WorksheetsÔT KT CK1 TN NLC K10
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
kí hiệu theo đường.
đường chuyển động.
khoanh vùng.
chấm điểm.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
đường chuyển động.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
A. Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
B. Các mảng nối lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
C. Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
D. Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Trên Hình 5. Một dạng tiếp xúc của hai mảng kiến tạo, hai mảng kiến tạo có hướng di chuyển như thế nào?
Tách xa nhau.
Xô vào nhau.
Chồng lên nhau
Trượt qua nhau
Việt Nam (nằm ở múi giờ số 7) muộn hơn Nhật Bản (nằm ở múi giờ số 9) là
1 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ý nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Chiếm khoảng 1% thể tích và 0,5% khối lượng Trái Đất.
Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người.
Thành phần vật chất ngoài gồm oxy, silic và nhôm.
Chiếm phần lớn thể tích và khối lượng của Trái Đất.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đã biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Các địa lũy
Các địa hào
Lục địa nâng
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
A. xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
B. vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
C. làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
D. gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành hoá học.
Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. bóc mòn.
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
A. mài mòn.
B. bằng tích.
C. bồi tụ.
D. thổi mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt trung bình năm giảm
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
lục địa.
bán cầu Đông.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thổi thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Sông nào sau đây dài nhất thế giới?
A. A-ma-dôn.
B. Nin.
C. I-ê-nit-xây.
D. Mê Công.
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Sông nào sau đây có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 ‰.
34 ‰.
35‰.
36‰.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
vỏ sinh quyển.
vỏ khí quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu đại chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
A. vĩ độ.
B. độ cao.
C. kinh độ.
D. các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
thổ nhưỡng.
địa hình.
thực vật
sông ngòi
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
A. đất và thực vật.
B. thực và động vật.
C. động vật và đất.
D. đất và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quy luật địa lí chung của Trái Đất?
A. Các quy luật địa đối và phi địa đối diễn ra đồng thời với nhau.
B. Các quy luật địa đối và phi địa đối không có tác động riêng rẽ.
C. Mỗi quy luật có vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể.
D. Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên.
Quy luật địa đối của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các bộ phận tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật đai cao của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các bộ phận tự nhiên theo độ cao núi.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
