wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường] Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

2.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường] Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giả thương hiệu

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

3.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường] Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

hạch toán cắt lỗ tại ngân hàng

d)

hủy hoại môi trường

4.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường] Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ

b)

bán hàng giả gây rối thị trường

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

5.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường] Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

6.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường] Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên, từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

7.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường] Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung = cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung > cầu

d)

Cầu tăng

8.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường] Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng

a)

ổn định

b)

tăng lên

c)

không tăng

d)

giảm xuống

9.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 3: Lạm phát] Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

10.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 3: Lạm phát] Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số

b)

hai con số trở lên

c)

không đáng kể

d)

không xác định

11.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 3: Lạm phát] Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10%10\% thì nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tuyệt đối

12.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 3: Lạm phát] Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng thì lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tưởng tượng

13.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

14.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất phục hồi thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

15.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người dân có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

Mất cân đối cung cầu lao động

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

16.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc lao động

17.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người dân có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng

18.

[PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm) — BÀI 4: Thất nghiệp] Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Không hài lòng với công việc

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

c)

Do tình giảm biên chế lao động.

d)

Do không hài lòng với mức lương.

20.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

21.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động như thế nào?

a)

Có khả năng cải thiện.

b)

Gặp nhiều khó khăn.

c)

Được cải thiện đáng kể.

d)

Ngày càng sung túc.

22.

Đọc thông tin và trả lời: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc, anh K đã thử việc tại nhiều công ty và tham gia phiên giao dịch việc làm, song vẫn chưa xin được việc phù hợp. Công ty Y mời anh đến làm việc văn phòng; sau 3 tháng thử việc, anh K không được ký hợp đồng chính thức vì chưa phù hợp công việc. Đối với anh K, thất nghiệp gây ra hậu quả trực tiếp nào?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

23.

Đọc thông tin về anh K (tốt nghiệp tài chính, thiếu kinh nghiệm, không được ký hợp đồng sau thử việc 3 tháng vì chưa phù hợp). Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

24.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp (do thiếu kinh nghiệm, chưa đáp ứng yêu cầu vị trí) là biểu hiện của loại hình thất nghiệp nào?

a)

Cơ cấu.

b)

Chu kỳ.

c)

Tự nguyện.

d)

Tạm thời.

25.

Đọc thông tin và trả lời: Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất vì thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc, trợ cấp thất nghiệp ít ỏi khiến gia đình khó khăn. Trong thời gian chờ doanh nghiệp tuyển dụng lại, chị P tham gia lớp học nghề do Hội phụ nữ xã tổ chức và nhận sản phẩm về nhà làm để tăng thu nhập. Giải pháp nào thể hiện vai trò của nhà nước trong kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp theo thông tin trên?

a)

Cho doanh nghiệp vay vốn.

b)

Khuyến khích mở rộng sản xuất.

c)

Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.

d)

Mở rộng đối tượng được trợ cấp.

26.

Theo thông tin về chị P (doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất, phải nghỉ việc), thất nghiệp đã gây nên hậu quả gì đối với chị?

a)

Gia đình ly tán.

b)

đời sống khó khăn.

c)

Sức khỏe suy giảm.

d)

Doanh nghiệp phá sản.

27.

Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp (do doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất vì thiếu đơn hàng), loại hình thất nghiệp của chị P là gì?

a)

Cơ cấu.

b)

Tự nhiên.

c)

Tạm thời.

d)

Chu kỳ.

28.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

Sản xuất.

d)

Tiêu dùng.

29.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố gì?

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

30.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

31.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương

b)

Điều kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền môi giới lao động

32.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

33.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng

b)

Bằng tiền

c)

Bằng tài sản

d)

Bằng quyền lực

34.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

35.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Quyền uy

c)

Phục tùng

d)

Cưỡng chế

36.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện

37.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

38.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

39.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

40.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.

d)

nhà quản lý sức lao động.

41.

Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cầu về sức lao động.

b)

cung về sức lao động.

c)

người môi giới sức lao động.

d)

người kinh doanh sức lao động.

42.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng.

b)

Cầu về lao động tăng.

c)

Cung về việc làm tăng.

d)

Cầu về việc làm giảm.

43.

Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Cân bằng.

b)

Nhỏ hơn.

c)

Lớn hơn.

d)

Thiếu hụt.

44.

Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi.

b)

16 tuổi.

c)

17 tuổi.

d)

18 tuổi.

45.

các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây.

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

46.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

47.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời

48.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Có lợi thế cạnh tranh.

d)

Không có tính khả thi.

49.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

50.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

51.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

52.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

53.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.

c)

Độc lập.

d)

Kiểm tra.

54.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

55.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Một sinh viên tốt nghiệp ngành chế tạo ô tô, sau 5 năm làm việc và học hỏi, quyết định lập cơ sở sửa chữa ô tô; sau này phát triển thành công ty lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; trang bị cho mình kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp, mở rộng quan hệ với đối tác, khách hàng và xây dựng văn hoá công ty. Theo thông tin, điểm mạnh nào giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh?

a)

Kiến thức và kinh nghiệm

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước

56.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Một sinh viên tốt nghiệp ngành chế tạo ô tô, sau 5 năm làm việc và học hỏi, quyết định lập cơ sở sửa chữa ô tô; sau này phát triển thành công ty lắp ráp và kinh doanh ô tô. Ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược, trang bị kiến thức và kĩ năng quản trị, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp, mở rộng quan hệ đối tác, khách hàng và xây dựng văn hoá công ty. Nội dung nào sau đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực tài chính

57.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Sau 5 năm làm việc và học hỏi, ông H quyết định lập cơ sở sửa chữa ô tô; sau này phát triển thành công ty lắp ráp và kinh doanh ô tô. Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H là gì?

a)

Xưởng sửa chữa ô tô

b)

Xưởng lắp ráp ô tô

c)

Đại lý kinh doanh ô tô

d)

Đại lý phân phối ô tô

58.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống. Bác có sở trường nấu ăn ngon và quyết định mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy gần nhà có nhiều quán cơm bình dân đông khách, bác mở quán cơm và cho rằng đây là cơ hội tốt, phù hợp với sở trường nấu nướng. Trong quá trình thực hiện ý tưởng, gia đình bác T có điểm mạnh nào?

a)

Sống tại thành phố

b)

Có nhiều quán bán cùng

c)

Nhu cầu của khách hàng tăng

d)

Có sở trường nấu ăn ngon

59.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Gia đình bác T chuyển lên thành phố, bác có sở trường nấu ăn ngon, mở quán cơm vì thấy nhiều quán cơm bình dân đông khách và coi đây là cơ hội tốt. Với ý tưởng kinh doanh này, bác T có thể gặp thách thức nào?

a)

Có kinh nghiệm nấu ăn

b)

Có nhiều quán bán hàng

c)

Vị trí kinh doanh không thuận lợi

d)

Sự cạnh tranh từ các đối thủ

60.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Gia đình bác T chuyển lên thành phố, bác có sở trường nấu ăn ngon, mở quán cơm vì thấy nhiều quán cơm bình dân đông khách và coi đây là cơ hội tốt. Để ý tưởng kinh doanh của mình thành công, bác T không cần chú ý đến yếu tố nào trong sản phẩm kinh doanh?

a)

Tính mới mẻ

b)

Tính phổ biến

c)

Tính gia đình

d)

Tính khả thi

61.

Bài 7: Đạo đức kinh doanh. Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà

b)

Tính trung thực

c)

Tính quyết đoán

d)

Tính kiên trì

62.

Bài 7: Đạo đức kinh doanh. Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào lĩnh vực nào?

a)

Hoạt động văn hóa – xã hội

b)

Hoạt động sản xuất – kinh doanh

c)

Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

d)

Hoạt động tiêu dùng sản phẩm

63.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng

64.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá

d)

Khai thác trái phép tài nguyên

65.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp

b)

Bảo trợ truyền thông

c)

Làm công tác xã hội

d)

Bảo lãnh ngân hàng

66.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

đối tác

b)

khách hàng

c)

người tiêu dùng

d)

bạn bè

67.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Chủ động trong mọi tình huống

b)

Tôn trọng con người

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân

68.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền

c)

cổ phiếu

d)

địa vị

69.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nóng nảy

b)

trung thực

c)

cương quyết

d)

nhẫn nhượng

70.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân nhượng

b)

trách nhiệm

c)

vô tư

d)

tư lợi

71.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cần cù

b)

Trách nhiệm

c)

Trung thực

d)

lừa đảo

72.

Dựa vào thông tin: "Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty V luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn." Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng?

a)

Chất lượng sản phẩm được nâng cao

b)

Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng

c)

Kết quả kinh doanh hiệu quả

d)

Sản phẩm làm ra có giá trị cao

73.

Dựa vào thông tin về công ty V ở trên, nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh?

a)

Chú trọng phát triển sản phẩm

b)

Thay đổi quy trình công nghệ

c)

Hướng đến các sản phẩm an toàn

d)

Hướng tới các giải thưởng uy tín

74.

Dựa vào thông tin về công ty V ở trên, nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng?

a)

Trang bị công nghệ hiện đại

b)

Được người tiêu dùng tin tưởng

c)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Tự động hoá quy trình chế biến

75.

Dựa vào thông tin: "Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hằng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thăng tiến trong sản xuất kinh doanh mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định." Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp X khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Đổi mới phương thức quản lý

b)

Giữ vững cam kết chất lượng

c)

Tích cực bảo vệ môi trường

d)

Tích cực khai thác tài nguyên

76.

Theo thông tin về công ty X ở trên, phương châm phát triển kinh doanh phải đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương của công ty X là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong hoạt động kinh doanh?

a)

Lợi nhuận kinh doanh

b)

Đổi mới công nghệ

c)

Hợp đồng lao động

d)

Đạo đức kinh doanh

77.

Theo thông tin về công ty X ở trên, công ty X đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Bảo vệ môi trường

b)

Từ bỏ nghĩa vụ thuế

c)

Phá hoại tài nguyên

d)

Gia tăng lợi nhuận