để làm sáng tỏ tình hình, tiến hành hoạt động môi giới, trung gian.” Theo đoạn tư liệu này, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nội dung cơ bản tư liệu phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Liên hợp quốc có nhiều biện pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột trên thế giới.

c)

Liên hợp quốc không sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hòa bình an ninh thế giới.

d)

Liên hợp quốc sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để đi làm thay thế đổi chính trị của các nước.

13.

Đọc đoạn tư liệu: “Tổ chức Liên hợp quốc ra đời thực sự có ý nghĩa to lớn trong đối sánh chính trị quốc tế trong gần 60 năm qua. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự xuất hiện của hoạt động ngoại giao đa phương hiện đại, mở bước ngoặt quy định lịch sử sự phát triển của nền ngoại giao đa phương phổ thông chung. Gần 60 năm tồn tại và phát triển của mình, Liên hợp quốc có đóng góp rất quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới; nhưng nó không thể tiến hành đảm bảo an ninh chung cho toàn nhân loại...” Theo đoạn tư liệu này, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đoạn tư liệu trên đánh giá về các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời đã mở đầu cho sự xuất hiện của các hoạt động ngoại giao song phương hiện đại.

c)

Tổ chức Liên hợp quốc có những đóng góp đáng kể vào tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Liên hợp quốc đã ban hành nhiều công ước về hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân.

14.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945).

b)

“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

triệt tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

đồng ý thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

16.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

17.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

18.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

19.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô – Mỹ.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

c)

Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.

d)

Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.

21.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe – hai chủ nghĩa đối nghịch?

a)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953).

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh (1945 – 1991).

c)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975).

22.

Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực

a)

quân sự.

b)

văn hoá.

c)

pháp lí.

d)

kinh tế.

23.

Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

đối đầu sang thoả hiệp.

c)

đồng minh sang đối đầu.

d)

đồng minh sang đối tác.

24.

Đọc đoạn tư liệu: “Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo… sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết Tơ-ru-man".”. Chọn các nhận định đúng về Chiến tranh lạnh và Học thuyết Tơ-ru-man.

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

25.

Đọc đoạn tư liệu: “Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-găn và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, các nước Đông Âu chấp nhận cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO”. Chọn các nhận định đúng về sự kết thúc Chiến tranh lạnh và trật tự hai cực I-an-ta.

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng di chứng của nó vẫn còn và tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.

26.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới đã phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

xu thế hoà bình, hợp tác phát triển.

b)

xu thế chiến tranh và xung đột.

c)

thoả hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

27.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.

28.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh mà nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đời ngoại quốc tế.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

29.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế – thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA

30.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU).

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

31.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Tây Ban Nha.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

32.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga… có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đơn cực, nhất siêu.

c)

đa phương hoá.

d)

tam cường, đa phương.

33.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học.

c)

trật tự thế giới "đa cực".

d)

xu thế Toàn cầu hóa.

34.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989–1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?

a)

Chỉ phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.

b)

Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

c)

Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.

d)

Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.

35.

Đọc đoạn thông tin sau và chọn các nhận định đúng (có thể chọn nhiều đáp án): Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

a)

Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.

36.

Năm 1957, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Campuchia.

b)

Mianma.

c)

Brunây.

d)

Malaxia.

37.

Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.

b)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Việt Nam.

c)

Thái Lan, Malaysia, Myanmar, Singapore, Philippines.

d)

Indonesia, Thái Lan, Brunây, Malaysia, Philippines.

38.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

b)

một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành.

c)

sự thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

39.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

c)

Hình thành một khối phòng thủ chung.

d)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế.

40.

Quốc gia nào sau đây không tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

Campuchia.

b)

Thái Lan.

c)

Indonesia.

d)

Malaxia.

41.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các quốc gia sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã có bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Triều Tiên.

c)

nhân viên ngoại kiều là của Lào.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

42.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

có nền kinh tế phát triển.

b)

đã giành được độc lập.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đa dạng.

43.

Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột là Cộng đồng

a)

Kinh tế ASEAN, Văn hóa - Xã hội, Quốc phòng.

b)

Kinh tế ASEAN, Hội nhập, Phòng ngừa - Quốc phòng, Kinh tế - xã hội.

c)

Kinh tế, Văn hóa – Xã hội, Chính trị - An ninh.

d)

Chính trị, Quân sự - Quốc phòng, Kinh tế - xã hội.

44.

Việc 10 nước trở thành thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đánh dấu

a)

các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

các nước Đông Nam Á đã hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

được phát triển trong liên kết khu vực Đông Nam Á.

d)

nhiều nước Đông Nam Á đã trở thành “con rồng châu Á”.

45.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần tự chủ và hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Hội nghị Ianta.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Liên hợp quốc.

46.

Cho những thông tin trong bảng thời gian – sự kiện về quan hệ Việt Nam – ASEAN nêu trên, nhận định: Việt Nam là Chủ tịch ASEAN năm 2010 với chủ đề “Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động”.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Cho những thông tin trong bảng thời gian – sự kiện về quan hệ Việt Nam – ASEAN nêu trên, nhận định: Quan hệ Việt Nam – ASEAN được đẩy mạnh từ quan hệ đa phương sang song phương.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cho những thông tin trong bảng thời gian – sự kiện về quan hệ Việt Nam – ASEAN nêu trên, nhận định: Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là một phần quan trọng của chính sách đối ngoại của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Cho những thông tin trong bảng thời gian – sự kiện về quan hệ Việt Nam – ASEAN nêu trên, nhận định: Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ xu thế khu vực hoá đang phát triển mạnh mẽ.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Cho đoạn tư liệu: “Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi [...]. Đây là bước thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”. Nhận định: Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Cho đoạn tư liệu: “Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi [...]. Đây là bước thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”. Nhận định: Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cho đoạn tư liệu: “Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi [...]. Đây là bước thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”. Nhận định: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN mở đầu quá trình hòa giải giữa nhóm các nước sáng lập ASEAN và ba nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cho đoạn tư liệu: “Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi [...]. Đây là bước thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”. Nhận định: Việt Nam gia nhập ASEAN đã giải quyết được những bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong hợp tác nội khối của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ASEAN.

b)

ASEAN thành lập.

c)

Hiệp ước Bali được kí kết.

d)

kết nạp thành viên thứ 10.

55.

Trong Cộng đồng ASEAN, AEC là tên viết tắt của

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Quân sự.

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

56.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

57.

Một trong những thách thức đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN là

a)

trẻ hóa dân số.

b)

phân biệt chủng tộc.

c)

vấn đề Biển Đông.

d)

đa dạng về văn hóa.

58.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

quốc phòng.

b)

văn hoá-xã hội.

c)

tài chính.

d)

pháp luật.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng an ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

60.

Cộng đồng ASEAN không bao gồm liên kết nào sau đây?

a)

Chính trị - An ninh.

b)

Chính trị - Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa - Xã hội.

61.

Đâu là ý đúng về xây dựng Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN?

a)

lấy con người làm trung tâm.

b)

lấy kinh tế làm trọng tâm.

c)

lấy chính trị làm cốt lõi.

d)

lấy an ninh làm nền tảng.

62.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

phụ thuộc đầu tư bên ngoài.

b)

liên kết tất cả các lĩnh vực.

c)

mở rộng hợp tác với bên ngoài.

d)

xóa bỏ đường biên giới ở khu vực.

63.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại hội nghị nào sau đây?

a)

hội nghị kết nạp Campuchia năm 1999.

b)

hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).

c)

hội nghị thành lập ASEAN (1967).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

64.

Dựa vào trích dẫn: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa-xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực” (Trích: Thỏa ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao), nhận định nào sau đây đúng về Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.

b)

Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, cộng đồng văn hóa-xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.

c)

Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hòa bình ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

65.

Đọc tư liệu sau đây: “Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bến ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùy thuộc.” (Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam-ASEAN). Nhận định nào phù hợp nhất với nội dung tư liệu?

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.

b)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa.

c)

Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.

66.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật..

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

67.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

68.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

69.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

70.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

71.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

72.

Theo những quy định tại hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

73.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

74.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

lực lượng quyết định

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

75.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản..

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

76.

Đọc tư liệu sau đây: “Hồi đồng bào yêu quý! Bốn mươi năm trước đây, tôi có thư kêu gọi đồng bào ta đoàn kết. Vì có đoàn kết mới có lực lượng, có lực lượng mới giành được độc, lập tự do. Hiện nay quân đội Nhật tàn rã (Việt Minh) đã phát triển ra khắp rừng núi, có những tổ chức cấp lớp sĩ, nông, công, thương, gồm đủ các dân tộc Việt, Thổ, Nùng, Mường, Mán. Trong Việt Minh đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt trai gái, già, trẻ,… Hỡi đồng bào yêu quý! Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ra mà tự giải phóng” (Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.553-554). Theo đoạn trích, nhận định nào đúng/sai?

a)

Mặt trận Việt Minh tập hợp các tầng lớp nhân dân cùng chung mục tiêu giải phóng dân tộc

b)

Kẻ thù chính của dân tộc ta trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là Nhật, Pháp

c)

Nội dung của đoạn trích kêu gọi các dân tộc phát triển về văn hóa dân tộc

d)

Cách mạng nước ta muốn thắng lợi cần có sự giúp đỡ của các lực lượng bên ngoài

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hỡi đồng bào cả nước. Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.. Pháp chạy, Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm này để gây dựng nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập” (Hồ Chí Minh, toàn tập, tập III,NXB Chính trị quốc gia,1995, tr.555,557). Nhận định nào sau đây đúng/sai theo nội dung đoạn trích?

a)

Đoạn trích trên là nội dung của bản “Tuyên ngôn độc lập” Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc trước đông đảo vào ngày 2 tháng 9 năm 1945

b)

Bản “Tuyên ngôn độc lập” của Người có sử dụng đoạn trích Tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ năm 1776

c)

Cách mạng tháng Tám xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến và tàn dư của nó

d)

Nội dung bản Tuyên ngôn khẳng định với toàn thế giới nhân dân Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập

78.

Nội dung phản ánh đúng tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ bị thất bại.

79.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

c)

Cơ quan Trung ương cục miền Nam.

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

80.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

81.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Liên Xô.

c)

Triều Tiên, Lào.

d)

Nhật Bản, Trung Quốc.

82.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Biên giới thu - đông 1950.

c)

Việt Bắc thu - đông 1947.

d)

Đường 14 - Phước Long.

83.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

84.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu của các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng một vùng đất, mở đường.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

85.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02-1951) là

a)

Ra lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc.

b)

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

86.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

87.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ vì chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

88.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đây là bước lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam”. Theo đoạn tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

“Bước lùi lớn” của Pháp được đề cập đến trong đoạn tư liệu là kế hoạch Nava.

b)

Pháp tìm cách trút bỏ trách nhiệm của chiến tranh ở Đông Dương cho Mỹ.

c)

Năm 1954, Pháp lâm vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

d)

Từ năm 1953, Pháp rút dần quân đội về nước, chấm dứt sự cai trị ở Việt Nam.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là ‘đánh chắc thắng’, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ ‘đánh nhanh, thắng nhanh’ sang ‘đánh chắc tiến chắc’. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”. Theo đoạn tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Chủ trương tạm hoãn tiến công sẽ đảm bảo cho mục tiêu cao nhất là ‘đánh chắc thắng’.

b)

Cần chuyển từ ‘đánh nhanh, thắng nhanh’ sang ‘đánh chắc, tiến chắc’ để bảo đảm đánh chắc thắng.

c)

Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi vị trí để bố trí lại trận địa, bảo đảm thành công của chiến dịch.

d)

Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch.