wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) quyết định quan trọng nào nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh?

a)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên

c)

Thành lập Hội Quốc liên mới

d)

Thành lập Liên hợp quốc

2.

Sự kiện nào đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Khủng hoảng năng lượng 1973

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc 1989

c)

Liên Xô chính thức tan rã năm 1991

d)

Bức tường Béc-lin sụp đổ 1989

3.

. “Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo ác quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới

a)

hai cực Ianta

b)

Vecxai-Oasinhtơn.                 

c)

đơn cực

d)

. đa cực

4.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của thế đa cực?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc đe dọa vị trí Mỹ

b)

Các nước tăng cường chạy đua vũ khí làm liên minh lớn

c)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn

d)

Các nước trong khối NATO liên kết để tạo ưu thế quân sự

5.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Quốc tế hóa

b)

Toàn cầu hóa

c)

Lấy hợp tác làm chủ đạo

d)

Liên kết khu vực

6.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

b)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

d)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

7.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN giai đoạn 1999–2015 là gì?

a)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10

b)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua

d)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do, trung lập

8.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là gì?

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên lên 10

c)

Hiến chương ASEAN được công bố

d)

ASEAN ra tuyên bố khu vực hòa bình, tự do, trung lập

9.

Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN tập trung vào mấy trụ cột?

a)

Ba trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, Văn hóa-xã hội

b)

Hai trụ cột: Kinh tế và Chính trị-an ninh

c)

Bốn trụ cột: Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Lịch sử

d)

Ba trụ cột: Kinh tế, Xã hội, Văn hóa-thể thao

10.

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 bổ sung trọng tâm hợp tác nào?

a)

Phát triển cơ sở hạ tầng

b)

Phát triển kinh tế số

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Hợp tác sở hữu trí tuệ

11.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3- giữa 8-1945).

b)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

12.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Chiến tranh cách mạng.

b)

Tổng công kích giành chính quyền.

c)

Bãi công để giành chính quyền.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

13.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

c)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc.

d)

chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.

14.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

c)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

d)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

15.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Tạo thời gian hoà bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

b)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Thể hiện thiện chí hoà bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

16.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

b)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

17.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).

c)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).

d)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).

18.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.

d)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.

19.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Trung Lào năm 1953

b)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Biên giới thu – đông năm 1950

20.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là

a)

Không chấp nhận nạn thù địch liên hiệp của Pháp

b)

Đảng Cộng sản được hoạt động

c)

Tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm

d)

Đảm bảo an ninh quốc gia

21.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

Coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh

b)

Chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định

d)

Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

22.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

Tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

b)

Làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ

c)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

d)

Đàn tới sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới

23.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều

24.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định các nhận định Đúng/Sai: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới” (Hồ Chí Minh). a) Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp. b) Nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám. c) Góp phần làm ra rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. d) Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

a)

a Đ, b Đ, c S, d Đ

b)

a S, b Đ, c Đ, d Đ

c)

a Đ, b Đ, c Đ, d S

d)

a Đ, b S, c Đ, d Đ

25.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

Thuộc địa kiểu mới của Mĩ

b)

Nơi cung cấp nhân lực cho Mĩ

c)

Trung tâm hàng không của Mĩ

d)

Khu kinh tế, khoa học mới

26.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) bắt đầu chính thức khi sự kiện nào diễn ra tại Hà Nội?

a)

Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946

b)

Thỏa thuận Tạm ước 14-9-1946

c)

Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19-12-1946

27.

Kế hoạch Nava của Pháp – Mĩ chủ yếu nhằm

a)

Tăng viện binh chiếm lại Bắc Bộ nhanh chóng

b)

Tập trung quân cơ động đánh bại chủ lực Việt Minh

c)

Mở rộng chiến tranh ra Lào và Campuchia

d)

Cắt đường tiếp tế từ Trung Quốc sang Việt Nam

28.

Nguyên tắc nhân nhượng của ta với quân Tưởng và Pháp nhằm mục tiêu cao nhất là

a)

Giữ hòa bình lâu dài với Pháp

b)

Tránh phải huy động toàn dân kháng chiến

c)

Giành sự công nhận quốc tế ngay lập tức

d)

Bảo toàn chính quyền cách mạng non trẻ

29.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, phương châm tác chiến “đánh chắc, tiến chắc” thể hiện

a)

Tấn công ban đêm toàn diện

b)

Dựa vào không quân tấn công dồn dập

c)

Tiêu diệt địch từng phần vững chắc

d)

Ưu tiên cơ động đánh nhanh thắng nhanh

30.

Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương quy định tạm thời lấy vĩ tuyến 17 làm

a)

Khu phi quân sự của Lào

b)

Giới tuyến quân sự tạm thời

c)

Ranh giới quốc tế lâu dài

d)

Biên giới giữa hai quốc gia

31.

Mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan để tạo thắng lợi kháng chiến cho thấy cần

a)

Tránh mọi thỏa hiệp ngoại giao

b)

Chỉ dựa vào chiến tranh du kích ở nông thôn

c)

Kết hợp nội lực với thời cơ quốc tế thuận lợi

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ nước ngoài

32.

Nhân tố quyết định thắng lợi của kháng chiến chống Pháp chủ yếu là

a)

Vũ khí hiện đại từ nước ngoài

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

c)

Sự hỗ trợ toàn diện của Liên Xô

d)

Kế hoạch viện trợ của Trung Quốc

33.

Thắng lợi Điện Biên Phủ có ý nghĩa quốc tế vì

a)

Khiến Mỹ rút khỏi Đông Dương ngay

b)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc

c)

Làm Pháp từ bỏ mọi thuộc địa

d)

Chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ

34.

Sau Hiệp định Giơnevơ, nhiệm vụ cách mạng chủ yếu ở miền Bắc là

a)

Xây dựng quân đội đánh Nam

b)

Mở rộng chiến tranh chống Pháp

c)

Khôi phục kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

Quốc hữu hóa toàn bộ công thương

35.

Trong kháng chiến chống Pháp, lực lượng nòng cốt của ta trên chiến trường là

a)

Lính đánh thuê quốc tế

b)

Không quân và hải quân hiện đại

c)

Bộ đội chủ lực và dân quân du kích

d)

Cảnh sát và lực lượng tự vệ đô thị

36.

Chiến thắng Biên giới Thu – Đông 1950 mở ra bước chuyển quan trọng vì

a)

Khiến Pháp rút quân khỏi Hà Nội ngay lập tức

b)

Kết thúc chiến tranh chỉ sau một năm

c)

Khai thông biên giới, mở rộng căn cứ, tiếp nhận viện trợ

d)

Thiết lập vùng giải phóng ở miền Nam

37.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

c)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

d)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

38.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

b)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

39.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

40.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

41.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

An Lão (Bình Định).

42.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

thực hiện nhiệm vụ của cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

43.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

b)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

44.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

b)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

d)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

45.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mỹ

a)

chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

b)

phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mỹ, đồng minh về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

46.

Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ:

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

b)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị suy đó vỡ hoàn toàn.

d)
47.

Điền vào chỗ trống đúng nhất: Trong chiến tranh đặc biệt, đặc điểm nào khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam đã có khả năng đánh bại chiến lược này?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc mở đầu.

b)

Chiến thắng Ba Gia quyết định.

c)

Chiến thắng Bình Giã then chốt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường chủ lực.

48.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vì đã mở đầu cho

a)

cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước

b)

phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mỹ

c)

thắng lợi trên mặt trận quân sự

d)

thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

49.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mỹ

c)

quân đồng minh của Mỹ

d)

quân đội Mỹ

50.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Mỹ

b)

quân đồng minh của Mỹ

c)

cố vấn Mỹ

d)

quân đội Sài Gòn

51.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là

a)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

d)

Tạm ước công cụ miền Nam được thành lập ở miền Nam

52.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

b)

Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam

53.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là

a)

đấu tranh ngoại giao

b)

cách mạng vũ trang

c)

cách mạng bạo lực

d)

đấu tranh hòa bình

54.

"Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng" là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

55.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ trên phạm vi cả nước

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

56.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1976) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

sự huy động lực lượng cao nhất

b)

kết cục của quân giặc

c)

địa bàn mở chiến dịch

d)

quyết tâm giành thắng lợi

57.

Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D: "Nhiệm vụ cách mạng của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay là: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình đầy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông - Nam Á và thế giới" (Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ III, 1960). A. Đoạn tư liệu trên xác định được nhiệm vụ thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền, chứng minh mối quan hệ mật thiết và tác dụng thúc đẩy lẫn nhau của 2 nhiệm vụ chiến lược ấy. B. Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh mở ra bước ngoặt cho cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc. C. Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phân tích tình hình đất nước ta tạm thời chia cắt làm hai miền có hai chế độ chính trị khác nhau. D. Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.

a)

A sai, B đúng, C đúng, D sai

b)

A đúng, B đúng, C sai, D sai

c)

A đúng, B sai, C đúng, D đúng

d)

A đúng, B sai, C đúng, D sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý: "Khi đế quốc Mỹ tiến hành 'chiến tranh đặc biệt'..." (Văn kiện Quốc hội toàn tập, tập III 1961–1974). A. Chiến tranh đặc biệt được tiến hành chủ yếu bằng quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn. B. Quốc sách của chiến tranh đặc biệt là tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược". C. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt là đấu tranh chính trị. D. Những thắng lợi quân sự từ Ấp Bắc đến Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh đặc biệt.

a)

A sai, B đúng, C đúng, D sai

b)

A đúng, B đúng, C sai, D đúng

c)

A đúng, B sai, C đúng, D sai

d)

A sai, B đúng, C sai, D đúng

59.

Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra

b)

Trật tự thế giới đa cực đã được xác lập

c)

Chiến tranh thế giới thứ 2 đang diễn ra

d)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt

60.

Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh ở trong nước như thế nào?

a)

Miền Bắc vẫn còn chiến tranh phá hoại

b)

Miền Nam đang tiến hành cải cách ruộng đất

c)

Kinh tế đạt tăng trưởng cao

d)

Đất nước được thống nhất

61.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mỹ tập trung lực lượng chủ yếu vào

a)

tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn

b)

mở các cuộc hành quân tìm diệt ở miền Nam

c)

bình định nông thôn miền Nam

d)

đánh phá miền Bắc bằng không quân

62.

Mục tiêu của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là

a)

giảm tổn thất của quân Mỹ, dùng quân Sài Gòn

b)

tăng viện trợ cho Pháp tái chiếm Việt Nam

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

d)

thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở miền Bắc

63.

Ý nghĩa cụ thể của chiến thắng Tết Mậu Thân 1968 là

a)

phá sản hoàn toàn chiến tranh cục bộ

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

d)

buộc Mỹ ký Hiệp định Giơnevơ

64.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh, phương châm "thần tốc" nhằm

a)

mở rộng vùng giải phóng ở Tây Nguyên

b)

tập trung đánh phòng tuyến Đà Nẵng

c)

tranh thủ thời cơ giải phóng Sài Gòn nhanh

d)

đánh phá đường Trường Sơn bằng không quân

65.

Hiệp định Pari (1973) quy định

a)

Liên Xô gửi cố vấn quân sự sang Việt Nam

b)

Mỹ tăng viện trợ, duy trì chính quyền Sài Gòn

c)

Pháp rút quân, chia Việt Nam thành hai miền tạm thời

d)

Mỹ rút quân, tôn trọng độc lập thống nhất của Việt Nam

66.

Điểm khác biệt nổi bật giữa chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và "Điện Biên Phủ trên không" 1972 là

a)

đều diễn ra ở miền Nam Việt Nam

b)

một chiến dịch trên bộ, một chiến dịch trên không

c)

đều dùng lực lượng không quân chủ lực

d)

đều kết thúc bằng sự thất bại của Pháp

67.

Trong giai đoạn 1969–1973, phong trào nào ở Mỹ tác động mạnh đến chính sách chiến tranh?

a)

phong trào phản chiến trong lòng nước Mỹ

b)

phong trào đòi độc lập ở Á – Phi

c)

phong trào dân quyền của người da đen

d)

phong trào bảo vệ môi trường

68.

Tuyến vận tải chiến lược Trường Sơn có vai trò chủ yếu là

a)

cung cấp vũ khí cho quân đội Pháp ở Lào

b)

vận chuyển hàng hóa từ Nam ra Bắc bằng đường biển

c)

kết nối thương mại Việt – Mỹ

d)

chi viện sức người, vật chất từ Bắc vào Nam

69.

Sau Hiệp định Pari 1973, lực lượng cách mạng miền Nam cần làm gì để tiến tới giải phóng hoàn toàn?

a)

rút về biên giới, tránh đối đầu

b)

củng cố lực lượng, tranh thủ thời cơ tiến công

c)

chờ Mỹ tái đàm phán hiệp định mới

d)

ngừng chiến đấu, chỉ đấu tranh ngoại giao

70.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có hành động gì?

a)

Sang thăm Việt Nam để mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

Ung hộ công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam.

c)

Liên kết với nhiều quốc gia ở Đông Nam Á để chống Trung Quốc.

d)

Phát động cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam của Việt Nam.

71.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Cả xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

72.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

b)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

c)

Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

73.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế và tích cực đấu tranh ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp quốc tế và đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc phải rút lui.

d)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

74.

Một trong những cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Luật biển Việt Nam.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

d)

Hiến chương ASEAN.

75.

Hành động thể hiện rõ nhất âm mưu chống phá Việt Nam của một số nhà lãnh đạo Trung Quốc năm 1979?

a)

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

b)

Ập tới và nó cuộc kháng chiến của Việt Nam.

c)

Dùng 32 sư đoàn tấn công toàn tuyến biên giới phía Bắc của Việt Nam.

d)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

76.

Bản chất của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cể xác lập địa vị số một châu Á.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

d)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

77.

Bài học được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở Việt Nam hiện nay là

a)

Thiết lập quan hệ hiến lược với tất cả các nước.

b)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

78.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Kinh tế thế giới đang phát triển nhanh, ổn định.

c)

Đất nước đang trong công cuộc đổi mới.

d)

Quan hệ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Cam-pu-chia ổn định.

79.

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

a)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

b)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

80.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

81.

Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

82.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

toàn diện và đồng bộ.

b)

phải thần tốc và táo bạo.

c)

bảo đảm chắc thắng lợi.

d)

thực hiện nhanh chóng.

83.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chỉ trưởng đổi mới về chính trị là xây dựng

a)

nền chuyên chính của tư sản.

b)

phân chia quyền lực rõ ràng.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

84.

Trong tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

tư tưởng.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

kinh tế.

85.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

c)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

d)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

86.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Cái chết ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

b)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

c)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

d)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

87.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986 - 1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

88.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

89.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

b)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

90.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

91.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

đơn giản và hiệu quả.

b)

nằm tham gia công tác.

c)

giảm tiến lương tối đa.

d)

tinh gọn và hiệu quả.

92.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường.

b)

tư doanh.

c)

quan liêu.

d)

bao cấp.

93.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Nhà nước.

b)

Cá thể.

c)

Nước ngoài.

d)

Tư nhân.

94.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ

b)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

c)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

d)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

95.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

a)

xóa nhàn công trình trang tham nhũng.

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

100% công nhân có được bằng đại học

d)

đã dứt nược thoát khỏi khủng hoảng.

96.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

b)

tránh xung đột xảy ra trên biển Đông.

c)

không tiến hành mua các loại vũ khí

d)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

97.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

b)

để đang tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

c)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

d)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

98.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao

b)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

c)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

d)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

99.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

b)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

c)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

d)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

100.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

101.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

102.

Nguyên nhân chủ quan nào góp phần quyết định thắng lợi kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng

b)

Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Phong trào phản chiến ở Mỹ và thế giới

d)

Sức mạnh quân sự Mỹ suy giảm nhanh

103.

Yếu tố khách quan quan trọng hỗ trợ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ là gì?

a)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

c)

Đoàn kết ba nước Đông Dương

d)

Vai trò hậu phương miền Bắc

104.

Ý nghĩa lịch sử đối với Việt Nam sau thắng lợi 1975 là gì?

a)

Kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước

b)

Mở ra trật tự thế giới mới hoàn toàn

c)

Tăng nhanh công nghiệp hóa ngay lập tức

d)

Chấm dứt mọi xung đột khu vực Đông Nam Á

105.

Một tác động đối với thế giới sau thắng lợi của Việt Nam là gì?

a)

Thúc đẩy liên minh quân sự NATO mở rộng

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

c)

Làm suy yếu Liên Xô trong khu vực

d)

Tạo ra khủng hoảng dầu mỏ toàn cầu

106.

Bài học bảo vệ Tổ quốc sau 1945 nhấn mạnh điều gì?

a)

Giảm vai trò khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại

c)

Hạn chế sáng tạo nghệ thuật quân sự

d)

Ưu tiên biệt lập hoàn toàn với thế giới

107.

Trong bài học kinh nghiệm Đổi mới từ 1986, yêu cầu nào là cốt lõi?

a)

Đổi mới chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp

b)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH

c)

Mở cửa kinh tế bỏ qua vai trò nhà nước

d)

Thay đổi hoàn toàn nền tảng tư tưởng

108.

Đổi mới cần thực hiện theo nguyên tắc nào để phù hợp thực tế?

a)

Toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp

b)

Nhanh chóng, triệt để, bỏ mọi thận trọng

c)

Chỉ cải cách hình thức tuyên truyền

d)

Chọn một số tỉnh thí điểm và dừng lại

109.

Vai trò của nhân dân trong Đổi mới được nhấn mạnh như thế nào?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào ngoại lực

b)

Giới hạn tham gia ở mức tượng trưng

c)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo

d)

Tách rời khỏi quá trình hoạch định