Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Vật nuôi nào dưới đây là vật nuôi bản địa?
Lợn Ba Xuyên.
Bò Red Sindhi.
Trâu Murrah.
Vịt Anh Đào.
Chăn nuôi thuộc ngành sản xuất nào?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Y tế.
Giao thông vận tải.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là gì?
Cung cấp nguồn nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp là gì?
Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Năng suất thấp.
Không đảm bảo an toàn sinh học.
Kiểm soát dịch bệnh kém.
Phát hiện sớm giới tính phôi nhờ vào công nghệ nào?
Công nghệ cấy truyền phôi.
Công nghệ gen.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo.
Công nghệ nhân bản vô tính.
Vật nuôi nào dưới đây là vật nuôi bản địa?
Gà Đông Tảo.
Dê Boer.
Gà Hybro.
Vịt Anh Đào.
Ưu điểm của phương thức chăn thả tự do là gì?
Chi phí đầu tư thấp.
Năng suất cao.
Đảm bảo an toàn sinh học.
Ít dịch bệnh.
Đâu không phải định hướng phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam?
Chăn nuôi hữu cơ.
Phát triển chăn nuôi nông hộ.
Phát triển chăn nuôi trang trại.
Liên kết giữa các khâu chăn nuôi, giết mổ và phân phối.
Ở Việt Nam có mấy phương thức chăn nuôi chủ yếu?
1.
2.
3.
4.
Ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp là gì?
Năng suất cao.
Đầu tư ít.
Hạn chế ô nhiễm môi trường.
Năng suất cao, đầu tư ít, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Yếu tố nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?
Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn.
Có mức đầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.
Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bệnh.
Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là gì?
Chăn thả, truyền thống, bán chăn thả.
Chăn thả, công nghiệp, bán công nghiệp.
Nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả.
Chăn thả, nuôi nhốt, truyền thống.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành những loại nào?
Giống gây thành.
Giống chuyên dụng.
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Để công nhận giống vật nuôi, thì số lượng gia cầm phải đạt bao nhiêu con?
100 con.
1000 con.
10 000 con.
100 000 con.
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành những loại nào?
Giống nội và giống nhập nội.
Giống nguyên thủy và giống chuyên dụng.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nội và giống nguyên thủy.
Khả năng sản xuất trứng của 1 con gà mái giống Ai Cập là bao nhiêu quả trong một năm?
60 đến 70.
160 đến 220.
250 đến 280.
90 đến 120.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành những loại nào?
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy và giống chuyên dụng.
Giống nội và giống nhập nội.
Giống nội và giống nguyên thủy.
Khả năng sản xuất trứng của 1 con gà mái giống Leghorn là bao nhiêu quả trong một năm?
60 đến 70.
160 đến 220.
250 đến 280.
90 đến 120.
Để được công nhận là giống vật nuôi, cần đảm bảo mấy điều kiện?
1.
3.
5.
6.
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi?
Dựa vào nguồn gốc.
Dựa vào mức độ hoàn thiện.
Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào giới tính.
Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi?
1.
2.
3.
4.
Bước đầu tiên của quy trình chọn lọc hàng loạt là gì?
Xác định chỉ tiêu chọn lọc.
Chọn lọc những cá thể đạt tiêu chuẩn.
Đánh giá hiệu quả chọn lọc.
Chọn lọc tổ tiên.
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là gì?
Hiệu quả chọn lọc thấp.
Cần nhiều thời gian.
Năng suất không ổn định.
Giống không đồng đều.
Đâu không phải ưu điểm của chọn lọc hàng loạt?
Dễ tiến hành.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
Không tốn kém.
Hiệu quả chọn lọc cao.
Đâu không phải ưu điểm của chọn lọc cá thể?
Năng suất ổn định.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
Hiệu quả chọn lọc cao.
Giống tạo ra có độ đồng đều.
Chỉ tiêu nào là cần và quan trọng để đánh giá chọn lọc?
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sản xuất.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là gì?
Ngoại hình thể chất, khả năng sinh trưởng và phát dục, chu kỳ động dục.
Ngoại hình thể chất, khả năng sinh trưởng và phát dục, sức sản xuất.
Ngoại hình thể chất, chu kỳ động dục, sức sản xuất.
Khả năng sinh trưởng và phát dục, chu kỳ động dục, sức sản xuất.
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt là gì?
Hiệu quả cao.
Ổn định.
Dễ tiến hành.
Hiệu quả cao, ổn định, dễ tiến hành.
Chỉ tiêu nào là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc?
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sản xuất.
Nhân giống thuần chủng nhằm mấy mục đích?
1.
2.
3.
4.
Giống thuần chủng có đặc điểm nào đúng?
Có đặc tính di truyền đồng nhất.
Có đặc tính di truyền ổn định.
Con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Con lai là được tạo ra nhờ phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai xa.
Lai cải tạo.
Lai xa hoặc lai cải tạo.
Trong chương trình học có những phương pháp nhân giống vật nuôi nào?
Nhân giống thuần chủng và lai giống.
Nhân giống thuần chủng và lai cải tạo.
Lai xa, lai kinh tế và nhân giống thuần chủng.
Lai kinh tế, lai cải tạo và lai xa.
Đặc điểm cơ bản của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?
Sử dụng đực giống cao sản để phối với cái giống địa phương qua nhiều thế hệ.
Cho lai giữa các cá thể khác giống, tạo ra con lai F1 có ưu thế lai tối đa.
Cho lai giữa các cá thể cùng giống, nhưng khác dòng để làm 'tươi máu'.
Cho lai giữa các cá thể cùng giống, nhằm duy trì và củng cố các đặc điểm di truyền đặc trưng của giống đó.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp lai kinh tế là gì?
Duy trì và ổn định các đặc điểm di truyền ưu việt cho các thế hệ sau.
Tạo ra con lai có sức sản xuất cao nhờ ưu thế lai.
Tạo ra dòng thuần có năng suất cao.
Cải tạo giống địa phương.
Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi là gì?
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài.
Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
“Quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.” Là ứng dụng công nghệ nào trong chọn và nhân giống vật nuôi?
Xác định giới tính của phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Chỉ thị phân tử.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Phương pháp nào sau đây giúp chọn lọc được các cá thể có đặc điểm mong muốn (ví dụ: tốc độ tăng trưởng cao, khả năng kháng bệnh) ngay từ giai đoạn phôi hoặc mới sinh, rút ngắn thời gian chọn lọc trong công tác chọn giống vật nuôi?
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Ứng dụng chỉ thị phân tử.
Xác định giới tính của phôi.
Mục đích chính của việc ứng dụng công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và công nghệ cấy truyền phôi là gì?
Tạo ra các cá thể biến đổi gen (GMO).
Tăng nhanh số lượng cá thể có phẩm chất di truyền tốt từ những con giống ưu tú.
Sản xuất hormone tăng trưởng cho vật nuôi.
Phát hiện sớm các đột biến gen gây bệnh.
Việc ứng dụng thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) kết hợp với cấy truyền phôi giúp cải thiện hiệu suất sinh sản ở vật nuôi bằng cách nào?
Giảm thiểu nhu cầu về tinh trùng chất lượng cao của con đực.
Ngăn chặn tất cả các bệnh lây truyền từ mẹ sang con.
Thu hoạch nhiều trứng/phôi từ những con cái ưu tú trong một chu kỳ sinh sản.
Chỉ sử dụng phôi đực để tăng số lượng cá thể giống.
Thức ăn giàu protein có vai trò gì?
Tham gia cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng.
Điều hoà quá trình trao đổi chất, tăng sức đề kháng của cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi.
Nguyên liệu tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.
Thức ăn giàu khoáng có vai trò gì?
Tham gia cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng.
Điều hoà quá trình trao đổi chất, tăng sức đề kháng của cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi.
Nguyên liệu tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.
Mục đích cốt lõi và khác biệt nhất giữa nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất là gì?
Nhu cầu duy trì nhằm giữ vững trạng thái hoạt động hiện tại, còn nhu cầu sản xuất nhằm tạo ra giá trị/sản phẩm mới hoặc mở rộng quy mô.
Nhu cầu duy trì là các chi phí lớn, còn nhu cầu sản xuất là các chi phí nhỏ, thường xuyên.
Nhu cầu duy trì nhằm mục đích tăng doanh thu, nhu cầu sản xuất nhằm giảm chi phí.
Nhu cầu duy trì áp dụng cho doanh nghiệp, nhu cầu sản xuất chỉ áp dụng cho cá nhân.
Nhu cầu vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
Giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Ý nghĩa cơ bản của việc lập khẩu phần ăn trong chăn nuôi là gì?
Tận dụng tối đa nguồn thức ăn sẵn có mà không cần quan tâm đến nhu cầu của vật nuôi.
Giúp vật nuôi tiêu hoá và hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng.
Chỉ dồn thức ăn cho vật nuôi ăn theo một thời gian biểu nhất định trong ngày.
Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng theo tiêu chuẩn ăn bằng hỗn hợp các loại thức ăn cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Đâu là phương pháp phổ biến trong chế biến thức ăn chăn nuôi?
Đường hoá.
Cắt ngắn.
Nấu chín.
Nghiền nhỏ.
Để làm giảm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi cần tiến hành gì?
Đóng bao.
Để trên sàn kho.
Phơi hoặc sấy.
Làm lạnh.
Các bước bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng silo gồm mấy bước?
1
3
5
7
Nhược điểm của kho silo trong bảo quản thức ăn chăn nuôi là gì?
Có sức chứa lớn, khó quản lý.
Không ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật.
Mất nhiều diện tích xây dựng, chi phí lao động cao.
Chi phí đầu tư cao.
Đâu không phải là phương pháp vật lí trong chế biến thức ăn chăn nuôi?
Đường hoá.
Cắt ngắn.
Nấu chín.
Nghiền nhỏ.
Lượng nước trong thức ăn cỏ non khoảng bao nhiêu phần trăm sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật?
5% - 10%.
15% - 20%.
10% - 15%.
20% - 25%.
Các bước bảo quản rơm làm thức ăn chăn nuôi bằng kiềm hoá và làm khô gồm mấy bước?
1
3
5
7
Đâu không phải ưu điểm của kho silo trong bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Có sức chứa lớn, tự động hoá.
Ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật.
Tiết kiệm diện tích, chi phí lao động.
Chi phí đầu tư cao.
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn thô?
Cỏ khô.
Bã mía.
Rau xanh.
Rơm rạ.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá – khử.
Bảo quản bằng phương pháp đông bằng.
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá.
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá.
Câu nào sau đây đúng về phương pháp ủ chua thức ăn?
Thức ăn ủ chua được sản xuất bằng phương pháp lên men acid sulfuric bởi các acid amin có sẵn trong tự nhiên.
Acid lên men đường trong thức ăn để sản sinh lactic acid và các acid hữu cơ khác làm giảm pH của thức ăn, giúp thức ăn chuyển sang trạng thái “chín sinh học” và bảo quản được trong thời gian dài.
Có thể sử dụng thêm một số nguyên liệu và phụ gia để giúp quá trình lên men tốt hơn như: rỉ mật, cám gạo, bột ngô hay các enzyme phân giải hoặc chế phẩm vi khuẩn lactic thương mại.
Ở các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, thức ăn được ủ chua lộ thiên trên nông trường.
Những kết luận dưới đây về chọn giống vật nuôi và nhân giống vật nuôi là đúng hay sai? Hãy chọn tất cả các nhận định đúng: a) Lai kinh tế là lai giữa các cá thể cùng giống. b) Phân loại lai kinh tế tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và số lượng giống tham gia. c) Chọn lọc hàng loạt chú ý cân đối vào kiểu hình nên dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường, dẫn đến năng suất không ổn định; chọn lọc cá thể cần dựa vào kiểu gen nên năng suất ổn định, ít bị tác động bởi môi trường. d) Chọn lọc hàng loạt là chọn những con cái tốt (sinh ra từ cặp bố, mẹ được lựa chọn), sau 1 đến 2 lứa đẻ, nếu con nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát dục tốt thì giữ lại để làm giống.
a đúng.
b đúng.
c đúng.
d đúng.
Câu 7: Thức ăn chăn nuôi – chọn tất cả nhận định đúng.
Thức ăn có chứa chất hữu cơ và chất vô cơ.
Nhóm thức ăn giàu năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi.
Thức ăn giàu khoáng đó là các loại rau.
Thức ăn giàu vitamin điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Câu 8: Cho các thông tin về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60 – 90 kg như sau: 7000 Kcal; 224 g protein; 1,7 kg gạo; 0,3 kg khô lạc; 16 g calcium; 2,8 kg rau xanh; 13 g phosphorus; 40 g muối ăn; 54 g bột vỏ sò. Một bạn học sinh xác định như sau – chọn tất cả nhận định đúng.
Tiêu chuẩn ăn của mỗi lợn thịt ở giai đoạn 60–90 kg là 7000 Kcal; 224 g protein; 16 g calcium; 13 g phosphorus.
Để đảm bảo tiêu chuẩn ăn trên, người ta lập khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt gồm 1,7 kg gạo; 0,3 kg khô lạc; 2,8 kg rau xanh; 40 g muối ăn; 54 g bột vỏ sò.
Để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi trên, nhất thiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần ăn đa dạng.
Để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi trên, không nhất thiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần ăn mà có thể sử dụng các loại thức ăn thay thế chỉ cần đảm bảo năng lượng, vitamin, khoáng,… là được.
