NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Tiêu Hóa Động Vật
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
động vật đơn bào.
động vật đa bào.
động vật đa bào và đơn bào.
vi khuẩn.
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiếp nhận thức ăn bằng hình thức nào?
Thực bào.
Ẩm bào.
Thực bào và ẩm bào.
Không bào tiêu hóa.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau: I. Các loài ruột khoang và giun dẹp, giun đốt có túi tiêu hóa. II. Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào. III. Trong túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa nội bào. IV. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn.
1.
2.
4.
3.
Trong hệ tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào?
miệng → ruột non → dạ dày → hậu môn → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số những nhận định sau: I. Các loài ruột khoang và giun dẹp có túi tiêu hóa. II. Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào. III. Trong túi tiêu hóa thức ăn có thể được tiêu hóa nội bào. IV. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Thứ tự sắp xếp nào sau đây đúng về tiêu hóa?
1.Ống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau.
2.Thức ăn theo một chiều trong ống tiêu hóa.
3.Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thu vào máu
1,2,3
1,2
2,3
1,
Lông ruột, nếp gấp ở ruột non có tác dụng gì?
Đẩy thức ăn đi nhanh hơn.
Tăng diện tích tiếp xúc và hấp thụ dinh dưỡng.
Tăng kích thước ruột non.
Giữ thức ăn đi chậm hơn.
Khi nói vai trò của vệ sinh thực phẩm sạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng. II. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. III. Giảm thiểu bệnh tật. IV. Có nhiều chất xơ.
1.
2.
3.
4.
Tiêu hóa cơ học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày
Miệng, dạ dày, thực quản
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột
Dạ dày, thực quản, ruột
Tiêu hóa hóa học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày, thực quản, ruột
Miệng, dạ dày, thực quản
Miệng, dạ dày, ruột già
Miệng, dạ dày, ruột non
Phổi có vai trò gì trong hệ hô hấp?
Phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang
Diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
Thông khí ở phổi người là chỉ nhờ hoạt động của cơ phổi
Phế nang có hệ thống mao mạch bao quanh dày đặc
Giun dẹp trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Hình thức trao đổi khí nào hiệu quả nhất đối với động vật sống ở nước?
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Đâu không phải là vai trò của hô hấp?
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp để bảo vệ môi trường
Thải CO₂ sinh ra từ hô hấp để bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể
Lấy CO₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào
Lấy O₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể
Có mấy hình thức trao đổi khí ở động vật?
1.
2.
3.
4.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của bò sát.
phổi của chim.
phổi và da của ếch nhái.
da của giun đất.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí trừ hô hấp ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp, phát biểu nào sau đây là sai?
Bệnh có thể ở đường dẫn khí.
Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.
Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.
Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.
Chúng ta biết “hệ hô hấp của người, trao đổi khí với không khí rất hiệu quả”. Có bao nhiêu giai thích sau đây đúng?
Chung ta biết “hệ hô hấp của người, trao đổi khi với không khi rất hiệu quả”. Có bao
nhiêu giải thich sau đây đung?
I. Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tich bề mặt trao đổi khi rất lớn.
II. Vì người thuộc lớp thu, hô hấp bằng phổi.
III. Phổi có nhiều phế nang, bề mặt lớn có hệ thông mao mạch bao quanh dày đặc.
IV. Máu chảy trong hệ thông mao mạch rất lớn, trao đổi khi O2
và CO2 với dòng không khi ra, vào phế nang.
1.
2.
3.
4.
Trong nuôi tôm cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi. Mục đích của việc này là gì?
I. Do bể nuôi cá và tôm thường bị thiếu oxy.
II. Do nuôi mật độ thấp nên tôm cá tạo ít oxy nên cần dùng máy sục khí vào nước nuôi.
III. Mục đích của việc này nhằm đảm bảo lượng oxy trong nước giúp cho các cá thể vật nuôi có nguồn oxy để sống.
IV. Do nuôi mật độ cao nên tôm cá tạo nhiều oxy nên cần dùng máy sục khí vào nước nuôi.
1
2
3
4
Vận dụng những hiểu biết về hô hấp, một học sinh đưa ra một số biện pháp dưới đây giúp hô hấp khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả. Có bao nhiêu biện pháp đúng?
I. Chỉ cần ăn no, không cần uống nhiều nước,
II. Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp;
III. Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung bằng nước muối sinh lý.
IV. Không hút thuốc lá
1.
2.
3.
4.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các cách phòng, chống bệnh này, có bao nhiêu cách sau đúng?
I. Tránh xa khói thuốc lá
II. Tiêm chủng hàng năm
III. Rửa tay với nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ
IV. Nên đeo khẩu trang tại nơi làm việc nếu phải tiếp xúc với khói, bụi hoặc khi ở nơi đông người.
1.
2.
3.
4.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Máu và dịch mô.
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Dịch tuần hoàn chứa những thành phần chủ yếu nào?
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
Tim và hệ động mạch.
Máu và hệ tĩnh mạch.
Máu và hệ mao mạch.
Hệ tuần hoàn có chức năng nào sau đây?
Vận chuyển các chất vào cơ thể.
Vận chuyển các chất từ ra khỏi cơ thể.
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Dẫn máu từ tim đến các mao mạch.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Cá.
Kiến.
Khỉ.
Ếch.
Mao mạch không xuất hiện ở hệ tuần hoàn nào sau đây?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kín.
Khi nói đến đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, nhận định nào sau đây đúng?
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.
2. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
3. Tốc độ máu chảy nhanh.
4. Tốc độ máu chảy chậm
1,4
1,3
2,4
2,3
Vì sao ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu?
Vì chúng là động vật biến nhiệt.
Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Vì tim chỉ có 2 ngăn.
Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín qua tim theo một chiều nhất định nhờ vào thành phần cấu tạo nào sau đây?
Van tim.
Tâm thất.
Tâm nhĩ.
Động mạch chủ.
Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn phổi được bắt đầu từ tâm nào sau đây?
Tâm thất phải.
Tâm thất trái.
Tâm nhĩ phải.
Tâm nhĩ trái.
Khi nói về huyết áp phát biểu nào sau đây sai?
Huyết áp cao nhất là ở động mạch chủ.
Càng xa động mạch chủ huyết áp càng giảm.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm và yếu làm huyết áp hạ.
Huyết áp cao nhất là ở tĩnh mạch chủ.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh mạch vành” đã đưa ra các biện pháp phòng tránh bệnh này, có bao biện pháp sau đúng?
I. Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo
II. Luyện tập thể dục đều đặn
III. Nói không với rượu bia
IV. Ngưng hút thuốc lá và tránh khói thuốc
1.
2.
3.
4.
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “suy tim” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh này. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đúng? I. Bệnh tăng huyết áp II. Bệnh tim thiếu máu cục bộ III. Các bệnh tim bẩm sinh IV. Do bị bệnh loạn nhịp tim, tiểu đường, cường giáp
1
2
3
4
Một học sinh đưa ra các giải thích về câu nói “Người luyện tập thể dục, thể thao đều đặn và thăng có nhịp tim lúc nghỉ ngơi giảm đi so với trước đây”. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Người thường xuyên luyện tập, nhịp tim lúc nghỉ sẽ giảm. II. Người thường xuyên luyện tập, giúp tim không phải hoạt động quá nhiều. III. Người thường xuyên luyện tập, tim càng ngày càng to ra làm giảm nhịp. IV. Người thường xuyên luyện tập làm tim càng ngày càng nhỏ nên nhịp giảm.
1
2
3
4
Acid và enzyme …I… trong dạ dày là các đáp ứng …II… của hệ tiêu hóa. Vị trí I, II là gì?
I. pepsin; II. không đặc hiệu.
I. pepsin; II. đặc hiệu.
I. amylase; II. đặc hiệu.
I. amylase; II. không đặc hiệu.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi?
Hệ miễn dịch.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là gì?
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch thích ứng.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch tế bào.
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Thực bào.
Kháng nguyên.
Viêm.
Protein chống lại màng bệnh.
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
pH thấp trong nước tiêu.
Lysozyme trong nước bọt.
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.
Miễn dịch tế bào quá trình tế bào …I… sẽ tiết ra …II… làm tan tế bào nhiễm. Vị trí I, II là gì?
I. T độc; II. kháng thể.
I. T độc; II. protein độc.
I. plasma; II. kháng thể.
I. plasma; II. protein độc.
Vaccine truyền thống thường có bản chất là …I… đã bị làm yếu đi, …II… khả năng nhân lên trong tế bào. Vị trí I, II là gì?
I. kháng thể; II. không còn.
I. kháng thể; II. còn.
I. kháng nguyên; II. không còn.
I. kháng nguyên; II. còn.
Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
Số lượng tế bào T và tế bào B.
Số lượng kháng nguyên.
Số lượng kháng thể.
Số lượng protein độc.
Nguyên nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là gì?
Vi khuẩn.
Virus HIV.
Vi nấm.
Giun sán.
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tăng cường quá trình chuyển hoá.
Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.
Bài tiết là quá trình nào trong cơ thể?
Quá trình chuyển hoá.
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng.
Quá trình loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Quá trình tạo năng lượng.
Chức năng chính của quả thận trong hệ tiết niệu là gì?
Tiết ra hormone.
Lọc máu và tạo nước tiểu.
Tiết ra nước tiểu.
Tạo ra chất dinh dưỡng.
Quá trình tạo nước tiểu của thận diễn ra qua mấy giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Cơ quan nào trong tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều chỉnh pH máu thông qua việc thải CO2?
Thận.
Phổi.
Gan.
Tim.
Biện pháp nào được khuyến nghị để bảo vệ thận?
Uống đủ nước hằng ngày.
Sử dụng nhiều loại thuốc.
Ăn thực phẩm giàu muối và dầu mỡ.
Uống nhiều rượu, bia.
Việc xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hoá máu có tầm quan trọng gì đối với cân bằng nội môi?
Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi.
Đánh giá chức năng của các cơ quan như thận, gan, tim mạch.
Điều chỉnh và chữa trị bệnh khi còn nhẹ.
Phát hiện sớm, đánh giá đúng chức năng từ đó chữa trị khi có dấu hiệu bệnh còn nhẹ.
Cơ quan sau đây không tham gia bài tiết?
Phổi.
Da.
Gan.
Tim.
Các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
I. Ăn uống không lành mạnh.
II. Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.
III. Lười vận động.
IV. Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao
1
2
3
4
Dấu hiệu phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu là gì?
Lối sống lành mạnh.
Ăn thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối.
Uống đủ nước.
Vận động thể thao.
